V/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch cchc và báo cáo cchc hàng năm



tải về 70.2 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu31.07.2016
Kích70.2 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Số: 1755/UBND-KSTTHC

V/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch CCHC và báo cáo CCHC hàng năm.



Ninh Thuận, ngày 17 tháng 4 năm 2012


Kính gửi:

- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.


Thực hiện công văn số 725/BNV-CCHC ngày 01/3/3012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch cải cách hành chính và báo cáo cải cách hành chính hàng năm.

Để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và hiệu quả trong quá trình triển khai thực hiện công tác cải cách hành trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch cải cách hành chính năm và báo cáo cải cách hành chính định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm đối với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Kế hoạch cải cách hành chính năm:

- Căn cứ Chương trình, Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 của tỉnh; chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cải cách hành chính năm với 6 nhiệm vụ cụ thể về: cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính. Các nhiệm vụ này gắn với trách nhiệm tổ chức thực hiện của từng cơ quan, đơn vị; xác định kết quả đầu ra cụ thể và bố trí nguồn kinh phí cần thiết để thực hiện.

- Nguồn kinh phí để thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Sở, ban, ngành, huyện, thành phố lấy từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Sở, ban, ngành, huyện, thành phố và các nguồn kinh phí hợp pháp ngoài ngân sách tỉnh.

- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng và ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của năm kế tiếp và gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 15 tháng 11 hàng năm; riêng năm 2012 các cơ quan, đơn vị ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2012 theo Quyết định số 177/QĐ-UBND ngày 01/02/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình, Kế hoạch cải cách hành chính năm 2012 của tỉnh Ninh Thuận (các Sở, ban, ngành, huyện, thành phố thực hiện theo Đề cương đính kèm).

2. Báo cáo cải cách hành chính định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm:

a) Báo cáo cải cách hành chính định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm của các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải bám sát tình hình thực tế triển khai kế hoạch cải cách hành chính năm của các cơ quan, đơn vị và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Các báo cáo đột xuất về cải cách hành chính sẽ được thực hiện theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc Sở Nội vụ)..

c) Thời gian báo cáo cải cách hành chính định kỳ của các Sở, ban, ngành, huyện, thành phố gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ), cụ thể như sau:

- Báo cáo tháng: gửi trước ngày 10 của tháng.

- Báo cáo quý: gửi trước ngày 05 của tháng cuối quý.

- Báo cáo 6 tháng: gửi trước ngày 05 tháng 6.

- Báo cáo năm: gửi trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.

(các Sở, ban, ngành, huyện, thành phố thực hiện theo Đề cương đính kèm).

Trên đây là hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh về xây dựng kế hoạch cải cách hành chính năm và báo cáo cải cách hành chính hàng tháng, quý, 6 tháng, năm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Trong quá trình triển khai thực hiện có vấn đề vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ, điện thoại: 3.839.159) để được hướng dẫn, giải quyết./.



Nơi nhận:

- Như trên;

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- Phòng Nội vụ các huyện, thành phố;

- VPUB: CVP; PVP (đ/c Định);

- Lưu: VT, KSTTHC.



CHỦ TỊCH

(đã ký)

Nguyễn Đức Thanh

ĐỀ CƯƠNG

KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM

CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, HUYỆN, THÀNH PHỐ

(Kèm theo Công văn số 1755 /UBND-KSTTHC ngày 17/4/2012

của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)



I. MỤC TIÊU:

- Trên cơ sở mục tiêu của Chương trình, Kế hoạch cải các hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 của tỉnh và điều kiện thực tế, các Sở, ban, ngành, huyện, thành phố xác định mục tiêu cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị trong năm một cách phù hợp, khả thi.

- Lựa chọn các mục tiêu trọng tâm cải cách hành chính của ngành, lĩnh vực, địa phương để ưu tiên tập trung nguồn lực triển khai thực hiện.

- Các mục tiêu phải cụ thể, rõ ràng, có khả năng theo dõi, đánh giá được.



II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH: Các nhiệm vụ cải cách hành chính trong năm của cơ quan, đơn vị phải bao gồm đầy đủ các nhiệm vụ trong Chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 của tỉnh, cụ thể là:

1. Cải cách thể chế:

- Về đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: tập trung vào đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của ngành, lĩnh vực, địa phương.

- Hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của địa phương.

2. Cải cách thủ tục hành chính:

- Cắt giảm, nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị.

- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính, các ngành, các cấp và trong nội bộ cơ quan, đơn vị.

- Việc kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.

- Việc công khai thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.

- Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và việc giám sát thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị.



3. Cải cách tổ chức bộ máy:

- Thực hiện rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc (kể cả đơn vị sự nghiệp).

- Thực hiện đánh giá mô hình tổ chức, chất lượng hoạt động của cơ quan, đơn vị (đối với các huyện, thành phố thực hiện đánh giá-kể cả chính quyền cơ sở).

- Thực hiện nhiệm vụ phân cấp theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tổ chức thực hiện cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông”.

- Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập.



4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:

- Việc xây dựng cơ cấu công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm tại cơ quan, đơn vị.

- Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức.

- Thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cán bộ, công chức, viên chức.

- Việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

- Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng.

- Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

- Thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức.



5. Cải cách tài chính công:

- Việc tổ chức thực hiện các chính sách về thuế, thu nhập, tiền lương, tiền công, chính sách an sinh xã hội của cơ quan, đơn vị.

- Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị khoa học công nghệ công lập (nếu có).

- Thực hiện cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước để triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị khoa học công nghệ công lập.

- Thực hiện cơ chế khoán biên chế, kinh phí hành chính.

- Thực hiện xã hội hoá trên các lĩnh vực y tế, văn hoá, giáo dục, thể dục thể thao.

- Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công.

6. Hiện đại hoá nền hành chính:

- Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình xử lý công việc trong nội bộ cơ quan, đơn vị và với cơ quan, đơn vị khác.

- Công bố danh mục dịch vụ công trực tuyến.

- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của cơ quan, đơn vị (đối với các huyện, thành phố-bao gồm các xã, phường, thị trấn).

- Việc xây dựng trụ sở cơ quan hành chính (đặc biệt là đối với cấp xã).



7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính:

Để đảm bảo các nhiệm vụ cải cách hành chính được triển khai có hiệu quả, các cơ quan, đơn vị cần xác định rõ trách nhiệm của lãnh đạo cơ quan, đơn vị trong chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính bằng các hoạt động cụ thể như: ban hành kế hoạch cải cách hành chính, kiểm tra, tuyên truyền, giao ban chuyên đề về cải cách (các huyện, thành phố cần tiến hành báo cáo công tác cải cách hành chính tại các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố),…



III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH: thực hiện theo phụ lục đính kèm.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

- Xác định rõ, cụ thể trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm của cơ quan, đơn vị; cơ chế báo cáo định kỳ.

- Phân định rõ nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo thực hiện công tác cải cách hành chính gắn với trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

- Xác định rõ nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, đơn vị trong việc tổng kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện hàng năm.

- Quy định cụ thể kinh phí triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các Sở, ban, ngành, huyện, thành phố được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp ngoài ngân sách tỉnh theo dự trù kinh phí hàng năm để đảm bảo triển khai thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính./.

Phụ lục

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM…….

(Kèm theo Công văn số 1755 /UBND-KSTTHC ngày 17/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Nhiệm vụ chung

Nhiệm vụ

cụ thể

Sản phẩm

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

Kinh phí

dự kiến

Ghi chú

I. Cải cách thể chế

1. ..............

1........

2................



Văn phòng Sở

Các phòng chuyên môn thuộc Sở

Từ tháng ../năm tới tháng.../năm







2..................



















II. Cải cách thủ tục hành chính

1. ..............

1........

2................


















2..................



















III. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

1. ..............

1........

2................


















2..................



















IV. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

1. ..............

1........

2................


















2..................



















V. Cải cách tài chính công

1. ..............

1........

2................


















2..................



















VI. Hiện đại hóa hành chính

1. ..............

1........

2................


















2..................



















VII. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính

1. ..............

1........

2................


















2..................



















Tổng kinh phí: (bằng chữ)

x x x







: chinhquyen -> sonv -> Admin -> cchc -> Tieu%20chi%20DG%202015
Tieu%20chi%20DG%202015 -> Ủy ban nhân dân tỉnh ninh thuận cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Admin -> SỞ NỘi vụ Số: 1219/bc-snv cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Admin -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh ninh thuậN Độc lập Tự do Hạnh phúc
Admin -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh ninh thuậN Độc lập Tự do Hạnh phúc
Admin -> SỞ NỘi vụ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Admin -> I. Mục đích, yêu cầu: Đánh giá những kết quả triển khai, thực hiện Quyết định số 470/QĐ-ubnd ngày 04/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh đã đạt được, những ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân
Admin -> SỞ NỘi vụ Số: 2313/bc-snv cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Admin -> V/v triển khai Quyết định số 897/QĐ-ttg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí, quy trình thủ tục công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương