Veda. Lab – Pháp bảng tham khảo các giá trị LÂm sàNG



tải về 133.71 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích133.71 Kb.

VEDA.LAB – Pháp BẢNG THAM KHẢO CÁC GIÁ TRỊ LÂM SÀNG

Các thông số xét nghiệm

Giá trị trong y tế

Dải đo của máy Easy Reader+ (*)

Giải thích kết quả

Bình thường

Bất thường

AFP

Người lớn

< 40 ng/mL

> 40 ng/mL

10 - 300 ng/mL

  • Ung thư tế bào mầm phôi (75%)

  • Bệnh ung thư tuyến tụy (23%)

  • Bệnh ung thư dạ dày (18%)

  • Ung thư cuống phổi (7%)

  • Ung thư ruột kết (5%)

Các bệnh khác như:

  • Viêm gan do vi rút (18%)

  • Bệnh sơ gan Postnecrotic (15%)

  • Sơ gan đường mật cấp (5%)

Trẻ dưới 1 tuổi

< 30 ng/mL

> 30 ng/mL

CA -125

Người lớn

< 35 IU/mL

> 35 IU/mL

15 - 750 IU/mL

- Sử dụng trong việc theo dõi và điều trị ung thư biểu mô buồng trứng

- Cũng có thể tăng lên ở bệnh nhân bị ung thư cổ tử cung, ống dẫn trứng, tử cung và nội mạc tử cung



CEA




< 5 ng/mL

> 5 ng/mL

5 - 250 ng/mL

Tăng trong trường hợp:

- Ung thư ruột kết, dạ dầy, tuyến tụy, phổi (75%)

- Ung thư vú, đầu và cổ, buồng trứng (50%)

- Khối u mô rắn đặc biệt với di căn đến gan hoặc phổi là 90%



Các bệnh khác như:

- Xơ gan do rượu bia, hoạt động viêm gan mãn, vàng da tắc mật

- Suy thận

- Bệnh sơ nang vú

Các yếu tố khác mà mức độ CEA tăng

19% người hút nhiều thuốc lá và 7% do người đã từng hút thuốc lá có CEA > 5 ng/mL



FOB

(Máu ẩn trong phân)






< 100 ng/mL

> 100 ng/mL

10 - 499 ng/mL (Định lượng)

> 500 ng/mL (Bán định lượng)



Tăng trong trường hợp:

- Ung thư đại trực tràng

- Bệnh trĩ

- Bị kích thích dạ dầy, - Loét dạ dầy.



PSA

Nam < 70 tuổi

< 4 ng/mL

> 4 ng/mL

Từ 0 đến 100 ng/mL

Tăng trong trường hợp:
- Ung thư,
- Viêm tuyến tiền liệt,
- Phì đại tuyến tiền liệt lành tính,
- Acute urinary retention.
Giảm trong trường hợp:

- Xuất tinh trong 24 - 48 giờ,


- Thiến,
- Sử dụng thuốc antiandrogen,
- Xạ trị liệu,
- Cắt bỏ tuyến tiền liệt,
- PSA hạ 17 % trong 3 ngày đối với bệnh nhân năm trên giường bệnh viện.

Nam > 70 tuổi

< 6.5 ng/mL

> 6.5 ng/mL

TSH &

hs-TSH
(hs-Độ nhạy cao)


Có thể suy giáp




> 5.0 mIU/L

2 - 80 mIU/L (TSH)

1 - 80 mIU/L (hs-TSH)



Tăng trong trường hợp:
- Suy giáp không điều trị căn bản
- Bệnh nhân bị viêm tuyến giáp Hashimoto
- Sử dụng nhiều thuốc khác nhau (Thuốc chứa Iodine, thuốc kháng dopamine).
- Giai đoạn sơ cấp
- Nhiễm độc giáp do tuyến yên, u tuyến giáp.
Giảm trong trường hợp:
- Bệnh tâm lý cấp tính
- Mất nước nặng
- Tác dụng của thuốc
- Ba tháng đầu tiên của thai kỳ

Us-TSH

(us-Siêu nhạy)

Có thể suy giáp




> 5.0 mIU/L

0.2 - 50 mIU/L

Tăng trong trường hợp:
- Suy giáp không điều trị căn bản
- Bệnh nhân bị viêm tuyến giáp Hashimoto
- Sử dụng nhiều thuốc khác nhau (Thuốc chứa Iodine, thuốc kháng dopamine).
- Giai đoạn sơ cấp
- Nhiễm độc giáp do tuyến yên, u tuyến giáp.

Giảm trong trường hợp:
- Cường giáp
- Bệnh tâm lý cấp tính
- Mất nước nặng
- Tác dụng của thuốc
- Ba tháng đầu tiên của thai kỳ

Có thể cường giáp




< 0.3 mIU/L

T3
(Tri-iodothyronine)




0.7 - 2 ng/mL

> 2 ng/mL

0.3 - 6 ng/mL

Cường giáp (> 2 ng/mL)

T4
(Thyroxine)




4 - 11 µg/dL

< 4 µg/dL hoặc > 11 µg/dL



0,6 - 15 µg/dL

Cường giáp (> 11 µg/dL)

h-CG
(Huyết tương, huyết thanh, nước tiểu)




< 5 IU/L

Mức tăng hoặc giảm:

- Tuần 1 : 25 - 100 IU/L


- Tuần 2 : 50 - 1,000 IU/L
- Tuần 3 : 100 - 5,000 IU/L
- Tuần 4 : 600 - 9,000 IU/L
- Tuần 6 : 1,600 - 100,000 IU/L
- Tuần 8 : 6,000 - 200,000 IU/L
- Tháng 2-3 : 20,000 - 300,000 IU/L
- 2nd trim: 9,500 - 92,000 IU/L
- 3rd trim: 6,000 - 50,000 IU/L"

5 - 500,000 IU/L

Định lượng: 5 - 1,000 IU/L

Định tính: > 1,000 IU/L


Tăng trong trường hợp:
- Mang thai
- Thai ngoài tử cung (Beta-hCG)
- Mang thai trứng nước của tử cung (BetahCG)
- Ung thư nhau của tử cung, tinh hoàn hoặc buồng trứng (Beta-hCG).
Giảm trong trường hợp:
- Bị đe dọa phá thai
- Phá thai chưa hết
- Thai nhi bị chết.

h-CG
(Máu toàn phần, huyết tương hoặc huyết thanh)




< 5 IU/L

Mức tăng hoặc giảm:

- Tuần 1 : 25 - 100 IU/L


- Tuần 2 : 50 - 1,000 IU/L
- Tuần 3 : 100 - 5,000 IU/L
- Tuần 4 : 600 - 9,000 IU/L
- Tuần 6 : 1,600 - 100,000 IU/L
- Tuần 8 : 6,000 - 200,000 IU/L
- Tháng 2-3: 20,000 - 300,000 IU/L
- 2nd trim: 9,500 - 92,000 IU/L
- 3rd trim: 6,000 - 50,000 IU/L"

5 - 500,000 IU/L

Định lượng : 5 - 1,000 IU/L

Định tính: > 1,000 IU/L


Tăng trong trường hợp:
- Mang thai
- Thai ngoài tử cung (Beta-hCG)
- Mang thai trứng nước của tử cung (BetahCG)
- Ung thư nhau của tử cung, tinh hoàn hoặc buồng trứng (Beta-hCG).
Giảm trong trường hợp:
- Bị đe dọa phá thai
- Phá thai chưa hết
- Thai nhi bị chết.

β-HCG




< 5 IU/L

Mức tăng hoặc giảm:

- Tuần 1 : 25 - 100 IU/L


- Tuần 2 : 50 - 1,000 IU/L
- Tuần 3 : 100 - 5,000 IU/L
- Tuần 4 : 600 - 9,000 IU/L
- Tuần 6 : 1,600 - 100,000 IU/L
- Tuần 8 : 6,000 - 200,000 IU/L
- Tháng 2-3: 20,000 - 300,000 IU/L
- 2nd trim: 9,500 - 92,000 IU/L
- 3rd trim: 6,000 - 50,000 IU/L"

5 - 500,000 IU/L

Định lượng: 5 - 1,000 IU/L

Định tính: > 1,000 IU/L


Tăng trong trường hợp:
- Mang thai
- Thai ngoài tử cung (Beta-hCG)
- Mang thai trứng nước của tử cung (BetahCG)
- Ung thư nhau của tử cung, tinh hoàn hoặc buồng trứng (Beta-hCG).


Giảm trong trường hợp:
- Bị đe dọa phá thai
- Phá thai chưa hết
- Thai nhi bị chết.

FSH

Nam (Người lớn)

1 -10 IU/L

> 10 IU/L

5 - 400 IU/L

Tăng trong trường hợp:
- Thiểu năng sinh dục sơ cấp (không tinh hoàn, suy tinh hoàn, mãn kinh)
- Khối u tuyến yên tiết chất hướng sinh dục
- Hội chứng nữ hóa toàn bộ tinh hoàn
- Giai đoạn hoàng thể của chu kỳ kinh nguyệt
Giảm trong trường hợp:
- Thiểu năng sinh dục thứ cấp
- Thiếu FSH tuyến yên
- Thiếu chất hướng sinh dục

Nữ (Giai đoạn nang trứng)

1 - 10 IU/L

> 10 IU/L

Nữ (Giữa chu kỳ)

6 - 30 IU/L

> 30 IU/L

Nữ (giai đoạn hoàng thể)

1 - 8 IU/L

> 8 IU/L

Nữ (Sau mãn kinh)

20 - 100 IU/L

> 100 IU/L

PRL (Prolactin)

&

Hs-PRL

(hs-Độ nhạy cao)


Nam trưởng thành

< 20 ng/mL

> 20 ng/mL

20 - 350 ng/mL (PRL)
3 - 100 ng/mL (hs-PRL)

- 40 - 85 ng/mL: Thấy trong u sọ hầu, suy giáp, tác dụng của thuốc.
- 50 ng/mL : 25 % có thể có khối u ở tuyến yên

- 100 ng/mL : 50 % có thể có khối u ở tuyến yên.


- 200 - 300 ng/mL: 100 % có thể có khối u ở tuyến yên.
Các nguyên nhân khác gây tăng lên:
- Vô kinh/ đa tiết sữa
- Tổn thương dưới đồi
- Các bệnh nội tiết khác
- Mang thai
- Bệnh suy gan
- Bệnh tự phát gây ra.

Nữ trưởng thành

0 - 20 ng/mL

Mang thai của phụ nữ

20 - 400 ng/mL




LH (Test L)

Nam trưởng thành

1 - 10 mIU/mL

> 10 mIU/mL

5 - 400 mIU/mL

Tăng trong trường hợp:
- Thiểu năng sinh dục sơ cấp (không tinh hoàn, suy tinh hoàn, mãn kinh)
- Khối u tuyến yên tiết chất hướng sinh dục
- Hội chứng nữ hóa toàn bộ tinh hoàn
- Giai đoạn hoàng thể của chu kỳ kinh nguyệt
Giảm trong trường hợp:
- Thiểu năng sinh dục thứ cấp
- Thiếu FSH tuyến yên
- Thiếu chất hướng sinh dục

Nữ trưởng thành, nang trứng

1 - 20 mIU/mL

> 20 mIU/mL

Nữ trưởng thành, giữa chu kỳ

25 - 100 mIU/mL

> 100 mIU/mL

Nữ giới sau mãn kinh

20 - 100 mIU/mL

> 100 mIU/mL

PCT
(Procalcitonin)

Người lớn

< 0,5 ng/mL

> 0,5 ng/mL

0.3 - 100 ng/mL

- <0.05 ng/mL Khỏe mạnh
- 0.05 – 0.49 ng/mL Nhiễm trùng cục bộ
- 0.50 – 1.99 ng/mL Khả năng nhiễm trùng toàn thân
- 2.00 – 9.99 ng/mL Có thể nhiễm trùng toàn thân (Nhiễm trùng huyết - sepsis)
- >10.0 ng/mL Nhiễm trùng nặng hoặc sốc nhiễm trùng

CRP




< 8 µg/mL

> 8 µg/mL

2.5 - 400 µg/mL

Tăng trong trường hợp:
- Nhiễm khuẩn cấp tính (> 100 mg/L)
- Nhiễm vi rút cấp tính
- Rối loạn viêm (RA, sốt thấp khớp, viêm đại tràng...)
- Chấn thương mô hoặc hoại tử (nhồi máu cơ tim, thiếu máu cục bộ, thận loại bỏ, ghép tủy, các khối u ác tính, sau khi phẫu thuật: đỉnh tại 48-72 giờ và giảm xuống bình thường trong 5-7 ngày nếu không có biến chứng

Không tăng trong các trường hợp:
- Các bệnh tự miễn (SLE, sơ cứng bì...)
- Mang thai
- Lao động quá sức
- Đau thắt ngực - Tai biến mạch máu não
- Động kinh - Suyễn
- Cảm lạnh thông thường
- Từ chối cấy ghép tim.

Hs-CRP
(High Sensitive)




< 1 µg/mL
(Nguy cơ thấp)
1 - 3 µg/mL
(Nguy cơ bt)

> 3 µg/mL
(Nguy cơ bệnh cao)

0.1 - 400 µg/mL

- Nguy cơ bị bệnh tim mạch
- Bệnh tim hoạt động thiếu máu cục bộ
- Hội chứng mạch vành cấp tính
(đau thắt ngực không ổn định).

CKMB




< 10 ng/mL

> 10 ng/mL và chỉ số tương đối của giá trị CPK và giá trị CPKmB> 2.5

5 - 200 ng/mL

Tổn thương mô cơ tim (AMI : nhồi máu cơ tim cấp tính)

FABP (Axit béo liên kết protein)

Người lớn

< 6 ng/mL

> 6 ng/mL

2 - 120 ng/mL

- Thiếu máu cơ tim cục bộ (AMI).
- Tiền phẫu thuật AMI

MGL (Myoglobin)




< 80 ng/mL

> 80 ng/mL

50 - 500 ng/mL

Tăng trong trường hợp:
- Nhồi máu cơ tim (Dấu hiệu trước của AMI)
- Viêm cơ xương (viêm cơ)
- Tăng thân nhiệt ác tính
- Loạn dưỡng cơ bắp
- Thiếu máu cục bộ cơ xương
- Tiêu cơ vân.

TRP I (Troponin I)




< 0.8 ng/mL
(plasma/serum)
<1.0 ng/mL (whole blood)

> 0.8 ng/mL (Huyết thanh/ h.tương)
> 1.0 ng/mL (Máu toàn phần)

Từ 0 đến 50 ng/mL

Dấu hiệu cụ thể nhất của nhồi máu cơ tim cấp tính (AMI).

D-DIMERS

Phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính và hồ sơ sinh lý

< 400 ng/mL FEU

> 400 ng/mL FEU

250 - 5000 ng/mL FEU

Tăng trong trường hợp:
- Hủy Fibrin
- Trong quá trình điều trị tan huyết khối hoặc khử fibrin (Khử xơ) với mô kích hoạt plasminogen.
- Huyết khối tĩnh mạch sâu
- Tắc mạch phổi
- Huyết khối động mạch
- Đông máu nội mạch khuếch tán
- Bệnh biến tắc mạch của thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm
- Mang thai.
- Ác tính.
- Phẫu thuật.

CYSTATIN C




0.5 - 1 mg/L

> 1 mg/L

0.1 - 8 mg/L

- Suy thận, rối loạn chức năng thận

- Đánh giá về độ lọc cầu thận GFR

(Tốc độ lọc của cầu thận)


M-ALB (Microalbumin)




< 20 mg/L (nước tiểu)

> 20 mg/L (nước tiểu)

2.5 - 5000 µg/mL

Tăng trong trường hợp:

- Bệnh đái tháo đường

- Bệnh thận cấp tính và mãn tính.


INSULIN

&

hs-INSULIN

(Độ nhạy cao)



Người lớn

< 20 µIU/mL

> 20 µIU/mL

5 - 200 µIU/mL
(INSULIN)
2 - 200 µIU/mL
(HS INSULIN)

Không hữu ích cho chẩn đoán lâm sàng đái tháo đường.

Rất hữu ích cho chẩn đoán insulinoma.



Tăng trong trường hợp:

- U đảo tụy

- Hạ đường huyết giả tạo

- Hội chứng insulin tự miễn

- Không điều trị bệnh nhân béo phì mắc tiểu đường nhẹ

- Bệnh nhân với bệnh to cực chi

- Hạ đường huyết phản ứng sau khi uống glucose.

Vắng mặt trong trường hợp:

- Đái tháo đường nặng với ketosis và giảm cân.



Bình thường trong trường hợp:

- Hạ đường huyết kết hợp với các khối u không thuộc tụy

- Hạ đường huyết tự phát của thời thơ ấu, ngoại trừ sau khi quản lý của leucine


FRT (Ferritin)

Nam

12 - 300 ng/mL

Mức tăng hoặc giảm

10 - 630 ng/mL

Tăng trong trường hợp:
- Bệnh nhiễm sắc tố sắt mô, hội chứng hemosiderin, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, bệnh viêm gan do rượu, bệnh viêm nhiễm, bệnh hodgkin (bệnh ung thư –gan to, lá lách) và ung thư vú. >80ng/ml ngăn chặn thiếu sắt
Mức độ giảm trong trường hợp:
- Thiếu máu do thiếu sắt, lọc máu thiếu protein nghiêm trọng

Nữ

10 - 150 ng/mL

Trẻ em (Sơ sinh)

25 -200 ng/mL

Trẻ em (1 tháng)

200 - 600 ng/mL

Trẻ em (2-5 tháng)

50 - 200 ng/mL

Trẻ em (6 tháng -15 tuổi)

7 - 142 ng/mL

IgE

Phụ thuộc vào tuổi

<150 IU/mL

>150 IU/mL

10 - 800 IU/mL

- Chẩn đoán của E-myelomas

- Chỉ ra hàng loạt các bệnh ký sinh trùng hoặc dị ứng. Mức độ IgE bình thường không bao gồm các chẩn đoán của nấm aspergillus phế quản phổi.


Tăng nồng độ trong các trường hợp:
- Hen ngoại sinh (60%)
- Sốt HAY (30%)
- Dị ứng eczema.
- Các bệnh ký sinh trùng (ascarisis, etc...)
Giảm nồng độ trong trường hợp:
- Thiếu hụt di truyền
- Suy giảm miễn dịch mắc phải
- Mất điều hòa telangiectasia (giãn mao mạch)
- U tủy Non-IgE (Không có IgE).

: files
files -> Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao
files -> HƯỚng dẫn càI ĐẶt và SỬ DỤng phần mềm tạo bài giảng e-learning
files -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
files -> ĐẠi học quốc gia hà NỘi trưỜng đẠi học khoa học tự nhiên nguyễn Thị Hương XÂy dựng quy trình quản lý CÁc công trìNH
files -> PHỤ LỤC 2 TỔng hợp danh mục tài liệu tham khảO
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
files -> 1. Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu chung




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương