Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam thành phố HỒ chí minh độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 62.04 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích62.04 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________ __________________________________________________

Số : 4406 /UBND-ĐT Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 9 năm 2014

Về trách nhiệm phối hợp thực hiện quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước

Kính gửi: Lãnh đạo các đơn vị:



  • Các Sở - ban - ngành của Thành phố;

  • Thanh tra Thành phố;

  • Kho bạc Nhà nước Thành phố;

  • Các Tổng Công ty trực thuộc Thành phố;

  • Các Ban Quản lý trực thuộc Thành phố;

  • Các Công ty TNHH MTV trực thuộc TP;

  • Ủy ban nhân dân các quận - huyện.

Thực hiện Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2013 của


Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường, đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước và các hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về công tác quyết toán và tất toán các dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước; Ủy ban nhân dân Thành phố đã chỉ đạo tại Công văn số 6721/UBND-ĐT ngày 15 tháng 12 năm 2013, công văn số 6827/UBND-ĐT ngày 20 tháng 12 năm 2013 và công văn số 641/UBND-ĐT ngày 13 tháng 02 năm 2014 về tăng cường đẩy mạnh công tác quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn Nhà nước. Tuy nhiên đến nay một số đơn vị chưa thực hiện đúng quy định.

Để tiếp tục tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả công tác quyết toán vốn đầu tư, sớm giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng; đồng thời tránh tình trạng kéo dài công tác quyết toán; Ủy ban nhân dân Thành phố giao trách nhiệm cho lãnh đạo các đơn vị có liên quan đến công tác quyết toán các dự án hoàn thành sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước như sau:



1. Cơ quan đầu mối theo dõi, tổng hợp công tác quyết toán dự án:

1.1- Cấp Thành phố: Sở Tài chính làm đầu mối theo dõi việc thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành của các Chủ đầu tư trực thuộc các


Sở, ngành Thành phố; tổng hợp kết quả công tác quyết toán chung của Thành phố (bao gồm cả công tác quyết toán của các quận, huyện) báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

1.2- Cấp quận - huyện: Giao Ủy ban nhân dân quận - huyện chỉ đạo việc thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, báo cáo kết quả gửi Sở Tài chính tổng hợp chung.



2. Nhiệm vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị thực hiện dự án:

2.1- Các tổ chức tư vấn đầu tư, nhà thầu xây lắp, nhà thầu cung ứng thiết bị:

2.1.1- Kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc cần thực hiện theo Hợp đồng, bao gồm cả công việc phát sinh (nếu có); chậm nhất là 1 tháng đối với dự án nhóm lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, 2 tháng
đối với các dự án nhóm C, 3 tháng đối với các dự án nhóm B, 4 tháng đối với dự án nhóm A; các nhà thầu phải thực hiện quyết toán giá trị thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định, hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán thuộc phạm vi trách nhiệm thực hiện và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan cung cấp cho chủ đầu tư.

2.1.2- Cùng với chủ đầu tư xử lý các vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng đã ký kết và hoàn trả đầy đủ, kịp thời số vốn mà chủ đầu tư đã chi vượt so với số đã quyết toán (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền.

2.2- Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án:

2.2.1- Kể từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng, chậm nhất là 3 tháng đối với dự án lập báo cáo kinh tế kỹ thuật; 6 tháng đối với dự án nhóm C, 9 tháng đối với dự án nhóm B, 12 tháng đối với nhóm A; Chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành với đầy đủ nội dung, trình cấp thẩm quyền thẩm tra và phê duyệt theo đúng quy định.

2.2.2- Cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan đến quyết toán dự án hoàn thành theo yêu cầu của cơ quan thẩm tra, cơ quan kiểm toán và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu, tính pháp lý đối với tài liệu trong hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

2.2.3- Chậm nhất là 6 tháng kể từ khi có Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành và được bố trí đủ vốn; Chủ đầu tư phải hoàn thành việc giải quyết công nợ và làm thủ tục tất toán tài khoản đầu tư của dự án tại cơ quan thanh toán, hoặc cơ quan cho vay vốn đầu tư.



3. Nhiệm vụ và trách nhiệm của cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư:

3.1- Cấp Thành phố : Các Sở chuyên ngành chức năng có các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án trực thuộc.

3.1.1- Thực hiện kiểm tra giám sát theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm về tiến độ thực hiện dự án của các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý về việc chấp hành quy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành và quyết toán dự án hoàn thành theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

3.1.2- Kiểm tra, rà soát các dự án đầu tư đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng chưa thực hiện quyết toán vốn đầu tư, tập trung chỉ đạo và đôn đốc các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc lập báo cáo quyết toán các dự án hoàn thành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán và lập thủ tục tất toán tài khoản đúng thời hạn quy định đối với các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.

3.2- Ủy ban nhân dân các quận - huyện

3.2.1- Thực hiện kiểm tra giám sát theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm về tiến độ thực hiện dự án của các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý về việc chấp hành quy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành và quyết toán dự án hoàn thành theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

3.2.2- Xử phạt đối với chủ đầu tư vi phạm thời gian lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành đã quy định tại điểm 2.2.1.

3.2.3- Xử phạt đối với nhà thầu vi phạm thời gian hoàn thiện hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác nghiệm thu, thanh quyết toán công trình đã quy định tại điểm 2.1.1.

3.2.4- Phê duyệt quyết toán các dự án hoàn thành do ủy ban nhân dân Quận- Huyện quyết định đầu tư.

3.2.5- Bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã phê duyệt quyết toán thuộc nguồn vốn Ngân sách phân cấp cho Quận-Huyện.



4. Nhiệm vụ và trách nhiệm của cơ quan quản lý tổng hợp:

4.1- Sở Kế hoạch và Đầu tư:

4.1.1- Theo dõi, đánh giá việc thực hiện các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư hàng năm.

4.1.2- Tổng hợp những vướng mắc, khó khăn để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ kế hoạch và Đầu tư giải pháp khắc phục tình trạng chậm trễ trong việc hoàn thiện các thủ tục đầu tư, đấu thầu và trong khâu nghiệm thu, thanh toán vốn.

4.1.3- Tổ chức giám sát để phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng tiêu cực trong quản lý đầu tư xây dựng, trong đấu thầu, chỉ định thầu.

4.1.4- Tiếp tục nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định về giám sát đánh giá đầu tư trên địa bàn Thành phố.

4.1.5- Ưu tiên bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã được phê duyệt quyết toán thuộc nguồn vốn Ngân sách tập trung.

4.2- Kho bạc nhà nước:

4.2.1- Đôn đốc, hướng dẫn chủ đầu tư lập thủ tục thanh toán khối lượng xây dựng đã thực hiện, các khoản nợ đọng.

4.2.2- Thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư đã thanh toán theo Mẫu số 08/QTDA kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày tháng 14 năm 02 của 2011 của Bộ Tài chính trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ và đề nghị của Chủ đầu tư;.

4.2.3- Thực hiện tất toán tài khoản của các dự án đã được phê duyệt quyết toán theo quy định.

4.3- Sở Tài chính:

4.3.1- Trên cơ sở báo cáo của Kho bạc Nhà nước Thành phố tại điểm 4.2.6 nêu trên, Sở Tài chính hướng dẫn, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành kịp thời, đầy đủ nội dung theo biểu mẫu quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

4.3.2- Hướng dẫn chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán dự án hoàn thành.

4.3.3- Sau khi nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán của chủ đầu tư:

- Tổ chức thẩm tra và phê duyệt Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định với thời gian tối đa 3 tháng đối với dự án lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, 4 tháng đối với dự án nhóm C, 5 tháng đối với dự án nhóm B do các Sở chuyên ngành quyết định đầu tư.

- Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung, yêu cầu quy định với thời gian tối đa 3 tháng đối với dự án lập báo cáo kinh tế kỹ thuật,
4 tháng đối với dự án nhóm C, 5 tháng đối với dự án nhóm B; 7 tháng đối với dự án nhóm A do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định đầu tư.

4.3.4- Hướng dẫn, đôn đốc, tạo điều kiện pháp lý để chủ đầu tư hoàn thành việc giải quyết công nợ và tất toán tài khoản của dự án đã được phê duyệt quyết toán.

4.4- Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện:

4.4.1- Trên cơ sở báo cáo của Kho bạc nhà nước quận - huyện tại điểm 4.2.7 nêu trên, Phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành kịp thời , đầy đủ nội dung theo biểu mẫu quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

4.4.2- Hướng dẫn chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán dự án hoàn thành.

4.4.3- Sau khi nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán của chủ đầu tư:

- Tổ chức thẩm tra và phê duyệt báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định với thời gian tối đa 3 tháng đối với dự án lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, 4 tháng đối với dự án nhóm C, 5 tháng
đối với dự án nhóm B do Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định đầu tư.

4.4.4- Hướng dẫn, đôn đốc, tạo điều kiện pháp lý để chủ đầu tư hoàn thành việc giải quyết công nợ và tất toán tài khoản của dự án sau khi phê duyệt quyết toán.

4.4.5- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận - huyện bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã phê duyệt quyết toán.

4.5- Sở Xây dựng

Trên cơ sở danh sách các dự án vi phạm thời gian quyết toán do Sở Tài Chính, Kho bạc Nhà nước Thành phố, Phòng Tài chính - Kế hoạch Quận – Huyện cung cấp, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra các chủ đầu tư vi phạm thời gian quyết toán công trình để xác định rõ nguyên nhân và xử phạt theo quy định của Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ.

5. Chế độ thông tin báo cáo:

5.1- Các chủ đầu tư:

5.1.1- Chủ đầu tư báo cáo các dự án hoàn thành và tình hình quyết toán dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý định kỳ hàng quý, hàng năm gửi cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư và cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán (Sở Tài Chính đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Thành phố; Phòng Tài chính – Kế hoạch đối với dự án sử dụng vốn ngân sách quận, huyện) theo Mẫu số 12/QTDA Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính.

5.1.2- Các chủ đầu tư báo cáo các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước đã hoàn thành bàn giao, đưa vào sử dụng từ năm 2005 đến nay chưa thực hiện quyết toán; xác định rõ nguyên nhân chậm quyết toán, những khó khăn vướng mắc cụ thể của từng trường hợp, đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn, báo cáo người quyết định đầu tư và cơ quan thẩm tra quyết toán để xử lý dứt điểm. Đối với các dự án hoàn thành chậm nộp báo cáo quyết toán từ 24 tháng trở lên; Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án phải báo cáo rõ nguyên nhân dẫn đến chậm trễ, làm rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân có liên quan để cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý vi phạm.

5.2- Cơ quan cấp trên trực tiếp của Chủ đầu tư:

5.2.1- Cấp Thành phố: Các Sở chuyên ngành chức năng có các chủ đầu tư, ban Quản lý dự án trực thuộc.

- Hàng tháng, hàng quý, hàng năm tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước thành phố các nội dung thuộc trách nhiệm tại điểm 3.1 nêu trên.

5.2.2- Cấp quận –huyện

- Hàng tháng, hàng quý, hàng năm tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Thành phố các nội dung thuộc trách nhiệm tại điểm 3.2.1 nêu trên; kết quả thẩm tra phê duyệt quyết toán, danh sách các dự án hoàn thành đã lập báo cáo quyết toán và các dự án đã hoàn thành chưa lập Báo cáo quyết toán.

5.3- Cơ quan quản lý tổng hợp

5.3.1- Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Hàng quý, hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố các nội dung thuộc trách nhiệm tại điểm 4.1 nêu trên.

5.3.2- Kho bạc Nhà nước Thành phố.

- Báo cáo định kỳ theo Thông tư số 99/2013/TT-BTC ngày 26/7/2013 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách tập trung , vốn trái phiếu Chính phủ theo chi tiết từng dự án, từng Chủ đầu tư gửi Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Định kỳ hàng tháng cung cấp cho Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng danh sách các dự án đã kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư đã thanh toán theo Mẫu số 08/QTDA kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

5.3.3- Kho bạc Nhà nước quận - huyện:

Thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng cho Ủy ban nhân dân quận - huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận – huyện danh sách các dự án đã kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư đã thanh toán; tình hình giải ngân vốn đầu tư xây dựng theo từng dự án, từng chủ đầu tư thuộc nguồn vốn Ngân sách phân cấp cho quận – huyện.

5.3.4- Sở Tài chính

- Hàng tháng tổng hợp danh sách các dự án đã được phê duyệt quyết toán gửi cơ quan cấp trên trực tiếp để theo dõi, đôn đốc chủ đầu tư, gửi Kho bạc Nhà nước Thành phố để hướng dẫn chủ đầu tư lập thủ tục tất toán tài khoản dự án.

- Hàng tháng tổng hợp danh sách các dự án vi phạm thời gian quyết toán gửi Ủy ban nhân dân Thành phố để báo cáo, gửi Sở Xây dựng xử phạt theo quy định tại Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ.

- Báo cáo tổng hợp gửi Bộ Tài chính tình hình quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố định kỳ 6 tháng, hàng năm theo Mẫu số 11/QTDA kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC.

5.3.5- Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện:

- Hàng tháng, hàng qúy, hàng năm lập danh sách các dự án đã được phê duyệt quyết toán gửi Ủy ban nhân dân quận - huyện để theo dõi, Kho bạc Nhà nước quận - huyện để hướng dẫn Chủ đầu tư lập thủ tục tất toán tài khoản dự án, gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Tài chính.

- Báo cáo tổng hợp tình hình quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn Ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Thành phố định kỳ 6 tháng, hàng năm theo Mẫu số 11/QTDA kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC gửi Sở Tài chính.

5.3.6- Sở Xây dựng:

Hàng quý, hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và gửi cho cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính các nội dung thuộc trách nhiệm nêu tại điểm 4.5 nêu trên.



6. Các biện pháp chế tài các Chủ đầu tư, Nhà thầu chậm lập báo cáo quyết toán:

- Khi quyết định đầu tư hoặc giao nhiệm vụ chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân các quận, huyện; các Sở - ban - ngành được Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp không giao dự án đầu tư mới cho chủ đầu tư đã có từ 03 (ba) dự án trở lên vi phạm thời gian lập Báo cáo quyết toán đã quy định tại điểm 2.2 nêu trên.

- Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các Sở, ban, ngành được Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp không cho phép nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu mới đối với các nhà thầu có từ 03 hợp đồng trở lên vi phạm thời gian quyết toán hợp đồng theo quy định hoặc vi phạm thời gian thực hiện quyết toán đã quy định tại điểm 2.1 nêu trên.

- Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các quận - huyện xem xét xử phạt đối với chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán dự án chậm kể từ khi công trình xây dựng đã được nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ.

- Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các quận - huyện xử phạt đối với nhà thầu kéo dài thời gian hoàn thiện hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác nghiệm thu, thanh quyết toán công trình theo Điều 31 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân Thành phố để trừ vào tổng kế hoạch vốn đầu tư của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện tương ứng với số vốn đầu tư chưa được quyết toán, các dự án vi phạm thời gian lập báo cáo quyết toán.

- Đưa nội dung thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua, khen thưởng đối với cá nhân, tập thể và người đứng đầu cơ quan, đơn vị đã nêu ở trên.

7. Triển khai thực hiện

Yêu cầu Thủ trưởng các Sở - ban - ngành, Ủy ban nhân dân các quận – huyện, các Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, các doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Thành phố khẩn trương tổ chức triển khai và chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện tốt các nội dung chỉ đạo trên, chịu trách nhiệm trước pháp luật về chấp hành quy định của nhà nước./.




Nơi nhận :

  • Như trên;

  • TT/TU; TT/HĐND.TP;

- TTUB: CT, các PCT;

- Ban Nội chính Thành ủy;

- Ủy ban kiểm tra Thành ủy;

- VPUB: CPVP; Các Phòng CV;



- Lưu: VT, (ĐT-Ti) MH.

CHỦ TỊCH



Lê Hoàng Quân



: HoatDongAnh
HoatDongAnh -> ĐỀ CƯƠng báo cáo kết quả ĐÓng góP Ý kiến của nhân dâN ĐỐi với dự thảo bộ luật dân sự (SỬA ĐỔI) A. NỘi dung chính của báo cáO
HoatDongAnh -> Ủy ban thưỜng vụ quốc hội chính phủ ĐOÀn chủ TỊch ủy ban trung ưƠNG
HoatDongAnh -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam thành phố HỒ chí minh độc lập Tự do Hạnh phúc
HoatDongAnh -> Ủy ban nhân dân thành phố HỒ chí minh
HoatDongAnh -> Ban thưỜng trực số: 03 /hd-mttq-btt cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
HoatDongAnh -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập –Tự do – Hạnh phúc
HoatDongAnh -> Ủy ban nhân dân thành phố HỒ chí minh
HoatDongAnh -> QuyếT ĐỊnh về việc ban hành Quy định cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý nguồn vốn đầu tư tại các xã thực hiện Chương trình
HoatDongAnh -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
HoatDongAnh -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam thành phố HỒ chí minh độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương