Ủy ban nhân dân quận thanh khê



tải về 258.89 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích258.89 Kb.




ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ


VĂN PHÒNG UBND



HỒ SƠ YÊU CẦU
Công trình: Dự án một cửa hiện đại

quận Thanh Khê năm 2009- 2010

Địa điểm: Văn phòng UBND quận Thanh Khê

Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân quận Thanh Khê

Đơn vị điều hành dự án: Văn phòng UBND quận Thanh Khê



Năm 2010

UBND QUẬN THANH KHÊ


VĂN PHÒNG UBND



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Thanh Khê, ngày tháng năm 2009

HỒ SƠ YÊU CẦU

* Công trình: Dự án một cửa hiện đại



quận Thanh Khê năm 2009

* Địa điểm: Văn phòng UBND quận Thanh Khê

* Chủ đầu tư: Uỷ Ban Nhân Dân quận Thanh Khê.

* Đơn vị điều hành dự án: Văn phòng UBND quận Thanh Khê







KT.CHÁNH VĂN PHÒNG

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG




Đỗ Nguyên Ngọc

MỤC LỤC






Trang




Trang bìa

1-2

Chương I

Chỉ dẫn đối với nhà thầu

4

A

Tổng quát

4

B

Chuẩn bị hồ sơ đề xuất

4-5

C

Nộp và đánh giá hồ sơ đề xuất

5-6

D

Trúng thầu

6-7

Chương II

Tiêu chuẩn đánh giá

8

Chương III

Các biểu mẫu

9

Mẫu số 1

Mẫu đơn nhận thầu

9

Mẫu số 2

Mẫu danh sách các thành viên chủ chốt

10

Mẫu số 3

Mẫu danh sách máy móc thiết bị thi công

10

Mẫu số 4

Mẫu bảng kê thành tích về kinh nghiệm

10

Mẫu số 5

Bảng kê quy cách-chủng loại-nguồn gốc vật tư chủ yếu nhà thầu sử dụng vào công trình

11

Chương IV

Phạm vi công việc và yêu cầu kỹ thuật

12-21

Chương V

Biểu mẫu về hợp đồng

21-26

Chương I: CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ THẦU


A. TỔNG QUÁT:

1. Nội dung hồ sơ yêu cầu:

1.1 Bên mời thầu mời nhà thầu nhận thầu thi công công trình: Hệ thống một cửa hiện đại quận Thanh Khê (phần cứng).

1.2 Giá gói thầu: Không quá 681.913.000 đồng (Giá gói thầu đã bao gồm thuế VAT, bảo hành, hướng dẫn sử dụng và các chi phí khác theo quy định).

1.3 Thời gian thực hiện hợp đồng: 30 ngày.

1.4 Thời hạn bảo hành: 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng.

1.5 Các nội dung của hồ sơ yêu cầu khác:

+ Hướng dẫn nhận thầu

+ Các yêu cầu kỹ thuật

+ Các điều kiện chung của hợp đồng

+ Các phụ lục kèm theo



2. Nguồn vốn: Nguồn vốn sự nghiệp của thành phố và vốn đối ứng của quận Thanh Khê

3. Tư cách hợp lệ của nhà thầu:

Nhà thầu phải có đủ điều kiện theo Điều 7 của Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11.



4. Chi phí nhận thầu: Nhà thầu phải chịu tất cả mọi chi phí liên quan đến việc lập hồ sơ đề xuất cũng như khảo sát.

5. Giải thích hồ sơ yêu cầu:

5.1 Nhà thầu phải tự kiểm tra và nghiên cứu kỹ hồ sơ yêu cầu và hồ sơ thiết kế được duyệt

5.2 Bên nhận thầu khi cần được giải thích làm rõ hồ sơ yêu cầu thì phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu theo địa chỉ và thời gian ghi trong hồ sơ yêu cầu (nhà thầu có thể thông báo trước cho bên mời thầu qua fax, email,…). Sau khi nhận được văn bản yêu cầu làm rõ hồ sơ yêu cầu theo thời gian quy định trong hồ sơ yêu cầu, bên mời thầu sẽ có văn bản trả lời và gửi cho nhà thầu nhận hồ sơ yêu cầu.

5.3. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh phạm vi hoặc các nội dung yêu cầu khác, bên mời thầu sẽ tiến hành sửa đổi hồ sơ yêu cầu (bao gồm việc gia hạn thời gian nộp hồ sơ yêu cầu nếu cần thiết) bằng cách gửi văn bản sửa đổi hồ sơ yêu cầu tới nhà thầu nhận hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu bằng văn bản hoặc fax đã nhận được các tư liệu sửa đổi.


B. CHUẨN BỊ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT

6. Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Việt.

Các tài liệu khác do nhà thầu cung cấp có thể viết bằng ngôn ngữ khác nhưng phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt và nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của nội dung bản dịch.



7. Nội dung Hồ sơ đề xuất:

(a) Đơn nhận thầu.

(b) Giá đề nghị chỉ định thầu (có kèm theo đĩa CD hoặc USB chứa file định dạng .xls).

(c) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu.



8. Đơn nhận thầu: Đơn nhận thầu phải do đại diện hợp pháp của nhà thầu ký (là người đứng đầu của nhà thầu hoặc người được ủy quyền thì phải kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ).

9. Giá đề nghị chỉ định thầu và biểu giá: Giá đề nghị chỉ định thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn nhận thầu. Giá đề nghị chỉ định thầu do nhà thầu đưa ra phải bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu.

Nhà thầu phải điền đơn giá và thành tiền cho các hạng mục công việc nêu trong Bảng tiên lượng của hồ sơ yêu cầu.

9.2. Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu có thể thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng chào giá riêng cho phần khối lượng sai khác này để chủ đầu tư xem xét. Nhà thầu không được tính toán phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu của hồ sơ đề xuất.

10. Đồng tiền chào thầu: Việt Nam đồng.

11. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu:

11.1 Tài liệu chứng minh kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: Các hợp đồng tương tự đã và đang thực hiện phải chứng minh bằng tài liệu rõ ràng; kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính; năng lực tài chính của nhà thầu: được liệt kê theo mẫu của Hồ sơ yêu cầu.

11.2 Yêu cầu về thiết bị thi công: Nhà thầu phải có đầy đủ tất cả các thiết bị chuyên ngành cần thiết để thực hiện hợp đồng.

11.3 Yêu cầu năng lực của cán bộ kỹ thuật là có bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm làm việc liên quan đến công việc đảm nhận.



12. Quy cách của Hồ sơ đề xuất và chữ ký trong Hồ sơ đề xuất:

Số lượng Hồ sơ đề xuất phải nộp: 01 (một) bản gốc và 05 (năm) bản sao.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp của bản sao so với bản gốc.

C. NỘP VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT


13. Thời hạn nộp Hồ sơ đề xuất:

13.1 Trong vòng 20 ngày (không tính ngày nghỉ) kể từ ngày Chủ đầu tư gửi hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu, quá thời gian trên hồ sơ đề xuất không còn giá trị và được hoàn trả lại cho nhà thầu, Văn phòng UBND quận sẽ mời đơn vị khác tham gia.

13.2 Địa điểm nộp hồ sơ đề xuất: Văn phòng UBND quận Thanh Khê 503 Trần Cao Vân.

14. Mở hồ sơ đề xuất: Chủ đầu tư (đại diện của chủ đầu tư được ủy quyền) sẽ mở hồ sơ đề xuất với sự có mặt của các thành viên tham gia xét thầu.

15. Làm rõ Hồ sơ đề xuất: Trong quá trình đánh giá Hồ sơ đề xuất, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ một số nội dung của Hồ sơ đề xuất.

16. Sửa lỗi:

16.1. Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong hồ sơ dự thầu bao gồm lỗi số học và các lỗi khác được tiến hành theo nguyên tắc sau đây:

a. Đối với lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia không chính xác:

- Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi;

- Trường hợp không nhất quán giữa bảng giá trị tổng hợp và bảng giá chi tiết thì lấy bảng giá chi tiết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi.

b. Đối với các lỗi khác:

- Cột thành tiền được điền vào mà không có đơn giá tương ứng thì đơn giá được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho số lượng;

- Khi có đơn giá nhưng cột thành tiền bỏ trống thì thành tiền sẽ được xác định bổ sung bằng cách nhân số lượng với đơn giá;

- Nếu một nội dung nào đó có điền đơn giá và thành tiền nhưng bỏ trống số lượng thì số lượng bỏ trống được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho đơn giá của nội dung đó. Trường hợp số lượng được xác định bổ sung nêu trên khác với số lượng nêu trong hồ sơ yêu cầu thì được coi là sai lệch về phạm vi cung cấp và được hiệu chỉnh theo quy định tại 9.2 mục 9 chường này;

- Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu “,” (dấu phẩy) thay cho dấu “.” (dấu chấm) và ngược lại thì được sửa lại cho phù hợp theo cách viết của Việt Nam.

16.2. Sau khi sửa lỗi theo nguyên tắc trên, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà thầu. Nhà thầu sẽ phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp nhận sửa lỗi nêu trên. Nếu nhà thầu không chấp nhận việc sửa lỗi thì hồ sơ đề xuất xem bị loại. Lỗi số học được tính theo tổng giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc giá dự thầu tăng lên hay không phụ thuộc vào giá dự thầu tăng lên hay giảm đi sau khi sửa.

17. Hiệu chỉnh các sai lệch:

17.1. Hiệu chỉnh các sai lệch là việc điều chỉnh những nội dung thiếu hoặc thừa trong hồ sơ đề xuất so với yêu cầu của hồ sơ yêu cầu cũng như điều chỉnh những khác biệt giữa các phần của hồ sơ đề xuất; giữa đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính; giữa con số và chữ viết; giữa nội dung trong đơn dự thầu và các phần khác của hồ sơ đề xuất.

17.2. Trường hợp có sai lệch giữa những nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất tài chính thì nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật sẽ là cơ sở pháp lý cho việc hiệu chỉnh sai lệch.

17.3. Trường hợp không nhất quán giữa con số và chữ viết thì lấy chữ viết làm cơ sở pháp lý cho việc hiệu chỉnh sai lệch;

17.4. Trường hợp có sự sai khác giữa giá ghi trong đơn dự thầu và giá trong biểu giá tổng hợp thì được coi đây là sai lệch và việc hiệu chỉnh sai lệch này được căn cứ vào giá ghi trong biểu giá tổng hợp sau khi được hiệu chỉnh và sửa lỗi theo biểu giá chi tiết.
18. Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:

+ Năng lực kinh nghiệm: đã thực hiện các gói thầu có tính chất tương tự;

+ Năng lực cán bộ: Đội ngũ cán bộ, kỹ sư phần cứng và chuyên viên phần mềm trực tiếp thực hiện gói thầu;

+ Năng lực tài chính: Khả năng huy động vốn để thực hiện gói thầu theo tiến độ yêu cầu.



19. Đánh giá về mặt kỹ thuật:

Bên mời thầu tiến hành đánh giá Hồ sơ đề xuất về mặt kỹ thuật theo các tiêu chuẩn đã nêu tại (chương II, mục 2).



D. TRÚNG THẦU

20. Điều kiện được đề nghị trúng thầu:

a) Cơ bản đạt các yêu cầu năng lực kinh nghiệm;

b) Có đề xuất về yêu cầu kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng Hồ sơ yêu cầu;

c) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu.



21. Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả của hồ sơ đề xuất:

Bên mời thầu đánh giá hồ sơ đề xuất của Nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ yêu cầu để lập báo cáo kết quả chỉ định thầu, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả chỉ định thầu.



22. Thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng:

a) Sau khi nhận được quyết định phê duyệt kết quả hồ sơ đề xuất và cho phép khởi công của cơ quan có thẩm quyền, nhà thầu phải gửi cho bên mời thầu thư chấp thuận thương thảo hợp đồng.

b) Theo thỏa thuận đã được thống nhất, bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu tiến hành thương thảo hoàn thiện hợp đồng trên nguyên tắc giá ký hợp đồng không vượt giá trúng thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Sau khi ký kết hợp đồng nhà thầu phải nộp bão lãnh thực hiện hợp đồng cho bên mời thầu. Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: 3% giá trị hợp đồng.



Chương II: TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT

1. Đánh giá về năng lực kinh nghiệm:


STT

Nội dung đánh giá

Yêu cầu của Hồ sơ yêu cầu

Đánh giá (đạt, không đạt)

1
Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự

nhà thầu có thi công ít nhất một công trình có yêu cầu kỹ thuật tương tự (Bản sao hợp đồng tương tự kèm theo phải có công chứng)




2

Năng lực cán bộ

- Cán bộ kỹ thuật tối thiểu 2 năm kinh nghiệm.




3

Năng lực tài chính của nhà thầu

Nhà thầu phải có giá trị tài sản ròng là số dương. Vốn lưu động của nhà thầu hoặc cam kết tín dụng cho gói thầu này phải đạt khoảng 30% giá trị gói thầu







Kết luận (đạt hoặc không đạt):








2. Đánh giá về mặt kỹ thuật:


Stt

Nội dung đánh giá

Đánh giá (đạt, không đạt)

1
Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công




2
Bảo đảm các điều kiện về vệ sinh môi trường và các điều kiện phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ




3
Thiết bị thi công đảm bảo hoàn thành gói thầu




4
Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành




5
Biện pháp đảm bảo chất lượng




6
Tiến độ thi công




7

Chất lượng vật tư: Đối với vật tư nhà thầu phải nêu rõ nhãn hiệu, hãng sản xuất và xuất xứ.







Kết luận (đạt hoặc không đạt):






Chương III: CÁC BIỂU MẪU
1. MẪU ĐƠN NHẬN THẦU
... Ngày... tháng... năm...

Kính gửi: - Ủy ban nhân dân quận Thanh Khê;

- Văn phòng UBND quận Thanh Khê.
Sau khi nghiên cứu kỹ Hồ sơ yêu cầu mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi người ký tên dưới đây cam kết thực hiện việc (tên gói thầu) theo đúng yêu cầu của Hồ sơ yêu cầu với tổng số tiền là:.........................

(Bằng chữ:...............)

Có chi tiết theo bảng dự toán chào thầu kèm theo đây và là một phần của Hồ sơ đề xuất này.

Nếu Hồ sơ đề xuất của chúng tôi được chấp nhận chúng tôi sẽ cam kết nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng tương đương với giá trị 3% giá trị hợp đồng và bắt đầu thực hiện hợp đồng ngay sau khi hợp đồng được ký ... ngày và sẽ hoàn thành trong thời hạn là ... ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện với tiến độ chi tiết được mô tả trong hồ sơ đề xuất này.

Hồ sơ đề xuất có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi có Quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu.




Đà Nẵng, ngày.....tháng.....năm 2009

ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU

(Ký tên, đóng dấu)


2. DANH SÁCH CÁC NHÂN VIÊN CHỦ CHỐT



Họ và tên

Chức vụ

Trìnhđộ chuyên môn

Tuổi nghề

Chức vụ tương đương đã làm

Số năm

Tại công trình

Trụ sở chính:

Ông:...


Công trường:

Ông:...

- Giám đốc

- Trưởng phòng


* Cán bộ chủ chốt:

- Chỉ huy công trình

- Cán bộ kỹ thuật

......
















Đà Nẵng, ngày.....tháng.....năm 2009

ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU

(Ký tên, đóng dấu)


3. DANH SÁCH MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

Kê khai số lượng máy móc, xe cộ, thiết bị và dụng cụ thi công chuyên dùng được nhà thầu sử dụng để thi công gói thầu này (bao gồm thuộc sở hữu của mình và nếu có đi thuê thì phải kèm theo hợp đồng)



Mô tả thiết bị (loại, kiểu, nhãn hiệu)

Trọng tải, công suất

Số lượng

Năm

Số lượng

Số lượng

Thời gian

Từng loại

Sản xuất

Thuộc sở hữu

Đi thuê

Huy động cho công trình


































































Đà Nẵng, ngày.....tháng.....năm 2009

ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU

(Ký tên, đóng dấu)


4. BẢNG KÊ THÀNH TÍCH VỀ KINH NGHIỆM
Những hợp đồng tương tự mà đơn vị dự thầu đã thực hiện thành công trong vòng 2 năm qua (có kèm theo xác nhận của Chủ đầu tư hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình hoặc hợp đồng thi công)


Tên công trình (gói thầu)

Khối lượng thực hiện

Trị giá hợp đồng

Tên chủ dự án

Thời gian thực hiện

Năm khởi công

Năm hoàn thành


























































Đà Nẵng, ngày.....tháng.....năm 2009

ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU

(Ký tên, đóng dấu)



5. BẢNG KÊ QUY CÁCH-CHỦNG LOẠI-NGUỒN GỐC VẬT TƯ CHỦ YẾU

NHÀ THẦU SỬ DỤNG VÀO CÔNG TRÌNH

Gói thầu :.................................................................................

Công trình :.................................................................................

Địa điểm :.................................................................................

Nhà thầu cam kết sử dụng các loại vật tư để thi công công trình như sau:


STT

Tên vật liệu

Quy cách-Mã hiệu tiêu chuẩn áp dụng

Xuất xứ, thương hiệu, nhãn hiệu

Ghi chú






























Nhà thầu phải ghi đầy đủ nhãn hiệu, thương hiệu, xuất xứ vật tư chào thầu và cam kết các loại vật tư trên đây đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế cũng như đúng các tiêu chuẩn chất lượng theo yêu cầu của bên mời thầu.





Đà Nẵng, ngày.....tháng.....năm 2009

ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU

(Ký tên, đóng dấu)



CHƯƠNG V. YÊU CẦU KỸ THUẬT
I. Căn cứ pháp lý

- Quyết định số 4584/QĐ-UBND ngày 17 thỏng 6 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thành phố Đà Nẵng năm 2009;

- Quyết định số 4725/QĐ-UBND ngày 24 thỏng 6 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Ban hành Đề ỏn xõy dựng thớ điểm mụ hỡnh một cửa hiện đại tại Trung tõm hành chớnh quận Thanh Khê;

- Quyết định số 204 /QĐ-STTTT ngày 22/12/2009 của Sở Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt thuyết minh thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán Dự án thí điểm mô hình Hệ thống một cửa hiện đại tại quận Thanh Khê.



II. Quy mô đầu tư

Xây dựng hệ thống mạng LAN và hệ thống các thiết bị chuyên dụng tại Bộ phận TN&TKQ, mở rộng hệ thống mạng đến phòng ban chuyên môn và lãnh đạo UBND quận, bao gồm:

- Hệ thống máy chủ - Server: dùng để cài đặt và chạy chương trình quản lý hồ sơ và chứa dữ liệu hồ sơ thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa hiện đại”;

- Hệ thống máy trạm: được lắp đặt tại 8 quầy của bộ phận TN&TKQ phục vụ cho việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;

- Máy in: phục vụ cho cán bộ TN&TKQ in ấn các biểu mẫu, in ấn giấy biên nhận hồ sơ, in phiếu hướng dẫn... trong quá trình TN&TKQ hồ sơ;

- Access Point (Wifi): phục vụ công dân kết nối với hệ thống mạng để tra cứu hồ sơ, thủ tục hành chính và truy cập internet trong trong phòng đợi;

- Hệ thống Camera giám sát: nhằm quay lại toàn cảnh hoạt động tại bộ phận TN&TKQ, giúp lãnh đạo giám sát, theo dõi quá trình TN&TKQ hồ sơ cho công dân, tránh tình trạng nhũng nhiễu, hạch sách gây mất lòng tin của công dân đồng thời giám sát hành vi của công dân. Ngoài ra, hệ thống cũng giúp lãnh đạo theo dõi công việc từ xa thông qua môi trường internet;

- Hệ thống màn hình Plasma có chức năng TV kết hợp đầu Ghi/Phát kỹ thuật số: hệ thống màn hình Plasma được lắp đặt tại bộ phận TN&TKQ có kết nối với hệ thống camera quan sát thông qua đầu ghi kỹ thuật số. Hệ thống màn hình sẽ hiển thị hình ảnh quay lại từ camera giám sát, ngoài ra cũng có chức năng xem ti vi phục vụ công dân trong thời gian chờ nộp hồ sơ;

- Hệ thống xếp hàng tự động: phục vụ công dân lấy số thứ tự đăng ký giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;

- Hệ thống đọc, tra cứu kết quả bằng mã vạch: phục vụ công dân tra cứu hồ sơ một cách nhanh chóng, chỉ cần một thao tác đơn giản là đưa mã vạch in trên giấy biên nhận hồ sơ vào máy đọc mã vạch, hệ thống sẽ đọc và hiển thị kết quả trên màn hình;

- Hệ thống GSM modem: phục vụ công dân, tổ chức tra cứu hồ sơ thông qua tin nhắn SMS;

- Hệ thống màn hình cảm ứng: hệ thống phục vụ công dân tra cứu các thủ tục hành chính công, người sử dụng chỉ cần dùng ngón tay nhấn vào các mục cần lựa chọn trên màn hình, hệ thống sẽ hiển thị nội dung cần tra cứu ngay trên màn hình mà không cần phải nhập thông tin từ bàn phím, không cần kiến thức về tin học;

- Hệ thống mạng LAN: kết nối tất cả các máy trạm tại bộ phận TN&TKQ và được nối đến server để sử dụng chung tài nguyên server. Hệ thống được nối vào mạng LAN hiện có nhằm trao đổi thông tin, dữ liệu về quá trình xử lý hồ sơ của công dân với các máy tại các phòng ban chuyên môn và với máy tính của Lãnh đạo.

- Hệ thống lưu điện UPS: nhằm duy trì hoạt động của các máy tính tại bộ phận TN&TKQ hoạt động khi có sự cố cắt điện đột xuất.



III. Yêu cầu thiết bị

Loại thiết bị

Thông số kỹ thuật

Số lượng

Máy chủ

Proccessor:Xeon 4C E5504 80W 2.0GHz / 800MHz FSB / 4MB L2 Cache
Ram: 4 X 1GB DDR3-1333 1Rx8 LP RDIMM
Hard disk : (2) xIBM 146 GB 2.5in SFF Slim-HS 10K 6Gbps SAS HDD
Graphics : Matrox G200e integrated in IMM on systemboard / 16MB DDR2-250MHz SDRAM std/max
Nic : Dual gigabit 10/100/1000 ethernet /Broadcom® 5709C
Slots: One PCI-Express 2nd Gen x16 slot / Four PCI-Express 2nd Gen x8 slots(one reserved for SAS controller) /One PCI-Express 1st Gen x8 slot / One 32-bit 33MHz PCI 2.2 slot
DVD ROM: SATA DVD-ROM,
Monitor: LCD 17"
Power:920W p/s
Keyboare, mouse, Tower

2

Máy trạm

Intel® Pentum Dual Core Processor E6300 (2MB L2 Cache, 2.8Ghz, Bus 1066 MHz ),Intel® G41 Express chipset,1GB DDR2 800,320 GB SATA2,DVD-ROM,Intel® GMA X4500,5.1 Channel High Definition,10/100 Mbits/sec LAN,LCD 18.5 inch WideScreen,Power 250W, mouse, keyboard

9

Máy trạm kết nối màn hình cảm ứng

Intel® CoreTM2 Duo Processor E7500
(3MB L2 Cache, 2.93GHz, Bus 1066MHz),Intel® G41 Express Chipset,2GB DDR2 800,320GB SATA2,DVD-RW SATA ,Intel GMA 4500 share 256MB,5.1 Channel High Definition,10/100 Mbits/sec LAN, Keyboard, mouse,...

1

Camera

Thông số kỹ thuật camera
- Pick-up Element: 1/3” Sony Color CCD sensor;
- Number of pixel: 510(H) x 492(V), 500(H) x 582(V)$0;
- Resolution: 350 TV Lines - Min;
- Illumination: 0.1Lux/F1.2 S/N;
- Ratio: More than 48dB (AGC off);
- Electronic Shutter: 1/60(1/50) to 1/100,000 sec;- White Balance: Auto white balance;
- BLC: On/Off;
- Iris mount changeable (Optional);
- Video Output: 1.0 Vp-p composite, 75W;
- Microphone: Yes;
- Power Source: DC 12V 10%;
- Dimension: 118(L)x62(W)x50(H);
Ống kính:
- Ống kính tiêu cự cố định cân chỉnh tay;
- Fixed Irismonofacal Lens;
- Tiêu cự: 4mm~16mm;
- Khổ hình: 1/3”;
- Khẩu độ: F1.2;
- Góc quan sát: 78~20độ.
Đầu ghi hình kỹ thuật số:
- Đầu kỹ thuật số hỗ trợ 4 camera, hỗ trợ ổ cứng 500GB, nén MPEG-4;
- Định thời gian tìm kiếm, ghi hình theo chuyển động;
- Tốc độ hiển thị 100f/s-PAL, xem ghi hình qua mạng internet;
- Điều chỉnh độ sáng tối cho từng camera;
- Ổ đĩa cứng SATA 320GB.
Phụ kiện kèm theo:
- Nguồn 12V cho camera
- Chân đế cố định cho camera
- Bộ tách nguồn:
- Dây tín hiệu RJ45 AMP: 100 met;
- Dây điện nguồn 2x0.75mm: 50 met.

1

Hệ thống xếp hàng tự động

Máy in vé tích hợp trung tâm điều khiển, vận hành cho hệ thống
- Máy in Printer BP2882-62 2M 230V GB/US (Master Printer);
- Giao tiếp Ethernet;
- Đầu in cảm biến nhiệt (Thermal printer head);
- Hỗ trợ các fonts của Windows;
- Bàn phím in vé: 10 phím bấm. (0-9 tickets button).
Bộ chia tín hiệu và nguồn:
- Thiết bị: CS171 Satellite 4/2;
- Power Suppy PS 24V 4A SA190A 2440U-P.
Bảng hiển thị chính
- Bảng hiển thị chính Display 948 Red-led (Maindisplay);
- Ký tự: 07 ký tự;
- Kích thước: 556mm x 152mm x 26mm;
- LED Area: 427x91mm;
- Công suất: 12W;
- Nhiệt độ: 10-400C;
- Độ ẩm hoạt động: 15-90%.
Bàn phím điều khiển tại quầy
- Số lượng phím điều khiển: 33 phím;
- Kích thước: 76mm x 30mm x 110mm;
- Nguồn cấp: 24V, Công suất: 30mA;
- Nhiệt độ: 10-400C;
- Độ ẩm hoạt động: 15-90%.
Bảng hiển thị tại quầy giao dịch, hiển thị số vé cho khách hàng
- Display Red-led;
- Ký tự: 3 ký tự;
- Nguồn cấp: 24V, Công suất: 30mA;
- Nhiệt độ: 10-400C;
- Độ ẩm hoạt động: 15-90%.

1

Máy đọc mã vạch

- Độ rộng trường quét: 100mm(4'')@0mm; 232mm (12.7'')@255mm (10'');
- Tốc độ quét: 1800 dòng/giây;
- Số dòng quét: 5 vùng của 4 hàng song song, quét đa tia;
- Độ rộng vạch nhỏ nhất: 0.127amm;
- Giao tiếp hệ thống: RS232, Keyboard Wedge, IBM 468x/469X, OCIA;
- Nguồn sáng: Diode Laser nhìn thấy được 650nm;
- Trọng lượng: 0.7kg (1.56oz);
- Kích thước: 152mm x 152mm x 92mm (6'' x 6'' x 3.6'').

1

Bộ lưu điện online

- UPS 2KVA Online: Nguồn vào 220VAC (115~300VAC)/50Hz (46~54Hz); Nguồn ra 220VAC ± 2%/50Hz±0.2Hz, hỗ trợ card webpower/CMC/AS400); thời gian lưu điện 21 phút;thời gian chuyển mạnh 0 mili giây

1

Bộ lưu điện

' - UPS 6KVA Online (rack): Nguồn vào 220VAC (176~276VAC)/50Hz (46~54Hz); Nguồn ra 220VAC ± 1%/50Hz±0.05Hz, hỗ trợ card webpower/CMC/AS400); thời gian lưu điện 20 phút; thời gian chuyển mạnh 0 mili giây

1

Switch

24 Port 10/100

1

Access point

Wireless- N Broadband Router with RangePlus - Router tích hợp 3 tính năng trong 1 thiết bị đó là Bộ định tuyến không dây trung tâm, 4 port Switch 10/100 Mbps, tính năng định tuyến giúp chia sẻ toàn bộ mạng LAN ra ngoài Internet qua một kết nối cable hay DSL Internet tốc độ cao

1

Màn hình Plasma

- Kích thước màn hình: 42-inch;
- Độ phân giải: 1024x768
- Tỉ lệ hình ảnh: 16:9
- Âm thanh vòm SRS TruSurround HD
- Bộ nâng cấp màu thế hệ 2 (WCE 2)
- Bộ lọc lược kỹ thuật số 3D
- Công nghệ DNIeTM:DNLe+
- Độ tương phản động: 2.000.000:1
- Kỹ thuật quét hình thông minh 100Hz
- Công nghệ tích hợp DVB (DVB-T, DVB-C)
- Chức năng Teletext (1.000 trang)
- Cổng kết nối: HDMI, USB, AV, Composite, Component, D-sub

3

Màn hình cảm ứng

- Kích thước màn hình : 19 inch
- Độ phân giải: 1280x1024@60Hz, all VESA mode up to 1280x1024@75Hz
- Màu sắc: Contrast ratio 800:1
- Cổng kết nối: 15 pin mini D-sub analog VGA connector
- Power: AC/DC Adapter 38 watts

1

Máy in

 - Tốc độ in: 30 trang/phút, in trang đầu 08 giây;

- Độ phân giải: 1200 x 1200dpi, bộ nhớ: 16 MB;

- Công suất in: 25.000 trang/thùng;

- Cổng giao tiếp: USB 2.0 & Parallel;

- Thông số khác:

+ Khay nạp giấy đa dụng 50 tờ, Khay nạp giấy vào 250 tờ;

+ Khay giấy ra 150 tờ, có khả năng kiểm tra giấy đầy;


2

SMS

modem



- Dual-band 900/1800MHZ

- 3V SIM card slot

- Standard RS232 interface

- Double tone multi-frequency function (DTMF)

- Send and receive voice, data, fax, e-mail, SMS

- Maximum transmitting speed 115KB/s

- Support AT command to make remote control (GSM07.07 and 07.05)

- GPRS Class 8

- Antenna with high sensitivity

- Always on-line

- Conform with ETSI GSM Phase2+ standard

- Class 4, 2W @ 900MHz

- Class 1, 1W @ 1800MHz

- Input voltage 5V-24V DC

- Input current 1A-2A

- Working temperature -20 -+60

- Storage temperature -25 -+70

- Accessories: AC/DC adaptor, RS232 cable, antenna, 2 mounting plates, CD




1



IV. Mô hình hệ thống

IV.1. Sơ đồ kết nối


Máy chủ, các máy trạm tại các bộ phận được kết nối với nhau thành mạng LAN thông qua các thiết bị chuyển mạch (switch), và kết nối internet nhờ thiết bị định tuyến (router).

Các thiết bị chuyên dụng như máy quét mã vạch, màn hình cảm ứng, camera tại bộ phận TN&TKQ được nối với mạng LAN thông qua các switch.

Kết nối internet với đường truyền Lease line, TSLCD tốc độ cao, tín hiệu ổn định đảm bảo cho việc truyền dữ liệu.







IV.1.1 Sơ đồ tổng quát






Hình 1: Sơ đồ kết nối tổng quát

IV.1.2 Sơ đồ bố trí tại bộ phận TN&TKQ




Hình 2: Sơ đồ bố trí tại bộ phận TN&TKQ

Bố trí quầy 7,8 xoay ra hướng cửa phía máy xếp hàng

IV.1.3. Sơ đồ kết nối hệ thống xếp hàng tự động


Hình 3: Sơ đồ kết nối hệ thống xếp hàng tự động

IV.1.4. Sơ đồ hệ thống xử lý mã vạch




Hình 4: Sơ đồ kết nối hệ thống xử lý mã vạch

IV.1.5. Sơ đồ hệ thống camera giám sát và màn hình Plasma




Hình 5: Sơ đồ kết nối hệ thống camera giám sát và màn hình Plasma

IV.1.6. Sơ đồ hệ thống màn hình cảm ứng




Hình 6: Sơ đồ kết nối hệ thống màn hình cảm ứng

CHƯƠNG V. BIỂU MẪU VỀ HỢP ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------*****--------


HỢP ĐỒNG

(Thực hiện theo mẫu tại Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007

của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng)

Số:..../HĐ-XD

Về việc: Thi công xây dựng công trình

Công trình :..........................................................................................

Gói thầu :..........................................................................................

Địa điểm :..........................................................................................


I. Căn cứ để ký kết hợp đồng:

Căn cứ Luật Xây dựng số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội Khóa XI, kỳ họp thứ 8;

Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 190/2003/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng và QĐ số 58/2005/QĐ-UB ngày 06 tháng 5 năm 2005 về việc ban hành quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố;

- Quyết định số 204 /QĐ-STTTT ngày 22/12/2009 của Sở Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt thuyết minh thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán Dự án thí điểm mô hình Hệ thống một cửa hiện đại tại quận Thanh Khê.

Hôm nay, ngày..... tháng.... năm 200.., tại văn phòng BQL các dự án đầu tư và xây dựng quận Thanh Khê chúng tôi gồm các bên dưới đây:



II. Các bên ký hợp đồng:

1. Bên giao thầu (gọi tắt là bên A):

Đơn vị : Văn phòng UBND quận Thanh Khê.

Địa chỉ trụ sở chính : 503 Trần Cao Vân - quận Thanh Khê - TP Đà Nẵng

Họ tên người đại diện: ……………..

Chức vụ : ………………

Điện thoại : (0511) …………..

Fax : (0511) ……………

Số hiệu tài khoản giao dịch tại kho bạc: ………….. tại KBNN Thanh Khê.

Thành lập theo Quyết định số ……/……/QĐ-UBND ngày . tháng …. năm ....

2. Bên nhận thầu (gọi tắt là bên B):

Đơn vị :

Địa chỉ trụ sở chính :

Họ tên người đại diện:

Chức vụ :

Điện thoại :

Fax : Email :

Số hiệu tài khoản: tại Ngân hàng.......

Mã số thuế :

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày.... tháng.... năm......



HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ KẾT

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU:

Điều 1. Nội dung công việc và sản phẩm của hợp đồng:

Bên A giao cho bên B thực hiện thi công xây dựng, lắp đặt công trình theo đúng thiết kế được thẩm tra. Kết quả dự án phải được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.



Điều 2. Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật:

Phải thực hiện theo đúng thiết kế; đảm bảo sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.



Điều 3. Thời gian và tiến độ thực hiện:

+ Thời gian thực hiện hợp đồng:...... ngày

+ Ngày khởi công: ngày...../..../.......

+ Ngày hoàn thành và bàn giao: không quá ngày..../...../......

Ngày hoàn thành quy định theo điều này là ngày giới hạn tối đa phải hoàn thành trong điều kiện không xảy ra trường hợp điều chỉnh thiết kế hoặc sự kiện bất khả kháng. Nếu sau thời điểm này mà bên B chưa hoàn thành sản phẩm của hợp đồng vì bất kỳ lý do nào thì hợp đồng vẫn phải được hai bên tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành (trừ trường hợp hợp đồng bị tạm dừng, hủy bỏ theo Điều 12 hoặc hợp đồng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 17.5).
Điều 4. Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình:

4.1. Điều kiện nghiệm thu:

+ Tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và các quy định quản lý chất lượng công trình hiện hành;

+ Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng, từng bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng; từng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo;

+ Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định;

+ Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

4.2. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng:

+ Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

+ Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.

Việc nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng phải thành lập hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình, thành phần của hội đồng nghiệm thu theo quy định của pháp luật về nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng.



Điều 5. Bảo hành công trình:

5.1. Bên nhà thầu xây dựng có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho Chủ đầu tư. Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của nhà thầu gây ra;

5.2. Thời hạn bảo hành công trình là 12 tháng được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu công trình đã hoàn thành để đưa vào sử dụng;

Điều 6. Giá trị hợp đồng:

Loại giá hợp đồng thực hiện theo hình thức hợp đồng trọn gói.

Giá trị hợp đồng:....................

(Bằng chữ:.................). Giá trị này đã bao gồm thuế VAT và chi phí lán trại tạm.

Giá trị hợp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:

a) Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng:

- Nếu khối lượng công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì giá trị phần khối lượng phát sinh được tính theo đơn giá đó;

- Nếu khối lượng công việc phát sinh không có đơn giá ghi trong hợp đồng thì giá trị phát sinh được tính theo đơn giá tại địa phương nơi xây dựng công trình, nếu không có đơn giá tại địa phương hai bên thống nhất xây dựng mức giá mới và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để áp dụng;

- Nếu khối lượng công việc thay đổi (tăng hoặc giảm) so với hợp đồng thì đơn giá phần khối lượng phát sinh hai bên có thể thỏa thuận lại để xác định đơn giá mới nhưng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn và các thảm họa khác chưa lường hết được. Khi đó các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật.

Điều 7. Thanh toán hợp đồng:

7.1. Thanh toán hợp đồng:

7.1.1 Điều kiện thanh toán:

- Bên A cho Bên B tạm ứng trước 50% giá trị hợp đồng, phần còn lại Bên B tự bỏ vốn trước ra thi công và sẽ được thanh toán khi có khối lượng hoàn thành cũng như theo các quy định về thanh toán hiện hành.

- Bên B phải lập khối lượng thanh toán gửi cho bên A để bên A chuẩn bị kế hoạch vốn thanh toán khi nghiệm thu theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý kể từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng. Bên A thanh toán cho bên B trên cơ sở nghiệm thu khối lượng thực tế, chất lượng từng kỳ thanh toán trên cơ sở kế hoạch vốn hằng năm của hạng mục công trình.

- Sau khi bàn giao sản phẩm hoàn thành hai bên tiến hành nghiệm thu quyết toán và thanh lý hợp đồng. Giá trị còn lại sẽ được thanh toán sau khi hai bên hoàn tất các thủ tục nêu trên.

7.1.2. Thời hạn thanh toán: Bên A thanh toán cho bên B theo đúng thời hạn quy định về thanh toán của UBND thành phố Đà Nẵng và các quy định hiện hành.

7.1.3. Quá trình quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Giá trị thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng là giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7.2. Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng chuyển khoản.

7.3. Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền áp dụng để thanh toán là Việt Nam đồng.



Điều 8. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng:

Bên B phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho bên A bằng số tiền là 3% giá trị hợp đồng trước khi hai bên ký kết hợp đồng. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng do một ngân hàng có uy tín được Bên A chấp nhận. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải có hiệu lực từ thời điểm ký hợp đồng cho đến khi chuyển sang nghĩa vụ bảo hành công trình. Nếu bên B không hoàn thành đúng tiến độ theo Điều 3 của hợp đồng này thì bên B phải có trách nhiệm nộp bổ sung bảo lãnh thực hiện hợp đồng tương ứng với thời gian mà bên B vi phạm kéo dài. Trong trường hợp bảo lãnh hợp đồng hết hạn thì bên B phải tiếp tục gia hạn theo đúng quy định.



Điều 9. Bảo hiểm:

Bên B phải mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật hiện hành cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba.



Điều 10. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp:

Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên nỗ lực tối đa chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết.

Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải hoặc Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng buộc các bên phải chấp hành.



Điều 11. Trường hợp thay đổi thiết kế và bất khả kháng:

11.1. Trường hợp thay đổi thiết kế:

Trong quá trình thi công, nếu có yêu cầu thay đổi thiết kế thì bên A thông báo kịp thời cho bên B bằng văn bản. Mọi sửa đổi, bổ sung thiết kế phải có ý kiến đồng ý của chủ đầu tư, cơ quan thiết kế và cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt bằng văn bản. Nếu việc sửa đổi, bổ sung thiết kế do sai sót của thiết kế, thì bên A sẽ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh tiến độ và chi phí (tăng hoặc giảm) để làm cơ sở thanh toán. Nguyên tắc bổ sung, điều chỉnh giá trị hợp đồng trong trường hợp này áp dụng theo khoản a Điều 6 của hợp đồng này.

11.2. Trường hợp Bất khả kháng:

11.2.1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, lở đất và các sự kiện khác chưa lường hết được; sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng hoặc do phát sinh điều chỉnh thiết kế sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

- Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.

- Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

11.2.2. Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

Điều 12. Tạm dừng, hủy bỏ hợp đồng:

12.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:

Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:

- Do lỗi của bên giao thầu hoặc bên nhận thầu gây ra;

- Các trường hợp bất khả kháng;

- Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.

Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thỏa thuận để khắc phục.

12.2. Hủy bỏ hợp đồng:

a) Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.

b) Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên hủy bỏ hợp đồng phải bồi thường;

c) Khi hợp đồng bị hủy bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị hủy bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền.



Điều 13. Thưởng, phạt khi vi phạm hợp đồng:

13.1. Thưởng hợp đồng:

Nếu bên B hoàn thành các nội dung công việc của hợp đồng theo đúng tiến độ; đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật, không gây mất an ninh trật tự , an toàn lao động và vệ sinh môi trường thì bên B được đề xuất ưu tiên trong việc đánh giá nhà thầu ở những công trình tiếp theo.

13.2. Phạt hợp đồng:

a/ Bên B vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng theo tiến độ tại điều 3 (ngoại trừ trường hợp bất khả kháng) thì bên B chịu phạt các khoản tiền sau:

- Chậm trễ 10 ngày đầu tiên phạt 2% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm;

- Chậm trễ 10 ngày tiếp theo phạt 0,8% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm;

- Tổng số tiền phạt tối đa không hoàn thành hợp đồng theo tiến độ không quá 12% giá trị hợp đồng.

b/ Bên B vi phạm do không đảm bảo chất lượng cho công trình, bên B sẽ chịu mọi kinh phí sửa chữa theo yêu cầu của bên A và bị phạt 5% giá trị phần hợp đồng kinh tế bị vi phạm. Trường hợp do sửa chữa mà kéo dài thời gian hoàn thành công trình thì tiếp tục xử lý phạt theo khoản 13.2a.

c/ Trường hợp bên B không thực hiện hợp đồng thì sẽ bị phạt một khoản tiền trị giá 12% giá trị hợp đồng.

d/ Nếu bên B vi phạm nghĩa vụ hoàn thành hợp đồng theo tiến độ quá thời gian 7 ngày hoặc vi phạm nghĩa vụ đảm bảo chất lượng cho công trình, bên A có quyền chấm dứt hợp đồng và bên B sẽ bị xử phạt như trường hợp không thực hiện hợp đồng. Bên A sẽ xem xét không chấp nhận bên B tham gia thực hiện các công trình tiếp theo.

e/ Phạt về nghĩa vụ thanh toán: Trong quá trình thực hiện nếu bên A thanh toán chậm cho bên B theo tiến độ thanh toán quy định tại điều 7 thì bên A phải trả lãi suất ngân hàng trên khoản thanh toán chậm trong lần thanh toán sau trong trường hợp bên A có vốn. Lãi suất phải được tính từ ngày mà đúng ra phải thực hiện việc thanh toán cho đến ngày thanh toán khoản thanh toán chậm theo tỉ lệ lãi suất quy định.



Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

14.1. Nhận bàn giao mặt bằng do bên A giao và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an ninh, trật tự, an toàn lao động, mỹ quan công trình, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường trên phạm vi mặt bằng bên B đảm nhiệm thi công.

14.2. Chịu trách nhiệm về kỹ thuật và chất lượng xây lắp toàn bộ công trình, đảm bảo thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được duyệt. Bên B không được thay đổi các loại vật tư ngoài hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt. Nếu sử dụng vật tư, vật liệu không đúng trong hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và hồ sơ dự thầu, bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

14.3. Thông báo cho bên A biết kế hoạch và danh sách phân công cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật công trường trước khi khởi công.

14.4. Lập đầy đủ các hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật, phiếu giá thanh toán theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và theo các quy định đã nêu trong hồ sơ mời thầu tại thời điểm nghiệm thu và thanh toán;

14.5. Tổ chức kho bãi bảo quản vật tư công trình và mua bảo hiểm phục vụ thi công xây lắp như điều 9 của hợp đồng này.

14.6. Nhật ký công trình phải thể hiện rõ quá trình thi công được bên A xác nhận. Sổ nhật ký công trình được nộp kèm theo hồ sơ hoàn công và được coi là một trong những hồ sơ lưu của công trình để bên A lưu giữ.

14.7. Có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ hoàn công và hoàn thành báo cáo quyết toán công trình trong thời gian không quá 30 ngày kể từ khi công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng.

14.8. Bên B không được chuyển giao quyền và nghĩa vụ dưới bất kỳ hình thức nào cho bên thứ 3 mà không được sự chấp thuận của bên A.

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

15.1. Bàn giao cột mốc, mặt bằng; hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công cho bên B.

15.2. Cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên có mặt tại công trường để giám sát chất lượng, khối lượng thi công. Bên A có quyền đình chỉ việc thi công nếu xét thấy thi công không đúng theo yêu cầu của thiết kế kỹ thuật.

15.3. Kiểm tra tất cả các loại vật tư, vật liệu thực tế và việc ghi chép thể hiện trong nhật ký công trình, đảm bảo chủng loại, chất lượng đúng theo hồ sơ dự thầu của bên B cũng như đúng theo hồ sơ thiết kế được duyệt.

15.4. Trong quá trình thi công nếu bên A phát hiện thấy có vấn đề không phù hợp với tiến độ và biện pháp thi công trong hồ sơ dự thầu của bên B đã được bên A chấp thuận, bên A có quyền yêu cầu bên B đưa ra biện pháp khắc phục.

15.5. Tổ chức nghiệm thu khối lượng hoàn thành cho bên B.

15.6. Thanh toán cho bên B theo điều 7 của hợp đồng này.

Điều 16. Ngôn ngữ sử dụng: Ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt.

Điều 17. Điều khoản chung:

17.1. Các phụ lục sau là một bộ phận không thể tách rời hợp đồng này:

- Phụ lục 1: Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được thẩm tra;

- Phụ lục 2: Hồ sơ yêu cầu, quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu.

- Phụ lục 3: Hồ sơ đề xuất (bao gồm cả bảng giá dự thầu sau khi hiệu chỉnh sai lệch và sai số số học) của bên B với nội dung không trái hồ sơ mời thầu của bên A;

17.2. Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.

17.3. Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.

17.4. Hợp đồng làm thành 10 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 6 bản, Bên B giữ 4 bản.



17.5. Hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và sau khi bên B nộp cho bên A giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo luật định./.


Đại Diện Bên A
Đại diện Bên B







Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương