VĂn phòng quốc hội cơ SỞ DỮ liệu luật việt nam lawdata nghị quyếT



tải về 266.39 Kb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích266.39 Kb.
1   2   3   4   5

QUYẾT ĐỊNH
ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ


TOÀ ÁN....................................

Căn cứ vào các Điều 39, 176 và 178 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số....../....../HSST ngày...... Tháng...... Năm......;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo (các bị cáo): (3)............

Bị Viện kiểm sát (4)...........................................................................................

Truy tố về tội (các tội).....................................................................................

Theo điểm (các điểm)..... Khoản (các khoản)..... Điều (các điều)..... Của Bộ luật hình sự.

Thời gian mở phiên toà:..... Giờ..... Ngày..... Tháng..... Năm.....

Địa điểm mở phiên toà: .................................................................................

Vụ án được (xét xử công khai hay xét xử kín).



2. Những người tiến hành tố tụng:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: .......................................................................

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người):..........................

Thẩm phán dự khuyết (nếu có): .......................................................................

Các Hội thẩm: (5)...............................................................................................

Hội thẩm... Dự khuyết (nếu có): .......................................................................

Thư ký Toà án:.................................................................................................

Kiểm sát viên tham gia phiên toà:....................................................................

Kiểm sát viên dự khuyết:.................................................................................

3. Những người tham gia tố tụng: (6)

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

4. Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên toà:

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................



Nơi nhận:

- VKS...................;

- Bị cáo.................;

- Người đại diện hợp pháp của bị cáo,

người bào chữa (nếu có);

- Hồ sơ vụ án.



TOÀ ÁN...................................

Thẩm phán


Hướng dẫn sử dụng mẫu số 04d:

(1) Ghi tên Toà án xét xử sơ thẩm; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Toà án nhân dân quận 1, thành phố H); nếu là Toà án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Toà án quân sự khu vực 1, quân khu 4).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử (ví dụ: Số: 150/2004/HSST-QĐ).

(3) Ghi từng bị cáo và ghi họ tên, ngày... Tháng... Năm... Sinh, nơi sinh, nơi cư trú (nơi thường trú và nơi tạm trú), nghề nghiệp của bị cáo;

(4) Ghi tên Viện kiểm sát tương tự như ghi tên Toà án được hướng dẫn tại điểm (1).

(5) Nếu là Toà án nhân dân thì ghi Các Hội thẩm nhân dân; nếu là Toà án quân sự thì ghi Các Hội thẩm quân nhân; cần ghi họ tên và nghề nghiệp của Hội thẩm.

(6) Ghi họ tên người bào chữa (nếu có); họ tên người phiên dịch (nếu có); họ tên những người được triệu tập để xét hỏi tại phiên toà.

Mẫu số 04đ: Dùng cho Chánh án Toà án xét xử sơ thẩm
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________



Toà án........................... (1)

Số:...../...../HSST-QĐ (2)



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.........., Ngày.... Tháng..... Năm......


QUYẾT ĐỊNH
GIA HẠN THỜI HẠN CHUẨN BỊ XÉT XỬ


TOÀ ÁN....................................

Căn cứ vào Điều 38 và Điều 176 của Bộ luật tố tụng hình sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số....../....../HSST ngày...... Tháng...... Năm...... Đối với bị can: (3)

Bị Viện kiểm sát

Truy tố về tội (các tội)

Theo điểm (các điểm)..... Khoản (các khoản)..... Điều (các điều)..... Của Bộ luật hình sự;

Xét thấy vụ án có tính chất phức tạp và cần gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử;

Theo đề nghị của Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà;



QUYẾT ĐỊNH:

Gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án..... Ngày (4), kể từ ngày..... Tháng..... Năm..... (5)





Nơi nhận:

- VKS.............................;

- Bị can (các bị can).......;

- Lưu hồ sơ vụ án.



TOÀ ÁN...................................

................ (6)




Hướng dẫn sử dụng mẫu số 04đ:

(1) Ghi tên Toà án xét xử sơ thẩm; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Toà án nhân dân quận 1, thành phố H); nếu là Toà án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Toà án quân sự khu vực 1, quân khu 4).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử (ví dụ: Số: 151/2004/HSST-QĐ).

(3) Ghi họ tên, ngày... Tháng... Năm... Sinh, nơi sinh, nơi cư trú (nơi thường trú và nơi tạm trú), nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng bọn”.

(4) Ghi cả số và cả bằng chữ; đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng thì tối đa là 15 ngày; đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì tối đa là 30 ngày.

(5) Ghi ngày hết thời hạn chuẩn bị xét xử chưa gia hạn.

(6) Nếu Chánh án ký tên thì ghi Chánh án; nếu Phó Chánh án ký thay thì ghi KT. Chánh án.

Mẫu số 05a: Dùng cho Hội đồng xét xử sơ thẩm
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 11 năm 2004
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________



Toà án........................... (1)

Số:...../...../HSST-QĐ (2)



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.........., Ngày.... Tháng..... Năm......


QUYẾT ĐỊNH
YÊU CẦU ĐIỀU TRA BỔ SUNG


TOÀ ÁN...................................

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: .....................................................................

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người):......................................

Các Hội thẩm: (3)............................................................................................

Căn cứ vào Điều 179 và Điều 199 của Bộ luật tố tụng hình sự;

Căn cứ vào kết quả xét hỏi, tranh luận tại phiên toà (4);

Xét thấy(5)........................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Trả hồ sơ vụ án hình sự đối với bị cáo: (6)........................................................

Bị truy tố về tội (các tội)..................................................................................

Cho Viện kiểm sát...........................................................................................

Để điều tra bổ sung những vấn đề sau đây:(7)

.........................................................................................................................

........................................................................................................................



Nơi nhận:

- VKS (kèm hồ sơ vụ án);

- Hồ sơ vụ án;

- Lưu Toà án.



TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà


Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05a:

(1) Ghi tên Toà án xét xử sơ thẩm; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Toà án nhân dân quận 1, thành phố H); nếu là Toà án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Toà án quân sự khu vực 1, quân khu 4).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định yêu cầu điều tra bổ sung (ví dụ: Số: 152/2004/HSST-QĐ).

(3) Nếu là Toà án nhân dân thì ghi Các Hội thẩm nhân dân; nếu là Toà án quân sự thì ghi Các Hội thẩm quân nhân.

(4) Nếu đang ở phần xét hỏi thì bỏ các chữ “tranh luận tại phiên toà”.

(5) Khi thuộc trường hợp nào quy định tại khoản 1 Điều 179 của Bộ luật tố tụng hình sự thì ghi theo trường hợp đó (Ví dụ: Xét thấy có căn cứ để cho rằng bị cáo phạm một tội khác).

(6) Ghi họ tên, ngày... Tháng... Năm... Sinh, nơi sinh, nơi cư trú (nơi thường trú và nơi tạm trú), nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng bọn”.

(7) Ghi đầy đủ, cụ thể những vấn đề cần điều tra bổ sung.



Mẫu số 05b: Dùng cho Hội đồng xét xử sơ thẩm
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 11 năm 2004
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________



Toà án........................... (1)

Số:...../...../HSST-QĐ (2)



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.........., Ngày.... Tháng..... Năm......


QUYẾT ĐỊNH
TẠM ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN


TOÀ ÁN...................................

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ....................................................................

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người):.....................................

Các Hội thẩm: (3)............................................................................................

Căn cứ vào các điều 187, 199 và 222 của Bộ luật tố tụng hình sự;

Xét thấy: (4)....................................................................................................



QUYẾT ĐỊNH:

1. Tạm đình chỉ vụ án đối với bị cáo: (ghi họ tên, ngày... Tháng... Năm... Sinh, nơi sinh, nơi cư trú (nơi thường trú và nơi tạm trú), nghề nghiệp)

Bố là: (chỉ ghi họ tên, tuổi, nơi cư trú, nghề nghiệp)

Mẹ là: (chỉ ghi họ tên, tuổi, nơi cư trú, nghề nghiệp)

Bị Viện kiểm sát.............................................................................................

Truy tố về tội (các tội)....................................................................................

Theo điểm (các điểm)..... Khoản (các khoản)..... Điều (các điều)..... Của Bộ luật hình sự.

2. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi lý do của việc tạm đình chỉ không còn (5)





Nơi nhận:

- VKS................................;

- Những người tham gia tố tụng;

- Lưu hồ sơ vụ án.



TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà


Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05b:

(1) Ghi tên Toà án xét xử sơ thẩm; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Toà án nhân dân quận 1, thành phố H); nếu là Toà án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Toà án quân sự khu vực 1, quân khu 4).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định tạm đình chỉ vụ án (ví dụ: Số: 153/2004/HSST-QĐ).

(3) Nếu là Toà án nhân dân thì ghi Các Hội thẩm nhân dân; nếu là Toà án quân sự thì ghi Các Hội thẩm quân nhân.

(4) Khi thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 187 hay Điều 222 thì ghi theo trường hợp đó (ví dụ: Xét thấy bị cáo bị bệnh hiểm nghèo).

(5) Trong trường hợp bị cáo trốn tránh thì cần ghi thêm: “Yêu cầu cơ quan điều tra truy nã bị cáo”.



Mẫu số 05c: Dùng cho Hội đồng xét xử sơ thẩm
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 11 năm 2004
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________



Toà án........................... (1)

Số:...../...../HSST-QĐ (2)



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.........., Ngày.... Tháng..... Năm......


QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN


TOÀ ÁN...................................

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:........................................................................

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người):.........................................

Các Hội thẩm: (3)...............................................................................................

Căn cứ vào Điều 199 của Bộ luật tố tụng hình sự;

Xét thấy: (4)........................................................................................................



QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ vụ án đối với bị cáo: (Ghi họ tên, ngày... Tháng... Năm... Sinh, nơi sinh, nơi cư trú (nơi thường trú và nơi tạm trú), nghề nghiệp)

Bị Viện kiểm sát..............................................................................................

Truy tố về tội (các tội).....................................................................................

Theo điểm (các điểm)..... Khoản (các khoản)..... Điều (các điều)..... Của Bộ luật hình sự.

2.................................................................................................................(5)





Nơi nhận:

- VKS ;


- Bị cáo;

- Người bị hại (nếu có);

- Lưu hồ sơ vụ án.


TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà


Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05c:

(1) Ghi tên Toà án xét xử sơ thẩm; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Toà án nhân dân quận 1, thành phố H); nếu là Toà án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Toà án quân sự khu vực 1, quân khu 4).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định đình chỉ vụ án (ví dụ: Số: 154/2004/HSST-QĐ).

(3) Nếu là Toà án nhân dân thì ghi Các Hội thẩm nhân dân; nếu là Toà án quân sự thì ghi Các Hội thẩm quân nhân.

(4) Khi thuộc trường hợp nào quy định tại các điểm 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 107 của Bộ luật tố tụng hình sự thì ghi theo trường hợp đó (ví dụ: Xét thấy đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự).

(5) Ghi hậu quả của việc đình chỉ vụ án (việc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn, trả lại đồ vật, tài liệu đã tạm giữ (nếu có) và những vấn đề khác có liên quan).



Mẫu số 05d: Dùng cho Hội đồng xét xử sơ thẩm
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 11 năm 2004
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
)

__________________________________________________________



Toà án........................... (1)




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.........., Ngày.... Tháng..... Năm......


BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

TOÀ ÁN...................................

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ..................................................................

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người):...................................

Các Hội thẩm: (2).........................................................................................

Căn cứ vào Điều 199 và Điều 222 của Bộ luật tố tụng hình sự;

Vào hồi..... Giờ..... Ngày..... Tháng..... Năm....., Tại phòng nghị án, Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án..........................................................

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa và những người tham gia tố tụng khác tại phiên toà; Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề phải giải quyết trong vụ án như sau:

1. Về tội danh:.............................................................................................(3)

................................................. Kết quả biểu quyết:....................................

2. Về điều luật áp dụng (điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự):...............(4)

................................................. Kết quả biểu quyết:....................................

3. Về mức hình phạt:....................................................................................(5)

................................................. Kết quả biểu quyết:....................................

4. Về các vấn đề khác:.................................................................................(6)

................................................. Kết quả biểu quyết:....................................

Các Hội thẩm..... Thẩm phán

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05d:

(1) Ghi tên Toà án xét xử sơ thẩm; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Toà án nhân dân quận 1, thành phố H); nếu là Toà án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Toà án quân sự khu vực 1, quân khu 4).

(2) Nếu là Toà án nhân dân thì ghi Các Hội thẩm nhân dân; nếu là Toà án quân sự thì ghi Các Hội thẩm quân nhân.

(3), (4), (5), (6) Sau khi thảo luận nếu các thành viên Hội đồng xét xử thống nhất ý kiến thì ghi ý kiến đó; nếu có thành viên có ý kiến khác thì phải ghi ý kiến của thành viên đó. Trường hợp vụ án có nhiều bị cáo thì việc thảo luận và quyết định về từng vấn đề một đối với tất cả các bị cáo.



Mẫu số 05đ: Dùng cho Hội đồng xét xử sơ thẩm
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 11 năm 2004
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________



Toà án........................... (1)

Số:...../...../HSST-QĐ (2)



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.........., Ngày.... Tháng..... Năm......




1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương