V/v: Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng trong Khu Dân Cư Bàu Xéo tại Thị trấn Trảng Bom



tải về 142.6 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích142.6 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


HUYỆN TRẢNG BOM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 1230/2006/QĐ-UBND Trảng Bom, ngày 21 tháng 02 năm 2006




QUYẾT ĐỊNH

V/v: Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng trong

Khu Dân Cư Bàu Xéo tại Thị trấn Trảng Bom,

Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai.


UBND HUYỆN TRẢNG BOM

Căn cứ Điều 100 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc Hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 4627/QĐ.CT.UBT ngày 30 tháng 9 năm 2004 và Quyết định số 2821/QĐ.UBND ngày 02 tháng 08 năm 2005 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư Bàu Xéo do Công ty Cao su Đồng Nai làm chủ đầu tư tại thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai (quy mô 14,6578ha);

Xét Tờ trình số: 13/TTr-HTKT ngày 20 tháng 02 năm 2006 của phòng Hạ tầng Kinh tế v/v xin phê duyệt ban hành Điều lệ quản lý xây dựng trong khu dân cư Bàu Xéo tại thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ quản lý xây dựng hướng dẫn việc xây dựng, bảo vệ, sử dụng các công trình theo đúng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Bàu Xéo tại thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh văn phòng HĐND - UBND huyện, Trưởng phòng Hạ tầng Kinh tế, Trưởng phòng Tài nguyên - Môi trường, Chủ tịch UBND thị trấn Trảng Bom, Giám đốc Công ty Cao su Đồng Nai, chủ các công trình trong khu dân cư Bàu Xéo và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UBND HUYỆN TRẢNG BOM

CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thành

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


HUYỆN TRẢNG BOM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Theo quy hoạch quy hoạch chi tiết 1/500

Khu Dân Cư Bàu Xéo tại Thị trấn Trảng Bom,

Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai.



(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1230/2006/QĐ-UBND

ngày 21/02/2006 của UBND Huyện Trảng Bom)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1.Quy định này quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc theo đồ án quy hoạch chi tiết khu dân cư Bàu Xéo, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, được duyệt theo Quyết định số 4627/QĐ.CT.UBT ngày 30/09/2004 và Quyết định điều chỉnh quy hoạch số: 2821/QĐ.UBND ngày 02/08/2005 của UBND tỉnh Đồng Nai.

2. Quy định này là những quy định bắt buộc đối với các đối tượng là tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia vào hoạt động quản lý, đầu tư xây dựng trên địa bàn khu dân cư.

3. Ngoài những quy định trong quy định này, việc quản lý xây dựng trong khu quy hoạch khu dân cư Bàu Xéo, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai còn phải tuân theo các quy định pháp luật khác của Nhà nước có liên quan đến việc quản lý xây dựng dự án này.

4. UBND huyện Trảng Bom thống nhất việc quản lý xây dựng trên toàn huyện và Sở Xây dựng Đồng Nai là cơ quan đầu mối giúp UBND huyện Trảng Bom và Công ty Cao su Đồng Nai thực hiện việc quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu

Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc khu dân cư Bàu Xéo nhằm xác lập cơ sở cho việc:

1. Lập và xét duyệt thiết kế các công trình xây dựng trong khu dân cư.

2. Lập kế hoạch, chương trình đầu tư xây dựng, kế hoạch sử dụng đất.

3. Quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan, xây dựng mới các công trình phù hợp với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng khu dân cư đã được phê duyệt.


Điều 3. Nguyên tắc quản lý quy hoạch xây dựng

1. Việc xây dựng trong khu dân cư phải được thực hiện theo đúng quy trình đầu tư và xây dựng; quy hoạch và thiết kế xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Tuân thủ những quy định của pháp luật, các tiêu chuẩn, quy phạm, quy chuẩn xây dựng; Đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường và trật tự an ninh xã hội.

2. Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi quy định này phải do cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Bàu Xéo được duyệt.



Điều 4. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng, kiến trúc tại khu quy hoạch

1. Ủy ban nhân dân huyện Trảng Bom thống nhất việc quản lý xây dựng và kiến trúc của khu dân cư Bàu Xéo theo quy hoạch được duyệt.

2. Phòng Hạ tầng Kinh tế huyện Trảng Bom là cơ quan đầu mối giúp UBND huyện thực hiện việc quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.
Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Phân khu chức năng

1. Quy mô quy hoạch khu dân cư Bàu Xéo có diện tích: 14,6578 ha.

2. Vị trí: nằm ở phía Đông ngoại ô thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom có vị trí giới hạn như sau:

- Phía Bắc giáp Quốc lộ 1A;

- Phía Nam giáp khu Trung tâm dịch vụ phục vụ khu công nghiệp Bàu Xéo (quy mô 39,2018ha) đã quy hoạch;

- Phía Đông giáp khu công nghiệp Bàu Xéo;

- Phía Tây giáp khu dân cư thị trấn Trảng Bom.

3. Tổng diện tích khu đất thiết kế là 14,6578 ha được chia thành các khu chức năng sau: (xem bản đồ quy hoạch điều chỉnh theo hiện trạng đo).

- Khu nhà liên kế phố;

- Khu biệt thự;

- Khu chung cư;

- Khu trung tâm thương mại;

- Khu nhà tập thể cho công nhân;

- Khu dịch vụ (Kiot);


- Khu xây dựng công trình công cộng;

- Khu cây xanh - thể dục thể thao;

- Công trình hạ tầng kỹ thuật.

4. Bảng thống kê sử dụng đất khu dân cư Bàu Xéo:



STT

HẠNG MỤC

DIỆN TÍCH (m2)

TỶ LỆ (%)

1

Đất ở

56.295,15

38,40

2

Đất công cộng

8.749,24

5,96

3

Đất kỹ thuật

1.449,65

0,99

4

Đất giao thông

65.212,00

44,49

5

Đất công viên cây xanh xanh

14.872,57

10,16




Tổng cộng

146.578,61

100,00

Điều 6. Đất xây dựng nhà ở

1. Diện tích: tổng diện tích đất ở trong khu dân cư là: 5,6295ha.

Trong đó gồm:

- Đất ở nhà dạng biệt thự chiếm diện tích 1,3148ha gồm 16 lô biệt thự, sân tennit, cây xanh, giao thông nội bộ.

- Đất ở dạng nhà liên kế phố chiếm diện tích 1,3205ha gồm 126 lô nhà liên kế, khoảng thông thoáng lấy sáng.

- Đất ở nhà dạng chung cư chiếm diện tích 1,5015ha gồm 5 lô đất, mỗi lô 2 khối chung cư.

- Đất ở dạng nhà tập thể chiếm diện tích 1,4927ha gồm 5 khối nhà.

2. Bảng thành phần đất ở:



STT

HẠNG MỤC

DIỆN TÍCH

(m2)

TỶ LỆ (%)

1

Đất dạng biệt thự

13.148

23,36

2

Đất nhà liên kết phố

13.205

23,46

3

Đất chung cư

15.015

26,67

4

Đất nhà dạng tập thể

14.927

26,51




TỔNG CỘNG

56.295

100,00

3. Các yêu cầu về kiến trúc xây dựng:

- Nhà xây dựng bằng vật liệu kiên cố, không sử dụng vật liệu tạm để che chắn gây mất mỹ quan khu vực.

- Về hình dáng và màu sắc nhà có thể giống nhau hoặc khác nhau để tạo sự phong phú về mặt kiến trúc và thẩm mỹ, nhưng phải sử dụng màu sắc hài hòa, tránh dùng các mảng tường lớn màu tối như nâu, đen….

- Độ vươn ban công: đối với nhà tiếp giáp đường có lộ giới 12 đến 16m độ vươn ban công tối đa 1,2m; đối với nhà tiếp giáp đường có lộ giới trên 16m độ vươn ban công cho phép tối đa 1,4m.

- Đối với những khối chung cư: mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, mẫu nhà chung cư được thỏa thuận với Sở Xây dựng trước khi triển khai thiết kế kỹ thuật, thi công.




KH



Loại hình

Mật độ xây dựng

(%)

Số tầng

Chiều cao

(m)

Tên lô đất. Diện tích (m2)

K/c chỉ giới xd đến lộ giới

(m)

1

Biệt thự

36

2

11,6

1; 13.148

3

3

Chung cư

≤ 50

5

20,0

2; 2.700




5

Chung cư

≤ 50

5

20,0

5; 2.700




7

Chung cư

≤ 50

5

20,0

7; 3.178




11

Chung cư

≤ 50

5

20,0

11; 3.245




13

Chung cư

≤ 50

5

20,0

13; 3.192




12

Nhà tập thể

40

5

22,75

12; 14.927

3

15

Nhà liên kế phố

90

3

12,0

15; 3.926

0

16

Nhà liên kế phố

90

3

12,0

16; 3.581

0

17

Nhà liên kế phố

90

3

12,0

17; 3.154

0

18

Nhà liên kế phố

90

3

12,0

18; 2.544

0

4. Các yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật:

- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ Điện năng : 700KWh/ng.năm.

+ Số giờ sử dụng công xuất lớn nhất : 3000h/năm.

+ Phụ tải : 233KW/1000người.


- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt:

+ Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt : 100 ÷ 120lít/người/ngày.

- Chỉ tiêu thu rác:

+ Chỉ tiêu thải rác : 0,7 ÷ 0,8kg/người/ngày.

+ Chỉ tiêu thu dọn được : 70%.

Điều 7. Các công trình công cộng

1. Đất công trình công cộng: Trung tâm thương mại, khu dịch vụ kiốt, nhà trẻ mẫu giáo, bưu điện có tổng diện tích 0,874ha, gồm:

+ Trung tâm thương mại : 4.350m2

+ Khu dịch vụ kiốt : 813m2

+ Khu nhà trẻ, mẫu giáo : 2.700 m2

+ Bưu điện : 886 m2



2. Bảng thành phần công trình công cộng:


STT

HẠNG MỤC

DIỆN TÍCH (m)2

TỶ LỆ (%)

1

Đất trung tâm thương mại

4.350

49,72

2

Đất dịch vụ kiốt

813

9,29

3

Đất nhà trẻ, mẫu giáo

2.700

30,86

4

Đất bưu điện

886

10,13




TỔNG CỘNG

8.749

100,00

3 – Các yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc:

KH Lô

Loại hình

Mật độ XD (%)

Số tầng

Chiều cao

(m)

Tên lô đất, Diện tích

(m2)

K/c chỉ giới xd đến lộ giới

(m)

1

Trung tâm thương mại


60

2

12,5

8; 4.350

10

2

Khu nhà trẻ, mẫu giáo

30

1 ÷ 2

<12,5

4; 2.700

3

3

Khu dịch vụ kiốt

90

1

<12,5

14; 813

0

4

Bưu điện







<12,5

886

0

- Tỷ lệ cây xanh trong khuôn viên lô đất xây dựng công trình công cộng  20%.

- Hình thức kiến trúc: hình thức kiến trúc công trình đẹp và phù hợp với tính chất công trình. Khi thiết kế xây dựng công trình, tổ chức sân bãi, cây xanh…, trong khuôn viên cần tuân thủ quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Trung tâm thương mại, nhà trẻ, mẫu giáo: mẫu nhà được thỏa thuận với Sở Xây dựng trước khi triển khai thiết kế kỹ thuật, thi công.


Điều 8. Khu cây xanh công cộng - thể dục thể thao

1. Đất khu cây xanh - thể dục thể thao có tổng diện tích: 1,4873 ha được phân thành 3 khu.

2. Công viên cây xanh - thể dục thể thao: bố trí các tiểu cảnh, vòi phun nước, dành cho các hoạt động nghỉ ngơi của dân cư và góp phần cải thiện điều kiện môi trường.

Cây xanh còn được bố trí dọc các vỉa hè, khu dân cư làm giảm sự hấp thụ nhiệt độ của đường cũng như làm giảm sự tỏa nhiệt của đường vào ban đêm.

Điều 9. Hệ thống công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật

1. Hệ thống cấp nước sinh hoạt: nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước cấp dự kiến từ tuyến cấp trên Quốc lộ 1A. Bố trí mạng lưới ống cấp đảm bảo lượng cung cấp nước đầy đủ cho nhu cầu dùng nước hàng ngày và hệ thống cứu hỏa của toàn khu khi cần thiết.

- Đất xây dựng trạm cấp nước có diện tích: 982m2.

- Xây dựng hệ thống cấp nước đảm bảo tuân thủ các quy định về cách ly vệ sinh môi trường, vùng bảo vệ, vệ sinh và cách ly của các công trình cấp nước được quy định sau:

+ Nghiêm cấm đường ống đi qua khu vực sạt lở, khu vực có nền đất yếu cần phải có biện pháp gia cố nền, móng trước khi lắp đặt.

+ Các vị trí ống cấp nước băng đường, giao cắt với các công trình kỹ thuật khác: cống thoát nước mưa, nước bẩn cần phải đảm bảo khoảng cách an toàn cho ống cấp nước, tuân thủ tiêu chuẩn ngành 20 TCN 33-85.

+ Tại các vị trí thích hợp trên mạng lưới cấp nước, cần phải xây dựng lắp đặt các hố ga kỹ thuật: xả khí, xả cặn, trụ cứu hỏa… đảm bảo khả năng vận hành an toàn của hệ thống cấp nước trong điều kiện bình thường cũng như khi có cháy.

+ Phải đảm bảo khoảng cách ly an toàn cho các công trình cấp nước tuân theo tiêu chuẩn ngành 20 TCN 33-85.

2. Hệ thống thoát nước thải và nước mưa theo đường ống riêng, tiêu chuẩn thoát nước thải là 80% nước cấp; Nước thải vệ sinh trong từng công trình phải được xử lý qua bể tự hoại, nước bẩn được thu gom về bể xử lý đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn Việt Nam trước khi xả vào hệ thống thoát chung.


- Xây dựng hệ thống thoát nước phải đảm bảo tuân thủ các quy định về cách ly vệ sinh môi trường, vùng bảo vệ, vệ sinh và cách ly của các công trình thoát nước thải được quy định sau:

+ Nghiêm cấm đường ống đi qua khu vực sạt lở, khu vực có nền đất yếu cần phải có biện pháp gia cố nền móng trước khi lắp đặt.

+ Các vị trí ống thoát nước băng đường, giao cắt với các công trình kỹ thuật khác: cống thoát nước mưa, bẩn, cần phải đảm bảo khoảng cách an toàn cho ống thoát nước, tuân thủ tiêu chuẩn ngành 20 TCN 33-85.

+ Tuyến cống thoát nước phải được tính toán độ dốc đặt cống phù hợp, đảm bảo khả năng thoát nước nhanh nhất, hạn chế đóng cặn trên đường cống. Tại các vị trí thích hợp trên mạng lưới thoát nước, cần phải xây dựng lắp đặt các hố ga kỹ thuật: hố thăm, hố thu… đảm bảo khả năng vận hành an toàn của hệ thống.

+ Chất lượng nước thải trước và sau xử lý cần phải được thường xuyên lấy mẫu kiểm tra, phân tích, đánh giá bởi các cơ quan chuyên ngành để có giải pháp xử lý phù hợp.

+ Vị trí xây dựng miệng xả của tuyến cống xả sự cố từ trạm xử lý nước thải cần phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan; Sở Khoa học - Công nghệ, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên - Môi trường…

3 / Hệ thống cấp điện - chiếu sáng công cộng - thông tin liên lạc

a) Nhu cầu phụ tải:

- Nhu cầu phụ tải của khu dân cư là: 3.507 KW

b) Các trạm biến áp:

- Xây dựng 5 trạm biến áp từ 400KVA - 22/0,4KV đến 1000KVA - 22/0,4KV cấp cho toàn khu.

- Vị trí đặt trạm được dự kiến như trong bản vẽ quy hoạch cấp điện.

- Chủ đầu tư là người đầu tư xây dựng các trạm này.

- Hành lang bảo vệ cho các trạm đặt trong phòng: chiều rộng hành lang an toàn của trạm được tính từ mặt ngoài tường nhà trạm trở ra là 0,5m.

- Hành lang bảo vệ đối với các trạm nền: chiều rộng hành lang an toàn của trạm được tính từ mặt ngoài tường nhà trạm trở ra là 0,5m.

- Hành lang bảo vệ đối với các trạm giàn hoặc treo: chiều rộng hành lang an toàn của trạm được giới hạn bởi các mặt phẳng bao quanh trạm có khoảng cách đến các bộ phận mang điện gần nhất là 2m.

- Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của bộ phận công trình trạm điện đến điểm cao nhất trong trạm cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng là 2m.

- Tiếp địa cho trạm: dùng hệ thống tiếp địa cọc và thanh hỗn hợp R30, gồm 30 cọc sắt vuông cạnh L50x5 dài 2,5m và các thanh nối các cọc tiếp địa bằng sắt lập là 40x4 các cọc được đóng sâu dưới mặt đất 0,8m. Trị số nối đất < 4.
c) Các tuyến đường dây trung thế 22KV và hạ thế 0,4KV trên không

- Các tuyến dây trung thế sử dụng trụ bê tông ly tâm 12m, dây AC70 + AC50 đi nổi trên trụ BTLT 12m.

- Phần hạ thế sử dụng trụ bê tông ly tâm 8,4m, dây ABC4x95 đi cho nhánh chính, dây ABC4x70 đi cho nhánh phụ, dây đi nổi trên trụ BTLT 12m & 8,4m.

- Tim các tuyến trung thế 22KV và hạ thế 0,4KV trên không cách mép bó vỉa của đường tối thiểu 1,5m.

- Hành lang bảo vệ:

+ Chiều dài: theo chiều dài toàn tuyến (xem bản đồ quy hoạch cấp điện trung thế 22KV).

+ Chiều rộng: được giới hạn bởi 02 mặt phẳng thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh là 1,0m.

+ Chiều cao: tính từ đáy móng công trình lên đỉnh cột, cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng là 2,0m.

d) Các tuyến cáp chiếu sáng:

– Các tuyến cáp chiếu sáng: tim trụ và tuyến cáp cách mép bó vỉa của đường tối thiểu là 1.AC5.

+ Chiều dài: theo chiều dài tuyến (xem bản đồ quy hoạch hệ thống chiếu sáng).

+ Chiều rộng: được giới hạn bởi 2 mặt phẳng thẳng đứng về 2 phía của tuyến cáp, song song với truyền cáp, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía là 1m.

+ Chiều cao: tính từ đáy móng công trình lên đến đỉnh cột cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng là 2m.

e) Các tuyến thông tin liên lạc:

- Các tuyến cáp ngầm sẽ được đi theo mương cáp, sâu 0,5m ÷ 0,6m cách mép bó vỉa lề đường từ 0,8 đến 1m.

- Hầm cáp sâu 1 đến 1,2m cách mép bó vỉa lề đường từ 0,8m đến 1m.

- Chủ đầu tư sẽ liên hệ với ngành Bưu điện để thỏa thuận phương án đầu tư, phương án đấu nối, phương án lắp đặt đường dây, vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

Điều 10. Chỉ giới quy hoạch (đường đỏ và chỉ giới xây dựng)

- Lộ giới và chỉ giới xây dựng mạng lưới đường trong khu dân cư Bàu Xéo được quy định như sau:




STT

Mặt cắt đường

Lộ giới (m)

Kích thước (m)

Khoảng lùi (m)

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

Bên trái

Bên phải

1

1A

13

5

8

5

0

0

2

2A,2B

27

7.5

12

7.5

0

0

3

3A,3B

18

5

8

5

0

0

4

3-1B

18

5

8

8

0

3

5

3-2B

18

5

8

5

0

10

6

2-1B

27

7.5

12

7.5

0

3

7

2-2B

25

7.5

12

5.5

0

0

8

2-3B

21.5

7.5

12

2

0

0

9

3-3B

16

3

8

5

0

10

10

3-4B

16

3

8

5

0

3

11

3-5B

16

3

8

5

0

0


Chương III

CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Điều 11. Xét duyệt và cấp phép xây dựng

Việc đầu tư và cấp phép xây dựng các công trình thuộc khu dân cư Bàu Xéo thực hiện theo:

- Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật hiện hành.

- Quy định phê duyệt quy hoạch tại văn bản số 5876/CV.UBT ngày 18/10/2004 của UBND tỉnh về việc hướng dẫn triển khai Luật Xây dựng.


Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với quy định trong Quy chế này đều được bãi bỏ.
Điều 13. Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng dựa trên bản đồ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và quy định này có quy định cụ thể để hướng dẫn thực hiện điều lệ này.

Điều 14. Mọi vi phạm các điều khoản của quy định này tùy theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 15. Hồ sơ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Bàu Xéo và bản quy định này được công bố và lưu trữ tại các cơ quan sau đây:

  1. Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai.

  2. Ủy ban nhân dân huyện Trảng Bom.

  3. Phòng Hạ tầng Kinh tế huyện Trảng Bom.

  4. Công ty Cao su Đồng Nai.

TM. UBND HUYỆN TRẢNG BOM

CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Thành
: Lists -> Vn%20bn -> Attachments
Attachments -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> Ubnd tỉnh yên báI
Attachments -> Ủy ban nhân dân tỉnh đỒng nai
Attachments -> Ủy ban nhân dân tỉnh đỒng nai
Attachments -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh đỒng nai độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> Phụ lục 1: quyếT ĐỊnh thành lập tổ CÔng tác cai nghiện ma túY
Attachments -> TỈnh đỒng nai số: 2037/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> TỈnh yên bái số: 115/kh-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> Ủy ban nhân dân tỉnh đỒng nai
Attachments -> TỈnh yên bái số: 1193/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương