Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



tải về 43.94 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích43.94 Kb.
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH PHƯỚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 493/QĐ -UBND Bình Phước, ngày 14 tháng 3 năm 2012



QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500

Nhà máy xử lý rác thải công nghiệp và chất thải nguy hại khu vực 2,

xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.




CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 21/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/04/2007 của Chính phủ về việc quản lý chất thải rắn;

Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Thực hiện Công văn số 1136/UBND-SX ngày 15/4/2010 của UBND tỉnh Bình Phước về việc điều chỉnh vị trí, diện tích xây dựng Nhà máy xử lý chất thải tập trung; Công văn số 3173/UBND-SX ngày 22/9/2010 của UBND tỉnh Bình Phước về việc mở rộng diện tích xây dựng nhà máy xử lý chất thải công nghiệp và nguy hại tập trung; Công văn số 3488/UBND-SX ngày 19/10/2010 về việc thay đổi chủ đầu tư dự án xử lý rác thải khu vực 2 - giai đoạn II;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 113/TTr-SXD ngày 02/3/2012,



QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Nhà máy xử lý rác thải công nghiệp và chất thải nguy hại khu vực 2, do Công ty TNHH Thiết kế đầu tư xây dựng tư vấn Sài Việt lập, với các nội dung như sau:

I. NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH

Tên gọi đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Nhà máy xử lý rác thải công nghiệp và chất thải nguy hại khu vực 2.



1. Sự cần thiết phải lập quy hoạch

- Nhằm xử lý, tái chế chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn nguy hại trên địa bàn tỉnh. Giảm thiểu tối đa những tác động xấu đến con người và môi trường.

- Giải quyết công việc làm cho người dân lao động trong vùng.

- Là cơ sở pháp lý để triển khai các bước thực hiện tiếp theo.



2. Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích

a) Phạm vi, ranh giới: Khu đất dự kiến quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Nhà máy xử lý rác thải công nghiệp và chất thải nguy hại khu vực 2, có vị trí tứ cận cụ thể như sau:

+ Phía Bắc: Giáp đường đất.

+ Phía Nam: Giáp đất dân.

+ Phía Đông: Giáp đất dân và suối.

+ Phía Tây: Giáp đất dân.

b) Diện tích: Khu vực quy hoạch khoảng 35,56 ha.

3. Mục tiêu và quan điểm quy hoạch

a) Mục tiêu:

- Xây dựng một khu xử lý chất thải mới, hiện đại với đầy đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị máy móc, công nghệ phục vụ cho nhu cầu xử lý một lượng lớn chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh cũng như định hướng mở rộng trong tương lai, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế chung khu vực;

- Tạo cơ sở pháp lý tổ chức không gian xây dựng và cơ sở hạ tầng tại khu vực theo quy hoạch chi tiết;

- Quản lý xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng các khu chức năng, các công trình theo quy hoạch.

b) Quan điểm:

- Bám sát hiện trạng, tận dụng địa hình tự nhiên, tránh đào đắp lớn.

- Phát triển và phân bổ hợp lý các khu chức năng.



4. Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của đồ án

Căn cứ vào các quy định về quy hoạch, đặc điểm khu vực nghiên cứu và các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn, Quy phạm hiện hành để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu gồm:

a) Đất đơn vị ở: Dưới 50 m2/ người.

b) Chỉ tiêu hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

- Giao thông: Đường nội bộ rộng 12 m;

- Chỉ tiêu cấp nước: 30 lít/m2; Nước tưới cây, rửa đường: 4 lít/m2;

- Chỉ tiêu cấp điện: 250 KW/ha;

- Chỉ tiêu rác thải: 0,5 kg/người/ngàyđêm;

- Chỉ tiêu thoát nước thải: 80% nước cấp.

- Cây xanh:

+ Đất cây xanh sử dụng trong khu công cộng: Gồm công viên, vườn hoa ≥ 6 m2/ người.

+ Đất cây xanh sử dụng chung: Sân chơi, vườn hoa, sân bãi, TDTT, vườn ươm tại khu hành chính tối thiểu 5000 m2.



5. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

- Khu nhà điều hành và lưu trú công nhân mật độ xây dựng tối đa 18 %, tầng cao: 1 đến 3 tầng.

- Khu phân xưởng và kho bãi mật độ xây dựng tối đa 25 %, tầng cao tối đa 01 tầng.

- Khu bãi chôn lấp mật độ tối đa 5 %, tầng cao: 01 tầng.



6. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật

a) Chuẩn bị kỹ thuật:

- Lựa chọn xác định độ cao phù hợp với quy hoạch;

- Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật: Taluy, tường chắn, ổn định công trình; phòng chống ngập úng cục bộ; tính toán đào đắp, phương pháp tính toán và khối lượng;

- Kết nối cống thoát nước mưa với khu vực xung quanh;

- Lập bản tính toán khối lượng hạ mục san nền, thoát nước và công tác chuẩn bị kỹ thuật khác.

b) Giao thông: Mạng lưới đường thể hiện chi tiết đến từng lô đất. Xác định mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, vị trí, quy mô bến bãi, bãi đổ xe, và hệ thống công trình ngầm, tuy nel kỹ thuật (nếu có). Tổ chức giao thông hợp lý giữa các khu chức năng, phối hợp đồng bộ với các tuyến giao thông trong khu vực quy hoạch. Đề xuất giải pháp kết cấu của các loại đường ô tô, đường đi bộ.

c) Cấp nước:

- Xác định nguồn nước; vị trí, quy mô nguồn nước, trạm bơm nước, bể chứa; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết. Cần nghiên cứu, thiết kế hệ thống cấp nước trong khu hợp lý, đảm bảo nhu cầu cấp nước phù hợp với các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành.

- Các đường ống chính, ống nhánh phải được thể hiện đến từng lô đất xây dựng.

d) Cấp điện:

- Xác định nguồn điện; nhu cầu sử dụng điện năng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng.

- Thể hiện vị trí các trạm biến thế, tuyến điện chính, tuyến điện đến các công trình công cộng và khoảng cách giữa các cột điện.

e) Hệ thống thông tin liên lạc: Nghiên cứu phương án phát triển mạng lưới thông tin liên lạc đảm bảo phục vụ cho toàn khu quy hoạch và các điểm đấu nối với hệ thống thông tin liên lạc của khu vực.

f) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

- Xác định tiêu chuẩn và khối lượng nước thải, chất thải rắn.

- Thiết kế mới hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.

g) Đánh giá tác động môi trường:

- Dự báo và đánh giá tác động môi trường trong quá trình triển khai xây dựng công trình.

- Các vấn đề môi trường đã và chưa giải quyết trong đồ án quy hoạch.

- Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

7. Tổng hợp kinh phí đầu tư

- Lập bảng tổng hợp khối lượng đầu tư xây dựng.

- Kinh phí đầu tư xây dựng theo phân kỳ đầu tư.

- Danh mục các dự án hạng mục ưu tiên thực hiện.

- Tính suất đầu tư tổng và suất đầu tư hạ tầng kỹ thuật.

8. Một số nội dung cần lưu ý khi lập đồ án quy hoạch chi tiết

- Tận dụng tối đa điều kiện địa hình tự nhiên, tránh khối lượng đào đắp lớn.

- Tính toán bố trí dãy cây xanh cách ly giữa các khu chức năng trong khu quy hoạch cũng như giữa toàn bộ khu quy hoạch với các khu vực xung quanh.

II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:

1. Phần bản vẽ thiết kế quy hoạch chi tiết

1.1. Sơ đồ vị trí, ranh giới, mối liên hệ vùng, tỷ lệ: 1/5000 - 1/10.000.

1.2. Bản đồ hiện trạng về kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ: 1/5000.

1.3. Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ: 1/500.

1.4. Bản đồ cơ cấu quy hoạch, tỷ lệ: 1/500.

1.5. Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ: 1/500.

1.6. Bản đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan, tỷ lệ: 1/500.

1.7. Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng tỷ lệ: 1/500.

1.8. Bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ: 1/500.

1.9. Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống, tỷ lệ: 1/500.

1.10. Bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông, tỷ lệ: 1/500.

1.11. Bản đồ hệ thống cấp điện, chiếu sáng, tỷ lệ: 1/500.

1.12. Bản đồ hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ: 1/500.

1.13. Bản đồ quy hoạch hệ thống cấp nước, tỷ lệ: 1/500.

1.14. Bản đồ quy hoạch hệ thống thoát nước mưa, tỷ lệ: 1/500.

1.15. Bản đồ quy hoạch hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ: 1/500.

1.16. Bản đồ tổng hợp hệ thống các đường dây đường ống, tỷ lệ: 1/500.

Hồ sơ được lập tối thiểu 10 bộ (bao gồm cả bản vẽ và thuyết minh), trong đó có ít nhất 07 bộ màu.



2. Phần văn bản

- Các văn bản pháp lý kèm theo (bản sao).

- Hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn.

- Tờ trình đề nghị phê duyệt.

- Thuyết minh tóm tắt, thuyết minh tổng hợp có kèm theo các bản vẽ quy hoạch in màu được thu nhỏ ở tỷ lệ thích hợp.

- Dự thảo quy định về quản lý quy hoạch chi tiết.

- Hồ sơ chính thức phải được lưu giữ vào đĩa vi tính và chuyển giao cho chủ đầu tư và cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng để lưu trữ theo quy định.

3. Nguyên tắc thể hiện

- Các bộ môn hạ tầng kỹ thuật và môi trường có thể ghép các nội dung vào một bản đồ nhưng phải đảm bảo các nội dung của từng chuyên ngành.

- Bản đồ hệ thống các công trình kỹ thuật cần có sơ đồ liên hệ với các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật nằm ngoài phạm vi khu đất lập quy hoạch chi tiết.

- Trong bản đồ cần ghi đầy đủ, rõ ràng các số liệu kinh tế kỹ thuật cần thiết phù hợp với loại đồ án quy hoạch chi tiết.



- Quy cách thể hiện hồ sơ (như màu sắc, đường nét, ký hiệu v.v. . .) thực hiện theo đúng Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Đơn vị lập quy hoạch: Công ty Cổ phần môi trường Bình Phước là chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hợp đồng với đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân tiến hành lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Nhà máy xử lý rác thải công nghiệp và chất thải nguy hại khu vực 2 theo đúng các quy định hiện hành.

2. Cơ quan thẩm định và trình phê duyệt: Sở Xây dựng.

3. Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Đồng Phú; Công ty Cổ phần môi trường Bình Phước; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

CHỦ TỊCH

Trương Tấn Thiệu






: vbpq binhphuoc.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> V/v thành lập Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Số: 1019/QĐ-ubnd bình Phước, ngày 21 tháng 5 năm 2012
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Phương án bỒi thưỜng, hỖ trỢ và tái đỊnh cư TỔng thể
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Soá 1040 ngaøy 16/6/2006 cuûa ubnd tænh veà vieäc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương