Ủy ban kiểm tra cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 127.13 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu13.08.2016
Kích127.13 Kb.

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN KIỂM TRA




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Số: 05 /HD-UBKT

Bắc Kạn,  ngày  21 tháng 03 năm 2016


HƯỚNG DẪN

Phân loại Ủy ban Kiểm tra Công đoàn
- Căn cứ quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

- Căn cứ Hướng dẫn số 303/HD-UBKT, ngày 02/3/2010 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về Hướng dẫn phân loại Ủy ban kiểm tra công đoàn;

- Căn cứ Kế hoạch số 72/KH-LĐLĐ ngày 17/11/2015 của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh về thực hiện Nghị quyết 6b/NQ-TLĐ ngày 03/8/2015 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về “Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Ủy ban Kiểm tra công đoàn”;

Ủy ban Kiểm tra Liên đoàn Lao động tỉnh Bắc Kạn hướng dẫn đánh giá, phân loại Ủy ban Kiểm tra Công đoàn các cấp, cụ thể như sau:



I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Mục đích

- Phân loại Ủy ban Kiểm tra nhằm đánh giá thực chất tình hình tổ chức, hoạt động của Ủy ban Kiểm tra công đoàn các cấp.

- Thông qua việc phân loại, giúp Ủy ban Kiểm tra của công đoàn các cấp rút kinh nghiệm, phát huy kết quả đạt được, khắc phục hạn chế, thiếu sót trong quá trình xây dựng tổ chức và thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban Kiểm tra.

2.Yêu cầu

Hàng năm, Ủy ban Kiểm tra của Công đoàn các cấp tự đánh giá, phân loại vào dịp tổng kết năm; việc đánh giá, phân loại phải đảm bảo kịp thời, chính xác, khách quan theo phân cấp thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Kiểm tra Công đoàn cấp trên kiểm tra xem xét, thẩm định việc phân loại của Ủy ban Kiểm tra Công đoàn cấp dưới.



II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI

1. Tiêu chuẩn, thang điểm (theo bảng điểm đính kèm)

2. Cách chấm điểm từng tiêu chuẩn

2.1. Căn cứ vào tiêu chuẩn và thang điểm, tập thể Ủy ban Kiểm tra tự đánh giá, chấm điểm đối với từng nội dung tiêu chuẩn, nếu thực hiện tốt, có hiệu quả thiết thực thì chấm điểm đạt tối đa của điểm chuẩn, nếu thực hiện chưa tốt thì tùy theo mức độ thực hiện từng nội dung để chấm điểm, tương ứng với kết quả thực hiện.

2.2. Trường hợp vì lý do khách quan không thuộc trách nhiệm phải thực hiện nội dung tiêu chuẩn như: Cả năm không có dấu hiệu vi phạm (đối với tiêu chuẩn 3), không có khiếu nại tố cáo (đối với tiêu chuẩn 5), công đoàn cơ sở không có đơn vị cấp dưới để kiểm tra thì vẫn được chấm điểm tối đa theo điểm chuẩn của nội dung tiêu chuẩn đó.

3. Phân loại

Trên cơ sở tổng số điểm đạt được của các tiêu chuẩn, tập thể Ủy ban Kiểm tra tự xếp loại như sau:

- Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt 96 điểm trở lên, xếp UBKT đạt loại Xuất sắc.

- Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt 90 đến dưới 96 điểm, xếp UBKT đạt loại Tốt.

- Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt 70 đến dưới 90 điểm, xếp UBKT đạt loại Khá.

- Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt 50 đến dưới 70 điểm, xếp UBKT loại Trung bình.

- Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt dưới 50 điểm, xếp UBKT loại Yếu.

Nếu đã có kết luận kiểm tra của Ủy ban Kiểm tra mà sau đó bị phát hiện có vi phạm về nội dung và thời điểm đã được kiểm tra, thì Ủy ban Kiểm tra tự xếp loại yếu.



III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Thời gian đánh giá, phân loại Ủy ban Kiểm tra công đoàn các cấp là một năm (12 tháng), vào dịp tổng kết năm (trước ngày 10/11 hàng năm); riêng công đoàn khối Giáo dục & Đào tạo tổ chức đánh giá, phân loại theo năm học (trước ngày 10/5 hàng năm); trường hợp UBKT mới tổ chức hoạt động chưa đủ 9 tháng thì không đánh giá, phân loại.

- Đối với Ủy ban Kiểm tra Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở; Ủy ban Kiểm tra CĐCS trực thuộc LĐLĐ tỉnh: Gửi bảng chấm điểm đánh giá, phân loại về Ủy ban Kiểm tra LĐLĐ tỉnh trước ngày 15/11 hàng năm.

- Ủy ban Kiểm tra Công đoàn ngành Giáo dục & Đào tạo: Gửi bảng chấm điểm đánh giá, phân loại về Ủy ban Kiểm tra LĐLĐ tỉnh trước ngày 15/5 hàng năm.

Trên đây là Hướng dẫn đánh giá, phân loại Ủy ban Kiểm tra Công đoàn các cấp. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc xin phản ánh về Ủy ban Kiểm tra Liên đoàn Lao động tỉnh (ĐT: 3.872.494)./.


Nơi nhận:

- CĐ cấp trên cơ sở, CĐCS trực thuộc;

- TT LĐLĐ tỉnh (b/c);

- Các ban LĐLĐ tỉnh;

- Các đồng chí ủy viên UBKT LĐLĐ tỉnh;

- Lưu: VT, UBKT.



TM. ỦY BAN KIỂM TRA

CHỦ NHIỆM

Vũ Hồng Khanh


Bảng 1


LĐLĐ, CĐN:………..………

UỶ BAN KIỂM TRA

BẢNG CHẤM ĐIỂM

PHÂN LOẠI UBKT CĐ CẤP TRÊN CƠ SỞ

Năm 201……..




(Kèm theo Hướng dẫn số: 05 /HD-UBKT ngày 21 /3/2016 của UBKT LĐLĐ tỉnh Bắc Kạn)



TT

Nội dung

Điểm chuẩn

Điểm tự chấm

UBKT cấp trên chấm

I

Tiêu chuẩn 1:

Về tổ chức hoạt động của Uỷ ban Kiểm tra

20 điểm







1

Xây dựng và triển khai thực hiện kịp thời quy chế hoạt động UBKT nhiệm kỳ, chương trình, kế hoạch hoạt động UBKT trong năm; chỉ đạo kịp thời và có hiệu quả hoạt động Uỷ ban Kiểm tra cấp dưới.

4







2

Tham dự đầy đủ các cuộc họp của BCH CĐ cùng cấp và Uỷ ban Kiểm tra CĐ cấp trên khi được triệu tập.

2







3

Thực hiện chế độ thông tin báo cáo, phân loại của UBKT đầy đủ, kịp thời với Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp và Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn cấp trên trực tiếp.

8







4

Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra đối với Uỷ viên UBKT và cán bộ phụ trách công tác kiểm tra công đoàn các cấp đảm bảo chất lượng, đúng kế hoạch.

Cử cán bộ kiểm tra tham dự đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ do CĐ cấp trên tổ chức.



6







II

Tiêu chuẩn 2:

Giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ CĐ cùng cấp, cấp dưới

20 điểm







1

Tổ chức thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn đúng chương trình, kế hoạch.

3







2

Tổ chức thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn ở cùng cấp 01 cuộc/năm, đảm bảo chất lượng; theo dõi, đôn đốc chỉ đạo 100% số CĐCS trực thuộc thực hiện tự kiểm tra.

6







3

Thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn đối với công đoàn cấp dưới đảm bảo số lượng (20% CĐCS trở lên) và chất lượng.

7







4

Theo dõi giám sát việc thực hiện kết luận các cuộc kiểm tra; quản lý và lưu giữ hồ sơ kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn theo quy định.

4







III

Tiêu chuẩn 3:

Kiểm tra CĐ cùng cấp, cấp dưới khi tổ chức, cán bộ, đoàn viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị và các quy định của CĐ

10 điểm







1

Chủ động tìm hiểu, phát hiện dấu hiệu vi phạm Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị và các quy định của công đoàn.

2







2

Thực hiện kiểm tra kịp thời 100% các trường hợp khi tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị và các quy định của CĐ ở cùng cấp, cấp dưới.

6







3

Theo dõi giám sát việc thực hiện kết luận kiểm tra; quản lý và lưu giữ hồ sơ các cuộc kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm theo quy định.

2







IV

Tiêu chuẩn 4:

Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn cùng cấp, cấp dưới

30 điểm





1

Tổ chức kiểm tra cùng cấp việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công đoàn đúng chương trình, kế hoạch (01 cuộc/ năm) và có báo cáo với BCH cùng cấp và UBKT LĐLĐ tỉnh.

8







2

Thực hiện kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính tài sản của công đoàn cấp dưới đảm bảo số lượng (20% CĐCS trở lên) và chất lượng.

8







3

Tham gia kiểm tra, giám sát việc xây dựng quy chế thu, chi Ngân sách công đoàn, việc lập dự toán, quyết toán ngân sách công đoàn hàng năm của đơn vị.

4







4

Kiểm tra đột xuất quỹ tiền mặt của công đoàn cùng cấp 01 lần/năm.

3







5

Kiểm tra đột xuất quỹ tiền mặt của công đoàn cấp dưới 3% trở lên.

3







6

Theo dõi, giám sát việc thực hiện kết luận kiểm tra quản lý, sử dụng tài chính, tài sản; quản lý và lưu giữ hồ sơ các cuộc kiểm tra quản lý, sử dụng tài chính tài sản theo quy định.

4







V

Tiêu chuẩn 5:

Giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo

20 điểm







1

Xây dựng nội quy, lịch tiếp và thực hiện thường xuyên việc tiếp đoàn viên, người lao động.

4







2

Giải quyết kịp thời và dứt điểm 100% các đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Công đoàn.

6







3

Chủ động tham gia, phối hợp giải quyết 100% các đơn thuộc thẩm quyền của các cơ quan nhà nước và tổ chức khác có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên, người lao động.

6







4

Đôn đốc, hướng dẫn kịp thời công tác giải quyết và tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo; quản lý và lưu giữ hồ sơ KNTC theo quy định.

4










Tổng cộng:

100 điểm






- UBKT tự xếp loại:…………………………..

- UBKT cấp trên trực tiếp xếp loại:.………………………..




XÁC NHẬN CỦA BCH

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………



……….., ngày……..tháng……năm 201..

TM. ỦY BAN KIỂM TRA

CHỦ NHIỆM


* Cách chấm điểm, phân loại:

- Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt 96 điểm trở lên, xếp UBKT đạt loại Xuất sắc.

- Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt 90 đến dưới 96 điểm, xếp UBKT đạt loại Tốt.

- Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt 70 đến dưới 90 điểm, xếp UBKT đạt loại Khá.

- Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt 50 đến dưới 70 điểm, xếp UBKT loại Trung bình.

- Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt dưới 50 điểm, xếp UBKT loại Yếu.


Bảng 2


CĐCS: …….…………..……

UỶ BAN KIỂM TRA


BẢNG CHẤM ĐIỂM

PHÂN LOẠI UBKT CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

Năm 201……..



(Kèm theo Hướng dẫn số:05 /HD-UBKT ngày 21/03/2016 của

UBKT LĐLĐ tỉnh Bắc Kạn)



TT

Nội dung

Điểm chuẩn

Điểm tự chấm

UBKT cấp trên chấm

I

Tiêu chuẩn 1:

Về tổ chức hoạt động của Uỷ ban Kiểm tra

20 điểm







1

Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động UBKT trong năm và báo cáo UBKT cấp trên đúng quy định.

5







2

Tham dự đầy đủ các cuộc họp của BCH CĐ cùng cấp và CĐ cấp trên khi được triệu tập.

2







3

Thực hiện chế độ thông tin báo cáo, phân loại của UBKT đầy đủ, kịp thời với Ban Chấp hành CĐ cùng cấp và Uỷ ban Kiểm tra cấp trên.

8







4

Cử cán bộ UBKT tham dự đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra do CĐ cấp trên tổ chức.

5







II

Tiêu chuẩn 2:

Giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ CĐ cùng cấp,

cấp dưới

20 điểm







1

Tổ chức kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn đúng chương trình, kế hoạch.

5







2

Tổ chức kiểm tra cùng cấp việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, đảm bảo chất lượng, số lượng (01 cuộc/năm); (Đối với đơn vị có công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, phải tổ chức kiểm tra mỗi cơ sở đó 01 cuộc/năm).

8







3

Theo dõi, giám sát việc thực hiện kết luận của Ủy ban Kiểm tra; quản lý và lưu giữ hồ sơ các cuộc kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam theo đúng quy định.

7







III

Tiêu chuẩn 3:

Kiểm tra CĐ cùng cấp, cấp dưới khi tổ chức, cán bộ, đoàn viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị và các quy định của CĐ

10 điểm







1


Chủ động tìm hiểu, phát hiện dấu hiệu vi phạm Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị và các quy định của công đoàn.



2








2

Thực hiện kiểm tra kịp thời 100% các trường hợp khi tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị và các quy định của CĐ ở cùng cấp, cấp dưới.

6







3

Theo dõi giám sát việc thực hiện kết luận kiểm tra; quản lý và lưu giữ hồ sơ các cuộc kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm theo quy định.

2







IV

Tiêu chuẩn 4:

Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn cùng cấp,

cấp dưới

30 điểm







1

Hàng năm thực hiện kiểm tra cùng cấp việc quản lý, sử dụng tài chính tài sản của công đoàn đúng kế hoạch, đảm bảo chất lượng, số lượng (01 cuộc/năm) và có báo cáo với BCH cùng cấp, UBKT cấp trên trực tiếp.

9







2

Kiểm tra, giám sát việc xây dựng, bổ xung quy chế quản lý, sử dụng quỹ công đoàn cơ sở; việc lập dự toán, quyết toán ngân sách công đoàn hàng năm của đơn vị.

8







3

3. Kiểm tra quỹ tiền mặt của công đoàn cùng cấp 01 lần/năm;

6







4

4. Theo dõi, giám sát việc thực hiện kết luận kiểm tra quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công đoàn; công tác quản lý và lưu giữ hồ sơ các cuộc kiểm tra quản lý, tài chính tài sản CĐ theo quy định.

7







V

Tiêu chuẩn 5:

Giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo

20 điểm







1

Chủ động nắm bắt tình hình tư tưởng cán bộ, đoàn viên, người lao động để giải quyết kịp thời các mâu thuẫn nảy sinh và làm tốt công tác hoà giải cơ sở.

4







2

Tham mưu, đề xuất giải quyết kịp thời, dứt điểm 100% các đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn.

6







3

Tham mưu, đề xuất giải quyết kịp thời 100% các đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của người sử người lao động và các cơ quan chức năng liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên, người lao động.

8







4

Quản lý và lưu giữ hồ sơ khiếu nại tố cáo theo quy định.

2










Tổng cộng:

100 điểm






- UBKT tự xếp loại:…………………………..

- UBKT cấp trên trực tiếp xếp loại:.………………………..


XÁC NHẬN CỦA BCH

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………



……….., ngày……..tháng……năm 201..

TM. ỦY BAN KIỂM TRA

CHỦ NHIỆM

* Cách chấm điểm, phân loại:

- Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt 96 điểm trở lên, xếp UBKT đạt loại Xuất sắc.

- Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt 90 đến dưới 96 điểm, xếp UBKT đạt loại Tốt.

- Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt 70 đến dưới 90 điểm, xếp UBKT đạt loại Khá.

- Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt 50 đến dưới 70 điểm, xếp UBKT loại Trung bình.



- Tổng số 5 tiêu chuẩn đạt dưới 50 điểm, xếp UBKT loại Yếu.
: Upload
Upload -> Revision unit 9: undersea world a. Theory: I. Should
Upload -> 1. Most doctors and nurses have to work on a once or twice a week at the hospital
Upload -> TrầnTrang EnglishTheory Phonetics
Upload -> BỘ khoa học và CÔng nghệ TÀi liệu hưỚng dẫN
Upload -> TÀi liệu hưỚng dẫn sử DỤng dịch vụ HỘi nghị truyền hình trực tuyếN
Upload -> BỘ thông tin truyềN thông thuyết minh đỀ TÀi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật thiết bị giải mã truyền hình số MẶT ĐẤt set – top box (stb)
Upload -> CHỦ TỊch nưỚC
Upload -> CHỦ TỊch nưỚC
Upload -> Kính gửi Qu‎ý doanh nghiệp
Upload -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương