Ủy ban giáo dâN trực thuộc Hội đồng Giám mục Việt Nam giáo dân tập dài 2012 lhnb



tải về 0.91 Mb.
trang5/11
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích0.91 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Trong câu trích thứ năm mươi bốn

  • In its very structure, the Catechism of the Catholic Church follows the development of the faith right up to the great themes of daily life.

  • Dans sa structure elle-même, le Catéchisme de l’Église catholique présente le développement de la foi jusqu’à toucher les grands thèmes de la vie quotidienne.

  • Qua chính cấu trúc của sách, Giáo lý Giáo hội Công giáo theo dòng phát triển của đức tin vươn đến những đề tài lớn của đời sống hằng ngày.

  • Trong câu trích thứ năm mươi lăm

    • The profession of faith is followed by an account of sacramental life, in which Christ is present, operative and continues to build his Church.

    • À la profession de foi, en effet, succède l’explication de la vie sacramentelle, dans laquelle le Christ est présent, agissant et continue à construire son Église.

    • Sau phần tuyên xưng đức tin là phần giải thích đời sống bí tích, trong đó Chúa Kitô hiện diện, hoạt động và tiếp tục xây dựng Giáo hội Người.

  • Trong câu trích thứ năm mươi sáu

    • Without the liturgy and the sacraments, the profession of faith would lack efficacy, because it would lack the grace which supports Christian witness.

    • Sans la liturgie et les sacrements, la profession de foi n’aurait pas d’efficacité, parce qu’elle manquerait de la grâce qui soutient le témoignage des chrétiens.

    • Nếu không có phụng vụ và các bí tích thì việc tuyên xưng đức tin sẽ không hữu hiệu, vì thiếu ân sủng nâng đỡ việc làm chứng của các Kitô hữu.

  • Trong câu trích thứ năm mươi bảy

    • By the same criterion, the teaching of the Catechism on the moral life acquires its full meaning if placed in relationship with faith, liturgy and prayer.

    • De la même manière, l’enseignement du Catéchisme sur la vie morale acquiert toute sa signification s’il est mis en relation avec la foi, la liturgie et la prière.

    • Theo cùng chuẩn mực đó, giáo huấn của sách Giáo lý về đời sống luân lý đạt được ý nghĩa trọn vẹn nếu đặt trong tương quan với đức tin, phụng vụ và cầu nguyện.

  • Trong câu trích thứ năm mươi tám

    • In this Year, then, the Catechism of the Catholic Church will serve as a tool providing real support for the faith, especially for those concerned with the formation of Christians, so crucial in our cultural context.

    • En cette Année, par conséquent, le Catéchisme de l’Église catholique, pourra être un véritable instrument pour soutenir la foi, surtout pour tous ceux qui ont à cœur la formation des chrétiens, si déterminante dans notre contexte culturel.

    • Quả vậy, trong Năm Đức Tin này, sách Giáo lý Giáo hội Công giáo sẽ là một công cụ nâng đỡ thực sự cho đức tin, cách đặc biệt cho những ai quan tâm đến việc huấn luyện các Kitô hữu, là điều rất hệ trọng trong bối cảnh văn hóa của chúng ta.

  • Trong câu trích thứ năm mươi chín

    • To this end, I have invited the Congregation for the Doctrine of the Faith, by agreement with the competent Dicasteries of the Holy See, to draw up a Note, providing the Church and individual believers with some guidelines on how to live this Year of Faith in the most effective and appropriate ways, at the service of belief and evangelization.

    • Dans ce but, j’ai invité la Congrégation pour la Doctrine de la Foi, en accord avec les Dicastères compétents du Saint-Siège, à rédiger une Note, par laquelle offrir à l’Église et aux croyants quelques indications pour vivre cette Année de la foi de manière plus efficace et appropriée, au service du croire et de l’évangélisation.

    • Với mục đích ấy, tôi đã mời gọi Bộ Giáo Lý Đức Tin, cùng với các cơ quan có thẩm quyền của Tòa Thánh, soạn một Bản hướng dẫn, đề ra cho Giáo hội và các tín hữu một số chỉ dẫn để sống Năm Đức Tin này theo những cách thức hiệu quả và thích hợp nhất để phục vụ cho lòng tin và công cuộc loan báo Tin mừng.

  • Trong câu trích thứ sáu mươi

    • To a greater extent than in the past, faith is now being subjected to a series of questions arising from a changed mentality which, especially today, limits the field of rational certainties to that of scientific and technological discoveries.

    • En effet, la foi, se trouve être soumise plus que dans le passé à une série d’interrogations qui proviennent d’une mentalité changée qui, particulièrement aujourd’hui, réduit le domaine des certitudes rationnelles à celui des conquêtes scientifiques et technologiques.

    • Với mức độ nhiều hơn so với quá khứ, đức tin hiện đang phải đối diện với một loạt vấn đề, do não trạng con người ngày nay cách riêng đã thay đổi và cho rằng sự chính xác hợp lý thuộc về lĩnh vực khám phá khoa học và công nghệ.

  • Trong câu trích thứ sáu mươi mốt

    • Nevertheless, the Church has never been afraid of demonstrating that there cannot be any conflict between faith and genuine science, because both, albeit via different routes, tend towards the truth.100

    • Toutefois, l’Église n’a jamais eu peur de montrer comment entre foi et science authentique il ne peut y avoir aucun conflit parce que les deux, même si c’est par des chemins différents, tendent à la vérité 101.

    • Tuy nhiên Giáo hội không bao giờ ngại chứng minh rằng không có bất kỳ sự đối kháng nào giữa đức tin và khoa học chân chính, vì cả hai đều hướng đến chân lý, mặc dù bằng những con đường khác nhau.102

  • Trong câu trích thứ sáu mươi hai

    • One thing that will be of decisive importance in this Year is retracing the history of our faith, marked as it is by the unfathomable mystery of the interweaving of holiness and sin.

    • Il sera décisif au cours de cette Année de parcourir de nouveau l’histoire de notre foi, laquelle voit le mystère insondable de l’entrelacement entre sainteté et péché.

    • Một điều quan trọng rõ rệt trong Năm Đức Tin là điểm lại lịch sử đức tin của chúng ta, được ghi dấu bằng mầu nhiệm khôn thấu về sự đan xen giữa thánh thiện và tội lỗi.

  • Trong câu trích thứ sáu mươi ba

    • During this time we will need to keep our gaze fixed upon Jesus Christ, the “pioneer and perfecter of our faith” (Heb 12:2): in him, all the anguish and all the longing of the human heart finds fulfilment.

    • En ce temps, nous tiendrons le regard fixé sur Jésus Christ “à l’origine et au terme de la foi” (He 12, 2): en lui trouve son achèvement tout tourment et toute aspiration du cœur humain.

    • Giờ đây, chúng ta hãy nhìn ngắm Chúa Giêsu Kitô “Đấng khai mở và kiện toàn đức tin” (Dt 12,2): nơi Người mọi khổ đau và khát vọng của lòng người được hoàn tất.

  • Trong câu trích thứ sáu mươi bốn

    • In him who died and rose again for our salvation, the examples of faith that have marked these two thousand years of our salvation history are brought into the fullness of light.

    • En lui, mort et ressuscité pour notre salut, trouvent pleine lumière les exemples de foi qui ont marqué ces deux mille ans de notre histoire de salut.

    • Những tấm gương đức tin in dấu suốt hai ngàn năm lịch sử cứu độ của chúng ta đã ngời sáng lên nơi Đấng đã chịu chết và sống lại để cứu chuộc chúng ta.

  • Trong câu trích thứ sáu mươi lăm

    • By faith, Mary accepted the Angel’s word and believed the message that she was to become the Mother of God in the obedience of her devotion (cf. Lk 1:38).

    • Par la foi, Marie a accueilli la parole de l’Ange et elle a cru à l’annonce qu’elle deviendrait Mère de Dieu dans l’obéissance de son dévouement (cf. Lc 1, 38).

    • Nhờ đức tin, Đức Maria đã đón nhận lời thiên thần truyền và tin vào lời loan báo Mẹ sẽ trở thành Mẹ của Thiên Chúa trong tinh thần vâng phục hiến dâng (Lc 1,38).

  • Trong câu trích thứ sáu mươi sáu

    • With the same faith, she followed the Lord in his preaching and remained with him all the way to Golgotha (cf. Jn 19:25-27).

    • Avec la même foi, elle suivit le Seigneur dans sa prédication et demeura avec lui jusque sur le Golgotha (cf. Jn 19, 25-27).

    • Với cùng đức tin ấy, Mẹ buớc theo Chúa lúc Người đi rao giảng và ở với Người cho đến tận đồi Gôngôta (x. Ga 19,25-27).

  • Trong câu trích thứ sáu mươi bảy

    • By faith, Mary tasted the fruits of Jesus’ resurrection, and treasuring every memory in her heart (cf. Lk 2:19, 51), she passed them on to the Twelve assembled with her in the Upper Room to receive the Holy Spirit (cf. Acts 1:14; 2:1-4).

    • Avec foi Marie goûta les fruits de la résurrection de Jésus et, conservant chaque souvenir dans son cœur (cf. Lc 2, 19.51), elle les transmit aux Douze réunis avec elle au Cénacle pour recevoir l’Esprit Saint (cf. Ac 1, 14; 2, 1-4).

    • Nhờ đức tin, Mẹ Maria đã hưởng nếm những hoa trái của cuộc phục sinh của Chúa Giêsu, và trân quý từng kỷ niệm trong lòng (x. Lc 2,19.51), Mẹ truyền lại những kỷ niệm ấy cho Nhóm Mười Hai tụ họp với Mẹ trong Nhà Tiệc Ly để đón nhận Chúa Thánh Thần.

  • Trong câu trích thứ sáu mươi tám

    • By faith, the Apostles left everything to follow their Master (cf. Mk 10:28).

    • Par la foi, les Apôtres laissèrent tout pour suivre le Maître (cf. Mc 10, 28).

    • Nhờ đức tin, các tông đồ đã từ bỏ mọi sự để theo Thầy (x. Mc 10,28).

  • Trong câu trích thứ sáu mươi chín

    • By faith, they went out to the whole world, following the command to bring the Gospel to all creation (cf. Mk 16:15) and they fearlessly proclaimed to all the joy of the resurrection, of which they were faithful witnesses.

    • Par la foi, ils allèrent dans le monde entier, suivant le mandat de porter l’Évangile à toute créature (cf. Mc 16, 15) et, sans aucune crainte, ils annoncèrent à tous la joie de la résurrection dont ils furent de fidèles témoins.

    • Nhờ đức tin, các tông đồ đã đi khắp thế giới, theo lệnh truyền mang Tin mừng cho mọi thụ tạo (x. Mc 16,15) và không chút sợ hãi, các tông đồ loan báo cho mọi người niềm vui Phục Sinh mà chính các ngài là những chứng nhân trung thành.

  • Trong câu trích thứ bảy mươi

    • By faith, the disciples formed the first community, gathered around the teaching of the Apostles, in prayer, in celebration of the Eucharist, holding their possessions in common so as to meet the needs of the brethren (cf. Acts 2:42-47).

    • Par la foi, les disciples formèrent la première communauté regroupée autour de l’enseignement des Apôtres, dans la prière, dans la célébration de l’Eucharistie, mettant en commun tout ce qu’ils possédaient pour subvenir aux besoins des frères (cf. Ac 2, 42-47).

    • Nhờ đức tin, các môn đệ làm hình thành cộng đoàn đầu tiên, quy tụ quanh giáo huấn của các tông đồ, cùng cầu nguyện, cử hành Thánh Thể, đưa những gì mình có làm của chung để đáp ứng nhu cầu của anh chị em (x. Cv 2,42-47).

  • Trong câu trích thứ bảy mươi mốt

    • By faith, men and women have consecrated their lives to Christ, leaving all things behind so as to live obedience, poverty and chastity with Gospel simplicity, concrete signs of waiting for the Lord who comes without delay.

    • Par la foi, des hommes et des femmes ont consacré leur vie au Christ, laissant tout pour vivre dans la simplicité évangélique l’obéissance, la pauvreté et la chasteté, signes concrets de l’attente du Seigneur qui ne tarde pas à venir.

    • Nhờ đức tin, những người nam và nữ đã dâng hiến đời mình cho Chúa Kitô, bỏ mọi sự để sống vâng phục, khó nghèo và khiết tịnh theo tinh thần đơn sơ của Tin mừng, là những dấu chỉ cụ thể của sự mong đợi Chúa đến không trì hoãn.

  • Trong câu trích thứ bảy mươi hai

    • By faith, the martyrs gave their lives, bearing witness to the truth of the Gospel that had transformed them and made them capable of attaining to the greatest gift of love: the forgiveness of their persecutors.

    • Par la foi, les martyrs donnèrent leur vie, pour témoigner de la vérité de l’Évangile qui les avait transformés et rendus capables de parvenir au don le plus grand de l’amour avec le pardon de leurs propres persécuteurs.

    • Nhờ đức tin, các vị tử đạo hiến mạng sống mình làm chứng cho chân lý của Tin mừng, chân lý đã biến đổi và giúp họ đạt tới ơn cao trọng nhất của tình yêu: tha thứ cho những kẻ bách hại mình.

  • Trong câu trích thứ bảy mươi ba

    • By faith, countless Christians have promoted action for justice so as to put into practice the word of the Lord, who came to proclaim deliverance from oppression and a year of favour for all (cf. Lk 4:18-19).

    • Par la foi, de nombreux chrétiens ont promu une action en faveur de la justice pour rendre concrète la parole du Seigneur venu annoncer la libération de l’oppression et une année de grâce pour tous (cf. Lc 4, 18-19).

    • Nhờ đức tin, đông đảo Kitô hữu đã thúc đẩy những hoạt động bênh vực công lý để đưa vào thực hành Lời của Chúa, Đấng đã đến công bố ơn giải thoát và năm hồng ân cho mọi người (x. Lc 4,18-19).

  • Trong câu trích thứ bảy mươi bốn

    • By faith, across the centuries, men and women of all ages, whose names are written in the Book of Life (cf. Rev 7:9, 13:8), have confessed the beauty of following the Lord Jesus wherever they were called to bear witness to the fact that they were Christian: in the family, in the workplace, in public life, in the exercise of the charisms and ministries to which they were called.

    • Par la foi, au cours des siècles, des hommes et des femmes de tous les âges, dont le nom est inscrit au Livre de vie (cf. Ap 7, 9; 13, 8), ont confessé la beauté de suivre le Seigneur Jésus là où ils étaient appelés à donner le témoignage de leur être chrétiens: dans la famille, dans la profession, dans la vie publique, dans l’exercice des charismes et des ministères auxquels ils furent appelés.

    • Nhờ đức tin, qua các thế kỷ, những người nam người nữ thuộc mọi lứa tuổi được ghi tên trong Sách Sự Sống (x. Kh 7,9; 13,8) đã nói lên nét đẹp khi bước theo Chúa Giêsu tại những nơi họ được kêu gọi để làm chứng về cuộc làm người Kitô hữu: trong gia đình, nơi làm việc, chốn công cộng, khi thực thi các đặc sủng và các thừa tác vụ mà họ được kêu gọi thực thi.

  • Trong câu trích thứ bảy mươi lăm

    • By faith, we too live: by the living recognition of the Lord Jesus, present in our lives and in our history.

    • Par la foi, nous vivons nous aussi: par la reconnaissance vivante du Seigneur Jésus, présent dans notre existence et dans l’histoire.

    • Nhờ đức tin, chúng ta cũng sống: qua việc nhìn nhận cách sống động Chúa Giêsu đang hiện diện trong cuộc sống và trong dòng lịch sử của chúng ta.

  • Trong câu trích thứ bảy mươi sáu

    • The Year of Faith will also be a good opportunity to intensify the witness of charity.

    • L’Année de la foi sera aussi une occasion propice pour intensifier le témoignage de la charité.

    • Năm Đức Tin cũng sẽ là cơ hội tốt để mạnh mẽ làm thêm những việc bác ái.

  • Trong câu trích thứ bảy mươi bảy

    • As Saint Paul reminds us: “So faith, hope, love abide, these three; but the greatest of these is love” (1 Cor 13:13).

    • Saint Paul rappelle: “Maintenant donc demeurent foi, espérance, charité, ces trois choses, mais la plus grande d’entre elles, c’est la charité” (1 Co 13, 13).

    • Thánh Phaolô nhắc nhở: “Hiện nay đức tin, đức cậy, đức mến, cả ba đều tồn tại, nhưng cao trọng hơn cả là đức mến” (1Cr 13,13).

  • Trong câu trích thứ bảy mươi tám

    • With even stronger words—which have always placed Christians under obligation—Saint James said: “What does it profit, my brethren, if a man says he has faith but has not works?...

    • Avec des paroles encore plus fortes – qui depuis toujours engagent les chrétiens – l’Apôtre Jacques affirmait: “A quoi sert-il, mes frères, que quelqu’un dise: ‘J’ai la foi’, s’il n’a pas les œuvres?...

    • Bằng những lời còn mạnh mẽ hơn để thúc bách các Kitô hữu, Thánh Giacôbê khẳng định: “Thưa anh em, ai bảo rằng mình có đức tin mà không hành động theo đức tin, thì nào có ích lợi gì?...

  • Trong câu trích thứ bảy mươi chín

    • Can his faith save him?

    • La foi peut-elle le sauver?

    • Đức tin của người ấy có thể cứu mình không?

  • Trong câu trích thứ tám mươi

    • So faith by itself, if it has no works, is dead.

    • Ainsi en est-il de la foi: si elle n’a pas les œuvres, elle est tout à fait morte.

    • Cũng vậy, chỉ có đức tin mà không có việc làm thì đức tin ấy chết. 

  • Trong câu trích thứ tám mươi mốt

    • But some one will say, ‘You have faith and I have works.’

    • Au contraire, on dira: ‘Toi, tu as la foi, et moi, j’ai les œuvres?’

    • Đàng khác, có người sẽ bảo: ‘Bạn có đức tin; còn tôi có việc làm’.

  • Trong câu trích thứ tám mươi hai

    • Show me your faith apart from your works, and I by my works will show you my faith” (Jas 2:14-18).

    • Montre-moi ta foi sans les œuvres; moi, c’est par les œuvres que je te montrerai ma foi” (Jc 2, 14-18).

    • Hãy cho tôi thấy thế nào là đức tin mà không có việc làm, còn tôi, qua việc làm tôi sẽ cho bạn thấy đức tin của tôi’” (Gc 2,14-18).

  • Trong câu trích thứ tám mươi ba

    • Faith without charity bears no fruit, while charity without faith would be a sentiment constantly at the mercy of doubt.

    • La foi sans la charité ne porte pas de fruit et la charité sans la foi serait un sentiment à la merci constante du doute.

    • Đức tin không có đức mến sẽ không mang lại thành quả gì, còn đức mến không có đức tin sẽ chỉ là một tình cảm luôn bị ngờ vực. 

  • Trong câu trích thứ tám mươi bốn

    • Faith and charity each require the other, in such a way that each allows the other to set out along its respective path.

    • Foi et charité se réclament réciproquement, si bien que l’une permet à l’autre de réaliser son chemin.

    • Đức tin và đức mến cần có nhau đến mức nhân đức này giúp cho nhân đức kia thể hiện chính mình. 

  • Trong câu trích thứ tám mươi lăm

    • Through faith, we can recognize the face of the risen Lord in those who ask for our love.

    • Grâce à la foi nous pouvons reconnaître en tous ceux qui demandent notre amour, le visage du Seigneur ressuscité.

    • Nhờ đức tin, chúng ta có thể nhận ra gương mặt Chúa Phục Sinh nơi những người mong được chúng ta yêu thương.

  • Trong câu trích thứ tám mươi sáu

    • It is faith that enables us to recognize Christ and it is his love that impels us to assist him whenever he becomes our neighbour along the journey of life.

    • C’est la foi qui permet de reconnaître le Christ et c’est son amour lui-même qui pousse à le secourir chaque fois qu’il se fait notre prochain sur le chemin de la vie.

    • Chính đức tin giúp chúng ta nhận ra Chúa Kitô và chính tình yêu của Người thúc đẩy chúng ta đến giúp Người mỗi khi Người trở thành kẻ thân cận của chúng ta trong hành trình cuộc sống.

  • Trong câu trích thứ tám mươi bảy

    • Supported by faith, let us look with hope at our commitment in the world, as we await “new heavens and a new earth in which righteousness dwells” (2 Pet 3:13; cf. Rev 21:1).

    • Soutenus par la foi, regardons avec espérance notre engagement dans le monde, en attente “d’un ciel nouveau et d’une terre nouvelle où résidera la justice”(2 Pi 3, 13; cf. Ap 21, 1).

    • Được đức tin nâng đỡ, với niềm hy vọng chúng ta hãy nhìn vào sự dấn thân của chúng ta trong thế giới, trong khi chờ đợi “trời mới đất mới, nơi công lý ngự trị” (2 Pr 3,13; x. Kh 21,1).

  • Trong câu trích thứ tám mươi tám

    • Having reached the end of his life, Saint Paul asks his disciple Timothy to “aim at faith” (2 Tim 2:22) with the same constancy as when he was a boy (cf. 2 Tim 3:15).

    • Parvenu désormais au terme de sa vie, l’Apôtre Paul demande à son disciple Timothée de “rechercher la foi” (2 Tm 2, 22) avec la même constance que lorsqu’il était jeune (cf. 2 Tm 3, 15).

    • Vào cuối đời, Thánh Phaolô truyền cho môn đệ Timôthê “hãy tập trung vào đức tin” (2 Tm 2,22), với lòng kiên trì như lúc còn trẻ (x. 2 Tm 3,15).

  • Trong câu trích thứ tám mươi chín

    • We hear this invitation directed to each of us, that none of us grow lazy in the faith.

    • Entendons cette invitation adressée à chacun de nous, pour que personne ne devienne paresseux dans la foi.

    • Chúng ta hãy nghe lời mời gọi này gửi đến mỗi người chúng ta, để đừng ai biếng nhác trong đức tin.

  • Trong câu trích thứ chín mươi

    • It (the faith) is the lifelong companion that makes it possible to perceive, ever anew, the marvels that God works for us.

    • Elle (la foi) est une compagne de vie qui permet de percevoir avec un regard toujours nouveau les merveilles que Dieu réalise pour nous.

    • Đức tin là bạn đồng hành suốt đời, giúp chúng ta có thể có cái nhìn luôn mới mẻ là nhận ra những kỳ công Chúa thực hiện cho chúng ta.

  • Trong câu trích thứ chín mươi mốt

    • Intent on gathering the signs of the times in the present of history, faith commits every one of us to become a living sign of the presence of the Risen Lord in the world.

    • Engagée à saisir les signes des temps dans l’aujourd’hui de l’histoire, la foi incite chacun de nous à devenir signe vivant de la présence du Ressuscité dans le monde.

    • Chăm chú nắm bắt những dấu chỉ thời đại hiện nay của lịch sử, đức tin thôi thúc mỗi chúng ta trở nên dấu chỉ sống động về sự hiện diện của Đấng Phục Sinh trong thế giới.



  • 1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


    Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
    được sử dụng cho việc quản lý

        Quê hương