Về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Thứa, huyện Lương Tài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Chủ TỊch ubnd tỉnh bắc ninh



tải về 50.07 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.08.2016
Kích50.07 Kb.

powerpluswatermarkobject3


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH


Số: 837/QĐ-UBND



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày 26 tháng 7 năm 2013


QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Thứa,

huyện Lương Tài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.



CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 74/BCTĐ-SXD ngày 28/6/2013 về việc thẩm định nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Thứa, huyện Lương Tài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Thứa, huyện Lương Tài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:

I. Phạm vi nghiên cứu, ranh giới, quy mô quy hoạch

1. Phạm vi ranh giới quy hoạch

Phạm vi lập quy hoạch trong ranh giới thị trấn Thứa (714,57 ha) và một phần các xã: Tân Lãng (177,0 ha); Trung Chính (112,0 ha), có ranh giới như sau:

- Phía Nam giáp xã Phú Lương.

- Phía Đông Giáp xã Trung Chính và xã Phú Hòa.

- Phía Tây giáp xã Bình Định.

- Phía Bắc giáp và xã Tân Lãng và xã Quỳnh Phú (huyện Gia Bình).



2. Quy mô lập quy hoạch

- Quy mô diện tích: Khoảng 1.003,6 ha.

- Quy mô dân số:

+ Hiện trạng: Năm 2013: 14.100 người.

+ Dự báo: Năm 2020: 17.000 người; 2030: 25.000 người.

II. Mục tiêu và quan điểm

1. Quan điểm

- Quy hoạch chung thị trấn Thứa phải phù hợp với đường lối chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước; Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Quy hoạch phát triển thị trấn Thứa theo hướng sinh thái, phát triển kiến trúc hiện đại có bảo tồn và phát huy kiến trúc truyền thống, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh, quốc phòng.

2. Mục tiêu

- Xây dựng thị trấn Thứa là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá, y tế, giáo dục đào tạo, dịch vụ thương mại của huyện Lương Tài, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội huyện Lương Tài và phấn đấu đến những năm 2030 thị trấn Thứa đạt tiêu chí của đô thị loại IV.

- Xây dựng thị trấn Thứa cùng với hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh phấn đấu đưa tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào những năm 2020 (theo định hướng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh).

- Quy hoạch xây dựng thị trấn Thứa có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hiện đại, đồng bộ, tạo môi trường sống tốt, đáp ứng các nhu cầu của cộng đồng dân cư trong đô thị.



III. Tính chất đô thị

Thị trấn Thứa là đô thị huyện lỵ huyện Lương Tài với tính chất: Là Trung tâm hành chính, văn hoá, y tế, giáo dục đào tạo, dịch vụ thương mại và là đầu mối giao thông huyện Lương Tài.



IV. Cơ cấu kinh tế

Dựa trên định hướng cơ cấu phát triển kinh tế của tỉnh trong từng giai đoạn để dự báo lộ trình chuyển dịch cơ cấu lao động đô thị như sau:

- Giai đoạn 2015-2030: Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ.

- Giai đoạn 2030-2050: Nông nghiệp - Dịch vụ - Công nghiệp.



V. Các chỉ tiêu cơ bản

Tính toán theo tiêu chuẩn đô thị loại IV quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ.



VI. Nội dung nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu

1. Khảo sát, phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế - xã hội

a. Khảo sát, đánh giá hiện trạng: Kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; kiến trúc cảnh quan; hạ tầng kỹ thuật, xã hội; chuẩn bị kỹ thuật đất đai; hiện trạng môi trường.

b. Rà soát đồ án quy hoạch chung đã được phê duyệt, các dự án đầu tư hiện có liên quan.

c. Tổng hợp, đánh giá hiện trạng, điều kiện tự nhiên: Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức; các vấn đề cần giải quyết trong đồ án quy hoạch chung điều chỉnh.

d. Đánh giá tổng hợp đất xây dựng: Phân tích đánh giá đất xây dựng theo các mức độ thuận lợi; lập bản đồ đánh giá đất đai và bảng tổng hợp các loại đất theo các mức độ thuận lợi.

2. Luận chứng các cơ sở hình thành và phát triển đô thị

a. Phân tích, đánh giá và xác định các mối quan hệ:

- Nghiên cứu phân tích sự tác động, kết nối với các thị trấn Cẩm Giàng, Nam Sách của tỉnh Hải Dương.

- Nghiên cứu phân tích sự tác động của các xã lân cận, các thị trấn: Hồ, Gia Bình; thị tứ Kênh Vàng tới khu vực lập quy hoạch nhằm khai thác tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội.

b. Luận chứng xác định tính chất, động lực phát triển và dự báo các chỉ tiêu về quy mô dân số, lao động, đất đai, hạ tầng xã hội và kỹ thuật:

- Xác định tính chất và động lực phát triển đô thị;

- Dự báo quy mô dân số, phân bố dân cư theo các đơn vị hành chính, dân số tạm trú, cơ cấu dân số, lao động;

- Tính toán nhu cầu và cơ cấu sử dụng đất;

- Lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản trên cơ sở quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

3. Định hướng phát triển không gian đô thị

a. Các khu chức năng:

- Khu công cộng: Trung tâm hành chính, văn hóa, y tế, giáo dục đào tạo, dịch vụ thương, thể dục thể thao, vui chơi giải trí cấp huyện và cấp thị trấn.

- Khu công viên cây xanh, hồ điều hòa: Nghiên cứu, đề xuất các công viên lớn trong đô thị kết hợp với hồ điều hòa tạo môi trường sinh thái cho đô thị.

- Khu nhà ở: Nghiên cứu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu nhà ở mới kết hợp với các khu nhà ở hiện trạng. Đề xuất xây dựng các khu vực nhà ở cao tầng, nhà ở xã hội kết hợp dịch vụ thương mại đa chức năng.

b. Nghiên cứu định hướng tổ chức không gian đô thị:

- Hướng phát triển đô thị: Lấy đô thị thị trấn Thứa là trung tâm, phát triển mở rộng ra: Phía Tây Bắc là xã Tân Lãng; phía Đông Nam là xã Trung Chính.

- Các phương án chọn đất xây dựng (tối thiểu 2 phương án).

- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng; các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng; các khu dự trữ phát triển.

- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các khu vực trung tâm huyện, trung tâm thị trấn, khu vực cửa ngõ của đô thị, trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước, điểm nhấn trong đô thị, đề xuất nguyên tắc và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực nêu trên.

d. Nghiên cứu đề xuất cải tạo, nâng cấp các khu đô thị, khu cụm công nghiệp cũ theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với định hướng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh.

4. Thiết kế đô thị

- Nghiên cứu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan các trục ĐT: 280, 281, 284, 285B và trung tâm huyện lỵ huyện Lương Tài.

- Xác định các vùng kiến trúc cảnh quan đặc trưng trong đô thị; nguyên tắc tổ chức không gian cho các trung tâm, cửa ngõ đô thị, các tuyến phố chính, các trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước và các điểm nhấn đô thị.

- Quy định chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu công trình trong các khu chức năng.

- Xây dựng các yêu cầu về quản lý kiến trúc đô thị theo nội dung của đồ án quy hoạch chung xây dựng để quản lý kiến trúc cảnh quan chung toàn đô thị.

5. Quy hoạch sử dụng đất đô thị:

a. Đề xuất quy hoạch sử dụng đất toàn đô thị và từng khu vực giai đoạn đến năm 2020 và đến năm 2030.

b. Xác định các phân khu chức năng, hệ số sử dụng đất, dân số, mật độ xây dựng của từng loại đất:

- Đất xây dựng nhà ở, công trình công cộng, cây xanh - TDTT và đất giao thông, hạ tầng.

- Đất các khu chức năng ngoài khu dân cư, gồm: Đất xây dựng công nghiệp, kho tàng, giao thông đối ngoại, các cơ quan ngoài đô thị, các trung tâm chuyên ngành, an ninh quốc phòng, di tích văn hoá lịch sử, đất tôn giáo, đầu mối hạ tầng và bảo vệ môi trường.

- Các loại đất khác: Vùng cấm xây dựng, vùng bảo tồn thiên nhiên, vùng dự trữ phát triển.

- Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị.

c. Lập kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và đến năm 2030.



6. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:

- Định hướng cải tạo và phát triển nhà ở.

- Định hướng cải tạo và phát triển hệ thống dịch vụ công cộng.

- Định hướng quy hoạch không gian xanh.



7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:

Nghiên cứu hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn 2050.

7.1. Giao thông đô thị:

- Phù hợp quy định một số nội dung về thiết kế và quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

- Dự báo nhu cầu vận tải và xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, cơ cấu phương tiện.

- Xác định quy hoạch hệ thống giao thông đối ngoại, giao thông đô thị và giao thông công công; mặt cắt các tuyến đường cải tạo, xây dựng mới; vị trí quy mô, số lượng các công trình đầu mối như bến ô tô khách liên tỉnh, các bãi, điểm đỗ xe công cộng, các nút giao thông.

- Nghiên cứu đấu nối với hệ thống giao thông các tuyến Đường tỉnh 280, 281, 284, 285B.

7.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng

- Đánh giá, xác định các loại đất theo điều kiện tự nhiên thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi, cấm xây dựng hoặc hạn chế xây dựng.

- Xác định cốt xây dựng từng khu vực, toàn đô thị và các trục giao thông chính đô thị; dự báo khối lượng san nền; dự kiến nguồn đất đắp và khu vực tập kết vật liệu xây dựng phế thải.

- Xác định các lưu vực thoát nước chính, hệ thống cống thoát nước chính, các hồ dự kiến xây dựng và các công trình đầu mối.

- Đề xuất giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai.

7.3. Cấp nước:

- Chỉ tiêu cấp nước đô thị;

- Dự báo nhu cầu dùng nước của đô thị.

- Xác định nguồn cấp, vị trí, quy mô công suất các công trình cấp nước. Đề xuất mạng lưới đường ống, công nghệ xử lý nước. Biện pháp bảo vệ nguồn nước và các công trình cấp nước.

7.4. Cấp điện và chiếu sáng đô thị:

- Chỉ tiêu cấp điện;

- Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện, nhu cầu điện năng phục vụ chiếu sáng công cộng.

- Xác định các giải pháp cụ thể về nguồn cấp, lưới điện, nguồn sáng cũng như đề xuất các giải pháp hiện đại phù hợp.

7.5. Thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:

a. Thoát nước bẩn:

- Chỉ tiêu thu gom nước thải đô thị phải đạt tối thiểu 90% tiêu chuẩn cấp nước đô thị.

- Lựa chọn hệ thống thu gom và xử lý nước thải.

- Xác định hướng, vị trí, kích thước mạng thoát nước thải.

- Xác định vị trí, quy mô các nhà máy xử lý nước thải.

b. Quy hoạch xử lý chất thải rắn:

- Đánh giá khả năng phân loại tại nguồn.

- Xác định chỉ tiêu thu gom chất thải rắn.

- Xác định vị trí, quy mô các điểm thu gom, trạm trung chuyển, khu liên hợp, cơ sở xử lý chất thải rắn.

- Đề xuất công nghệ xử lý thích hợp.

c. Nghĩa trang:

- Xác định lộ trình đóng cửa và di chuyển các nghĩa trang trong đô thị.

- Dự báo nhu cầu táng cho toàn đô thị, các yêu cầu về quỹ đất sử dụng, lựa chọn hình thức táng.

- Cụ thể hoá định hướng quy hoạch nghĩa trang của đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh về quy mô, vị trí.

7.6. Thông tin liên lạc

- Xác định chỉ tiêu và các nhu cầu, quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị.

7.7. Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch hệ thống các công trình ngầm trong đô thị.



8. Đánh giá môi trường chiến lược

- Nghiên cứu, xác định các nguồn gây ô nhiễm trong đô thị và các khu vực có nguy cơ ô nhiễm và suy thoái môi trường.

- Đề xuất tổ chức các khu cách ly, bảo vệ (công viên, khu vực di sản, lưu vực nguồn nước, khu cách ly sản xuất) và các khu nhạy cảm môi trường khác.

9. Quy hoạch xây dựng ngắn hạn đến năm 2020

a. Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật ngắn hạn (5 năm).

b. Đề xuất các Chương trình dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện:

- Xác định danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo đồ án quy hoạch đô thị.

- Dự báo nhu cầu vốn đầu tư và các giải pháp huy động vốn.

c. Các giải pháp thực hiện quy hoạch.



10. Dự thảo quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch

a. Dự thảo quy định quản lý xây dựng theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Thứa, huyện Lương Tài.

b. Đề xuất mô hình quản lý và các giải pháp thực hiện quy hoạch chung thị trấn Thứa, huyện Lương Tài đến năm 2030.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn UBND huyện Lương Tài tổ chức lập đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Thứa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo chất lượng và tiến độ. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND huyện Lương Tài, UBND thị trấn Thứa và UBND các xã, các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.



Nơi nhân:

- Như Điều 3;

- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Lưu: HCTC, KTTH, CN.XDCB, PVP.KTTH, CVP.



KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)



Nguyễn Tiến Nhường




: documents -> 20182
20182 -> UỶ ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 1256/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
20182 -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 1284/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
20182 -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 1298/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
20182 -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc ninh số: 1357/qd-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
20182 -> V/v khắc phục những bất cập trong tổ chức giao thông trên tuyến ql18 và tl. 295B
20182 -> V/v chuẩn bị nội dung làm việc với đoàn công tác của Bộ Giao thông vận tải
20182 -> TL. chủ TỊch chánh văn phòNG
20182 -> TL. chủ TỊch kt. Chánh văn phòng phó Chánh văn phòNG
20182 -> V/v tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết liên tịch số 01
20182 -> Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 92/2006/NĐ-cp ngày 7/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương