Ủy ban giáo dâN trực thuộc Hội đồng Giám mục Việt Nam giáo dân tập dài 2012 lhnb



tải về 0.91 Mb.
trang4/11
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích0.91 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Trong câu trích thứ hai mươi

  • Today too, there is a need for stronger ecclesial commitment to new evangelization in order to rediscover the joy of believing and the enthusiasm for communicating the faith.

  • C’est pourquoi aujourd’hui aussi un engagement ecclésial plus convaincu en faveur d’une nouvelle évangélisation pour redécouvrir la joie de croire et retrouver l’enthousiasme de communiquer la foi est nécessaire.

  • Ngày nay cũng vậy, Giáo hội phải dấn thân cách mạnh mẽ hơn nữa qua công cuộc Tân Phúc âm hóa, để tái khám phá niềm vui tin tưởng và tìm lại niềm hăng say thông truyền đức tin.

  • Trong câu trích thứ hai mươi mốt

    • Faith grows when it is lived as an experience of love received and when it is communicated as an experience of grace and joy.

    • En effet, la foi grandit quand elle est vécue comme expérience d’un amour reçu et quand elle est communiquée comme expérience de grâce et de joie.

    • Thực vậy, đức tin sẽ tăng trưởng khi biết sống đức tin với cảm nghiệm về tình yêu đã nhận lãnh, và biết thông truyền đức tin với cảm nghiệm về ân sủng và niềm vui.

  • Trong câu trích thứ hai mươi hai

    • As we know, his life was a continual search for the beauty of the faith until such time as his heart would find rest in God.82

    • Comme nous le savons, sa vie fut une recherche continuelle de la beauté de la foi jusqu’à ce que son cœur trouve le repos en Dieu 83.

    • Đức tin làm cho chúng ta trở nên phong phú, bởi đức tin giúp tâm hồn mở rộng trong hy vọng và đem lại một chứng từ giàu sức sống: đức tin mở cánh cửa tâm trí của tất cả những ai lắng nghe và đón nhận Lời Chúa mời gọi hãy gắn bó với Lời Chúa để trở thành môn đệ của Người.

    • Như chúng ta biết, cuộc đời của thánh nhân là một cuộc tìm kiếm không ngừng vẻ đẹp của đức tin cho đến khi tâm hồn ngài tìm được sự an nghỉ trong Thiên Chúa.84

  • Trong câu trích thứ hai mươi ba

    • His extensive writings, in which he explains the importance of believing and the truth of the faith, continue even now to form a heritage of incomparable riches, and they still help many people in search of God to find the right path towards the “door of faith”.

    • Ses nombreux écrits, dans lesquels sont expliquées l’importance de croire et la vérité de la foi, demeurent jusqu’à nos jours comme un patrimoine de richesse inégalable et permettent encore à de nombreuses personnes en recherche de Dieu de trouver le juste parcours pour accéder à la “porte de la foi “.

    • Trong rất nhiều tác phẩm của mình, thánh nhân đã giải thích tầm quan trọng của việc tin và chân lý đức tin; những tác phẩm ấy đến nay vẫn tiếp tục là di sản phong phú vô song, giúp nhiều người tìm kiếm Thiên Chúa gặp được con đường đúng đắn để đến được “cánh cửa đức tin”.

  • Trong câu trích thứ hai mươi bốn

    • Only through believing, then, does faith grow and become stronger; there is no other possibility for possessing certitude with regard to one’s life apart from self-abandonment, in a continuous crescendo, into the hands of a love that seems to grow constantly because it has its origin in God.

    • Donc, la foi grandit et se renforceseulement en croyant; il n’y a pas d’autre possibilité pour posséder une certitude sur sa propre vie sinon de s’abandonner, dans un crescendo continu, entre les mains d’un amour qui s’expérimente toujours plus grand parce qu’il a son origine en Dieu.

    • Vì chính nhờ vào biết tin tưởng mà đức tin được tăng trưởng và vững mạnh hơn; không có cách nào khác để đời mình được vững chắc cho bằng không ngừng buông mình vào vòng tay của một tình yêu dường như cứ lớn rộng thêm mãi, bởi tình yêu ấy bắt nguồn từ Thiên Chúa.

  • Trong câu trích thứ hai mươi lăm

    • On this happy occasion, I wish to invite my brother bishops from all over the world to join the Successor of Peter, during this time of spiritual grace that the Lord offers us, in recalling the precious gift of faith.

    • En cette heureuse occasion, j’entends inviter les confrères Évêques du monde entier à s’unir au Successeur de Pierre, en ce temps de grâce spirituelle que le Seigneur nous offre, pour faire mémoire du don précieux de la foi.

    • Nhân dịp hân hoan này, tôi muốn mời gọi anh em giám mục trên toàn thế giới hãy hiệp nhất với Người Kế Vị Thánh Phêrô, trong thời điểm ân phúc thiêng liêng Chúa ban cho chúng ta, để nhớ lại ơn đức tin quý giá.

  • Trong câu trích thứ hai mươi sáu

    • Reflection on the faith will have to be intensified, so as to help all believers in Christ to acquire a more conscious and vigorous adherence to the Gospel, especially at a time of profound change such as humanity is currently experiencing.

    • La réflexion sur la foi devra s’intensifier pour aider tous ceux qui croient au Christ à rendre plus consciente et à revigorer leur adhésion à l’Évangile, surtout en un moment de profond changement comme celui que l’humanité est en train de vivre.

    • Cần tăng cường suy tư về đức tin để giúp tất cả những ai tin vào Chúa Kitô có được sự gắn bó với Tin mừng cách ý thức và mạnh mẽ hơn, nhất là vào lúc nhân loại đang sống giữa những đổi thay sâu sắc như hiện nay.

  • Trong câu trích thứ hai mươi bảy

    • We will have the opportunity to profess our faith in the Risen Lord in our cathedrals and in the churches of the whole world; in our homes and among our families, so that everyone may feel a strong need to know better and to transmit to future generations the faith of all times.

    • Nous aurons l’opportunité de confesser la foi dans le Seigneur ressuscité dans nos cathédrales et dans les églises du monde entier; dans nos maisons et auprès de nos familles, pour que chacun ressente avec force l’exigence de mieux connaître et de transmettre aux générations futures la foi de toujours.

    • Chúng ta sẽ có cơ hội tuyên xưng đức tin nơi Chúa Phục Sinh tại các nhà thờ chánh tòa và trong các nhà thờ trên khắp thế giới; tại nhà mình và giữa gia đình mình, để mỗi người cảm thấy nhu cầu bức thiết phải hiểu biết hơn nữa về đức tin và truyền lại đức tin của mọi thời cho các thế hệ mai sau.

  • Trong câu trích thứ hai mươi tám

    • We want this Year to arouse in every believer the aspiration to profess the faith in fullness and with renewed conviction, with confidence and hope.

    • Nous désirons que cette Année suscite en chaque croyant l’aspiration à confesser la foi en plénitude et avec une conviction renouvelée, avec confiance et espérance.

    • Chúng ta mong sao Năm Đức Tin sẽ khơi dậy nơi mỗi tín hữu khát vọng tuyên xưng đức tin cách toàn vẹn và với niềm xác tín được canh tân, trong tín thác và hy vọng.

  • Trong câu trích thứ hai mươi chín

    • It will also be a good opportunity to intensify the celebration of the faith in the liturgy, especially in the Eucharist, which is “the summit towards which the activity of the Church is directed; ... and also the source from which all its power flows.”85

    • Ce sera aussi une occasion propice pour intensifier la célébration de la foi dans la liturgie, et en particulier dans l’Eucharistie, qui est “le sommet auquel tend l’action de l’Église, et en même temps la source d’où découle toute sa force”86.

    • Năm này sẽ là một cơ hội thuận lợi để tăng cường việc cử hành đức tin trong phụng vụ, nhất là trong phép Thánh Thể, vốn là “chóp đỉnh mà hoạt động của Giáo hội hướng tới, … và cũng là nguồn mạch tuôn trào sức mạnh của Giáo hội”.87

  • Trong câu trích thứ ba mươi

    • To rediscover the content of the faith that is professed, celebrated, lived and prayed,88 and to reflect on the act of faith, is a task that every believer must make his own, especially in the course of this Year.

    • Redécouvrir les contenus de la foi professée, célébrée, vécue et priée 89, et réfléchir sur l’acte lui-même par lequel on croit, est un engagement que chaque croyant doit faire sien, surtout en cette Année.

    • Việc tái khám phá nội dung đức tin được tuyên xưng, được cử hành, được sống và cầu nguyện,90 cũng như việc suy tư về chính hành vi đức tin là nhiệm vụ mà mỗi tín hữu phải tự mình thực hiện, nhất là trong Năm Đức Tin này.

  • Trong câu trích thứ ba mươi mốt

    • With words rich in meaning, Saint Augustine speaks of this in a homily on the redditio symboli, the handing over of the creed: “the symbol of the holy mystery that you have all received together and that today you have recited one by one, are the words on which the faith of Mother Church is firmly built above the stable foundation that is Christ the Lord…”.

    • Avec des paroles denses de signification, saint Augustin le rappelle quand dans une Homélie sur la redditio symboli, la remise du Credo, il dit: “Le symbole du saint témoignage qui vous a été donné à tous ensemble et que vous avez récité aujourd’hui chacun en particulier, est l’expression de la foi de l’Église notre mère, foi établie solidement sur le fondement inébranlable, sur Jésus-Christ Notre Seigneur …”.

    • Bằng những lời súc tích, Thánh Âutinh nhắc nhở điều đó trong một bài giảng về redditio symboli, trao Kinh Tin Kính: “Tín biểu về mầu nhiệm thánh mà tất cả anh chị em cùng nhau lãnh nhận và từng người trong anh chị em hôm nay đọc lên, là những lời diễn tả đức tin của Mẹ Giáo hội, được xây dựng vững chắc trên nền tảng vững bền là Đức Giêsu Kitô…”.

  • Trong câu trích thứ ba mươi hai

    • At this point I would like to sketch a path intended to help us understand more profoundly not only the content of the faith, but also the act by which we choose to entrust ourselves fully to God, in complete freedom.

    • Je voudrais, à ce point, esquisser un parcours qui aide à comprendre de façon plus profonde non seulement les contenus de la foi, mais avec ceux-ci aussi l’acte par lequel nous décidons de nous en remettre totalement à Dieu, en pleine liberté.

    • Đến đây, tôi muốn phác họa một lộ trình giúp hiểu sâu hơn không chỉ về nội dung đức tin, mà còn về hành vi đức tin, qua đó, chúng ta quyết định hoàn toàn phó thác mình cho Thiên Chúa với tất cả tự do.

  • Trong câu trích thứ ba mươi ba

    • The heart indicates that the first act by which one comes to faith is God’s gift and the action of grace which acts and transforms the person deep within.

    • Le cœur indique que le premier acte par lequel on vient à la foi est don de Dieu et action de la grâce qui agit et transforme la personne jusqu’au plus profond d’elle-même.

    • Con tim cho biết hành vi đầu tiên để chúng ta có được đức tin là hành vi quà tặng của Thiên Chúa, ân sủng Chúa tác động và biến đổi con người cách sâu xa từ bên trong.

  • Trong câu trích thứ ba mươi bốn

    • Confessing with the lips indicates in turn that faith implies public testimony and commitment.

    • Professer par la bouche, à son tour, indique que la foi implique un témoignage et un engagement publics.

    • Tiếp đến, việc tuyên xưng ngoài miệng cho thấy đức tin gồm cả việc làm chứng và dấn thân công khai.

  • Trong câu trích thứ ba mươi lăm

    • Faith is choosing to stand with the Lord so as to live with him.

    • La foi, c’est décider d’être avec le Seigneur pour vivre avec lui.

    • Sống đức tin là chọn ở lại với Chúa để sống với Người.

  • Trong câu trích thứ ba mươi sáu

    • Faith, precisely because it is a free act, also demands social responsibility for what one believes.

    • La foi, parce qu’elle est vraiment un acte de la liberté, exige aussi la responsabilité sociale de ce qui est cru.

    • Chính vì đức tin là hành vi tự do, nên đức tin cũng đòi người tin phải có trách nhiệm xã hội về những điều mình tin.

  • Trong câu trích thứ ba mươi bảy

    • The Church on the day of Pentecost demonstrates with utter clarity this public dimension of believing and proclaiming one’s faith fearlessly to every person.

    • L’Église au jour de la Pentecôte montre avec toute évidence cette dimension publique du croire et du fait d’annoncer sans crainte sa propre foi à toute personne.

    • Trong ngày lễ Hiện Xuống, Giáo hội đã minh nhiên tỏ rõ chiều kích công khai ấy của việc tin tưởng và loan báo không chút sợ hãi về đức tin của mình cho mọi người.

  • Trong câu trích thứ ba mươi tám

    • Profession of faith is an act both personal and communitarian.

    • La profession de la foi elle-même est un acte personnel et en même temps communautaire.

    • Việc tuyên xưng đức tin là một hành vi vừa mang tính cá nhân vừa mang tính cộng đoàn.

  • Trong câu trích thứ ba mươi chín

    • It is the Church that is the primary subject of faith.

    • En effet, l’Église est le premier sujet de la foi.

    • Chính Giáo hội là chủ thể đầu tiên của đức tin.

  • Trong câu trích thứ bốn mươi

    • In the faith of the Christian community, each individual receives baptism, an effective sign of entry into the people of believers in order to obtain salvation.

    • Dans la foi de la communauté chrétienne chacun reçoit le baptême, signe efficace de l’entrée dans le peuple des croyants pour obtenir le salut.

    • Trong đức tin của cộng đoàn Kitô hữu, mỗi người lãnh nhận bí tích rửa tội, là dấu chỉ hữu hiệu về sự gia nhập cộng đoàn những người tin để được ơn cứu độ.

  • Trong câu trích thứ bốn mươi mốt

    • As we read in the Catechism of the Catholic Church: “‘I believe’ is the faith of the Church professed personally by each believer, principally during baptism…”.

    • Comme atteste le Catéchisme de l’Église catholique: “‘Je crois’; c’est la foi de l’Église professée personnellement par chaque croyant, principalement lors du Baptême…”.

    • Như khi đọc trong sách Giáo lý Giáo hội Công giáo: “Tôi tin” là đức tin của Giáo hội được cá nhân mỗi tín hữu tuyên xưng, cụ thể là khi chịu phép rửa tội…”.

  • Trong câu trích thứ bốn mươi hai

    • We believe’ is the faith of the Church confessed by the bishops assembled in council or more generally by the liturgical assembly of believers.

    • Nous croyons’: c’est la foi de l’Église confessée par les Évêques assemblés en Concile ou, plus généralement, par l’assemblée liturgique des croyants.

    • “Chúng tôi tin” là đức tin của Giáo hội được các giám mục tuyên xưng khi nghị hội công đồng, hoặc tổng quát hơn, được cộng đoàn phụng vụ các tín hữu tuyên xưng.

  • Trong câu trích thứ bốn mươi ba

    • I believe’ is also the Church, our mother, responding to God by faith as she teaches us to say both ‘I believe’ and ‘we believe’.”91

    • Je crois’: c’est aussi l’Église, notre Mère, qui répond à Dieu par sa foi et qui nous apprend à dire: ‘Je crois’, ‘Nous croyons’”92.

    • “Tôi tin” cũng chính là Giáo hội, Mẹ của chúng ta, đáp lời với Chúa bằng đức tin và dạy chúng ta nói lên “Tôi tin” và “Chúng tôi tin”.93

  • Trong câu trích thứ bốn mươi bốn

    • Evidently, knowledge of the content of faith is essential for giving one’s own assent, that is to say for adhering fully with intellect and will to what the Church proposes.

    • Comme on peut l’observer, la connaissance des contenus de foi est essentielle pour donner son propre assentiment, c'est-à-dire pour adhérer pleinement avec l’intelligence et la volonté à tout ce qui est proposé par l’Église.

    • Rõ ràng, việc hiểu biết nội dung đức tin là cần thiết để bản thân chấp nhận đức tin, nghĩa là hoàn toàn đồng tâm nhất trí với những gì Giáo hội đề nghị chúng ta tin.

  • Trong câu trích thứ bốn mươi lăm

    • Knowledge of faith opens a door into the fullness of the saving mystery revealed by God.

    • La connaissance de la foi introduit à la totalité du mystère salvifique révélé par Dieu.

    • Sự hiểu biết về đức tin dẫn vào toàn bộ mầu nhiệm cứu độ được Thiên Chúa mạc khải.

  • Trong câu trích thứ bốn mươi sáu

    • The giving of assent implies that, when we believe, we freely accept the whole mystery of faith, because the guarantor of its truth is God who reveals himself and allows us to know his mystery of love.94

    • L’assentiment qui est prêté implique donc que, quand on croit, on accepte librement tout le mystère de la foi, parce que Dieu lui-même qui se révèle et permet de connaître son mystère d’amour, est garant de sa vérité 95.

    • Việc chấp nhận đức tin có nghĩa là, khi đã tin, chúng ta tự do chấp nhận trọn vẹn mầu nhiệm đức tin, bởi chính Chúa là Đấng bảo đảm cho chân lý, Ngài mạc khải chính mình và cho chúng ta được biết về mầu nhiệm tình yêu.96

  • Trong câu trích thứ bốn mươi bảy

    • On the other hand, we must not forget that in our cultural context, very many people, while not claiming to have the gift of faith, are nevertheless sincerely searching for the ultimate meaning and definitive truth of their lives and of the world.

    • D’autre part, nous ne pouvons pas oublier que, dans notre contexte culturel, de nombreuses personnes, bien que ne reconnaissant pas en soi le don de la foi, sont quand même dans une recherche sincère du sens ultime et de la vérité définitive sur leur existence et sur le monde.

    • Mặt khác, chúng ta không được quên, trong bối cảnh văn hóa của chúng ta, có nhiều người, tuy không nhìn nhận mình có ơn đức tin, nhưng vẫn chân thành tìm kiếm ý nghĩa tối hậu và sự thật đáng tin nhất về cuộc đới của mình và về thế giới.

  • Trong câu trích thứ bốn mươi tám

    • This search is an authentic “preamble” to the faith, because it guides people onto the path that leads to the mystery of God.

    • Cette recherche est un authentique “préambule” à la foi, parce qu’elle met en mouvement les personnes sur le chemin qui conduit au mystère de Dieu.

    • Việc tìm kiếm này là một “tiền đề” xác thực hướng đến đức tin, vì việc tìm kiếm đưa con người bước vào cuộc hành trình dẫn đến mầu nhiệm Thiên Chúa.

  • Trong câu trích thứ bốn mươi chín

    • To this encounter, faith invites us and it opens us in fullness.

    • La foi nous invite justement à cette rencontre et nous y ouvre pleinement.

    • Đức tin mời chúng ta và mở cho chúng ta bước vào cuộc gặp gỡ Người cách trọn vẹn.

  • Trong câu trích thứ năm mươi

    • In order to arrive at a systematic knowledge of the content of the faith, all can find in the Catechism of the Catholic Church a precious and indispensable tool.

    • Pour accéder à une connaissance systématique des contenus de la foi, tous peuvent trouver dans le Catéchisme de l’Église catholique une aide précieuse et indispensable.

    • Để hiểu biết cách hệ thống về nội dung đức tin, mọi người có thể tìm thấy công cụ trợ giúp quý báu và không thể thiếu trong sách Giáo lý Giáo hội Công giáo.

  • Trong câu trích thứ năm mươi mốt

    • I declare it to be a valid and legitimate instrument for ecclesial communion and a sure norm for teaching the faith.”97

    • Je le reconnais comme un instrument valable et autorisé au service de la communion ecclésiale et comme une norme sûre pour l’enseignement de la foi98.

    • Tôi tuyên bố sách này là một dụng cụ giá trị và hợp pháp phục vụ sự hiệp thông Giáo hội và là một chuẩn mực chắc chắn để giảng dạy đức tin”.99

  • Trong câu trích thứ năm mươi hai

    • It is in this sense that that the Year of Faith will have to see a concerted effort to rediscover and study the fundamental content of the faith that receives its systematic and organic synthesis in the Catechism of the Catholic Church.

    • C’est justement sur cet horizon que l’Année de la foi devra exprimer un engagement général pour la redécouverte et l’étude des contenus fondamentaux de la foi qui trouvent dans le Catéchisme de l’Église catholique leur synthèse systématique et organique.

    • Theo đó, Năm Đức Tin phải thể hiện quyết tâm có tính phối hợp để tái khám phá và học hỏi nội dung cơ bản của đức tin được trình bày trong sách Giáo lý Giáo hội Công giáo với sự tổng hợp có hệ thống và kết cấu hữu cơ.

  • Trong câu trích thứ năm mươi ba

    • From Sacred Scripture to the Fathers of the Church, from theological masters to the saints across the centuries, the Catechism provides a permanent record of the many ways in which the Church has meditated on the faith and made progress in doctrine so as to offer certitude to believers in their lives of faith.

    • De la sainte Écriture aux Pères de l’Église, des Maîtres de théologie aux Saints qui ont traversé les siècles, le Catéchisme offre une mémoire permanente des nombreuses façons dans lesquelles l’Église a médité sur la foi et produit un progrès dans la doctrine pour donner certitude aux croyants dans leur vie de foi.

    • Từ Thánh kinh tới các giáo phụ, từ các bậc thầy về thần học cho đến các thánh qua các thế kỷ, sách giáo lý là bản ghi nhớ mãi mãi về biết bao cách thức Giáo hội suy gẫm về đức tin và tiến triển trong giáo thuyết, nhằm giúp các tín hữu được vững vàng trong đời sống đức tin.



  • 1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


    Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
    được sử dụng cho việc quản lý

        Quê hương