Về việc điều chỉnh Đề án trang bị, sử dụng chó nghiệp vụ trong lực lượng kiểm lâm Yên Bái chủ TỊch uỷ ban nhân dân tỉnh yên báI



tải về 42.19 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.07.2016
Kích42.19 Kb.


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH YÊN BÁI


Số: 1695/QĐ-UBND


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Yên Bái, ngày 24 tháng 10 năm 2008



QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh Đề án trang bị, sử dụng

chó nghiệp vụ trong lực lượng kiểm lâm Yên Bái



CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 08/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách ngăn chặn tình trạng chặt phá, đốt rừng, khai thác rừng trái phép;

Căn cứ Quyết định số 2645/QĐ-BNN-KL ngày 13/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt Đề án trang bị chó nghiệp vụ cho một số đơn vị kiểm lâm;

Căn cứ Quyết định số 87/2006/QĐ-BNN ngày 21/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng chó nghiệp vụ bảo vệ rừng trong các đơn vị Kiểm lâm;

Căn cứ Quyết dịnh số 1995/QĐ-UBND ngày 12/11/2007 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án trang bị, sử dụng chó nghiệp vụ trong lực lượng kiểm lâm Yên Bái;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 193/TTr-KHĐT ngày 21 tháng 10 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Điều chỉnh Đề án trang bị, sử dụng chó nghiệp vụ trong lực lượng kiểm lâm Yên Bái.

1- Tên đề án: Đề án trang bị, sử dụng chó nghiệp vụ trong lực lượng kiểm lâm Yên Bái.

2- Chủ đề án, chủ đầu tư: Chi cục kiểm lâm.

3- Đơn vị xây dựng đề án: Chi cục kiểm lâm.

4- Địa điểm thực hiện đề án: Trên địa bàn toàn tỉnh.

5- Nội dung đề án:

5.1- Các đơn vị kiểm lâm được trang bị chó nghiệp vụ:

Căn cứ vào Quyết định số 2645/QĐ-BNN-KL ngày 13/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án trang bị chó nghiệp vụ cho một số đơn vị kiểm lâm, tỉnh Yên Bái được trang bị 06 con chó nghiệp vụ để bố trí cho lực lượng kiểm lâm Yên Bái, nhưng căn cứ vào tình hình thực tế giá cả tăng so với dự toán được duyệt vì vậy điều chỉnh từ 06 con chó nghiệp vụ xuống còn 05 con chó nghiệp vụ.

Căn cứ nhiệm vụ và tình hình thực tế, Chi cục Kiểm lâm dự kiến trang bị chó nghiệp vụ cho 04 đơn vị thuộc ngành gồm:

- Đội kiểm lâm cơ động thuộc Chi cục kiểm lâm: 02 con.

+ Phân đội km 14 Yên Bình: 01 con.

+ Phân đội km 6 Âu Lâu: 01 con.

- Hạt kiểm lâm Văn Chấn: 01 con.

- Hạt kiểm lâm Trạm Tấu: 01 con.

- Hạt kiểm lâm Thị xã Nghĩa Lộ: 01 con.

5.2- Quản lý huấn luyện chó nghiệp vụ:

Trách nhiệm của các đơn vị được trang bị chó nghiệp vụ: có trách nhiệm quản lý chặt chẽ chó nghiệp vụ, phải nuôi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ và sử dụng chó nghiệp vụ theo đúng Quy chế quản lý, sử dụng chó nghiệp vụ bảo vệ rừng trong các đơn vị Kiểm lâm ban hành kèm theo Quyết định số 87/2006/QĐ-BNN ngày 21/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Các đơn vị được trang bị chó nghiệp vụ có trách nhiệm cử cán bộ có sức khoẻ, có trách nhiệm để chuyên trách quản lý, huấn luyện, chăm sóc sức khoẻ cho chó theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của Trung tâm huấn luyện chó nghiệp vụ về đặc thù của ngành.

Thường xuyên chăm sóc chó theo đúng khẩu phần, định lượng đã được quy định và thực hiện đầy đủ chế độ bồi dưỡng, khám chữa bệnh định kỳ.

5.3- Kinh phí thực hiện Đề án:

5.3.1- Kinh phí thực hiện:

- Tại Quyết định số 1995/QĐ-UBND ngày 12/11/2007: 375.744.000 đồng

- Điều chỉnh: 455.460.000 đồng, tăng79.716.000 đồng so với Đề án đã được tỉnh phê duyệt, cụ thể như sau:

a) Chi phí thực hiện chế độ trang bị đối với công chức, viên chức sử dụng chó nghiệp vụ trong 01 năm:

- Tại Quyết định số 1995/QĐ-UBND ngày 12/11/2007: Tổng số 16.020.000 đồng, trong đó:

+ Trang bị theo Quyết định số 66/2007/QĐ-BNN: 06 người x 270.000 đồng/năm = 1.620.000 đồng.

+ Bồi dưỡng (vận dụng theo quy định của ngành công an): 06 người x 200.000 đồng/tháng x 12 tháng = 14.400.000 đồng.

- Điều chỉnh: Tổng số 27.500.000 đồng, trong đó:

+ Trang bị: 10 người x 350.000 đồng/người = 3.500.000 đồng.

+ Chi bồi dưỡng: 10 người x 200.000 đồng/tháng x 12 tháng = 24.000.000 đồng.

b) Chi phí thực hiện chế độ nuôi dưỡng và trang bị đối với chó nghiệp vụ trong 01 năm:


- Chi phí mua chó nghiệp vụ:

+ Tại Quyết định số 1995/QĐ-UBND ngày 12/11/2007: Tổng số 150.000.000 đồng, trong đó Chó nghiệp vụ (có nguồn gốc nhập khẩu từ nước ngoài): 6 con x 25.000.000 đồng/con = 150.000.000 đồng.

+ Điều chỉnh: Tổng số 125.000.000 đồng, trong đó Chó nghiệp vụ (có nguồn gốc nhập khẩu từ nước ngoài): 5 con x 25.000.000 đồng/con = 125.000.000 đồng.

- Chi phí ăn uống, bồi dưỡng, phòng chữa bệnh cho chó nghiệp vụ:

+ Tại Quyết định số 1995/QĐ-UBND ngày 12/11/2007: tổng số 87.876.000 đồng, trong đó:

* Chi phí ăn uống: 6 con x 989.000 đ/tháng x 12 tháng = 71.208.000 đồng

* Chi phí bồi dưỡng: 6con x 201.500 đ/tháng x 12 tháng = 14.508.000 đồng

* Chi phí thuốc chữa bệnh: 6con x 30.000đ/tháng x 12tháng = 2.160.000 đồng

+ Điều chỉnh: Tổng số 92.160.000 đồng, trong đó:

* Chi phí ăn uống: 5 con x 1.250.000đ/tháng x 12 tháng = 75.000.000 đồng

* Chi phí bồi dưỡng: 5con x 250.000 đ/tháng x 12 tháng = 15.000.000 đồng

* Chi phí thuốc chữa bệnh: 5con x 36.000đ/tháng x 12tháng = 2.160.000 đồng

- Chi phí trang bị đối với chó nghiệp vụ:

+ Tại Quyết định số 1995/QĐ-UBND ngày 12/11/2007: Tổng số 121.848.000 đồng, trong đó:

* Chi phí XD chuồng, cũi chó: 6con x 20.000.000đồng = 120.000.000 đồng

* Chi phí mua sắm dụng cụ nuôi chó: 6 con x 148.000 đ/năm = 888.000 đồng

* Chi phí trang bị chung: 6 con x 160.000 đồng/năm = 960.000 đồng

+ Điều chỉnh: Tổng số 163.800.000 đồng, trong đó:

* Chi phí XD chuồng, cũi chó: 5chuồngx28.780.000đồng = 143.900.000 đồng

* Chi phí mua sắm dụng cụ nuôi chó: 5 con x 180.000 đ/năm = 900.000 đồng

* Chi phí trang bị chung: 5 con x 200.000 đồng/năm = 1.000.000 đồng

* Chi phí thiết kế: 3.000.000 đồng.

* Chi phí vận chuyển chó: 15.000.000 đồng.

c- Chi phí đào tạo: Tổng số 27.000.000 đồng, trong đó: 10 người x 2.700.000 đồng/người = 27.000.000 đồng.

d- Chi khác: Tổng số 10.000.000 đồng (gồm chi phí đi lại của cán bộ và tổng kết dự án hàng năm).

e- Chi dự phòng: Tổng số 10.000.000 đồng



Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 455,460 triệu đồng

(Bốn trăm năm mươi năm triệu bốn trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn)

(Có phục biểu chi tiết kèm theo)

5.3.2- Nguồn kinh phí thực hiện Đề án:

Nguồn ngân sách nhà nước theo kế hoạch hàng năm.
6- Tổ chức thực hiện Đề án: Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm:

- Cử cán bộ học tập, tiếp nhận, quản lý, sử dụng chó nghiệp vụ làm công tác bảo vệ rừng theo chỉ đạo của Cục Kiểm lâm.

- Lập kế hoạch sử dụng chó nghiệp vụ làm công tác bảo vệ rừng của đơn vị và các đơn vị kiểm lâm cơ sở và kế hoạch kinh phí thực hiện hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Chỉ đạo, tổ chức sử dụng chó nghiệp vụ làm công tác bảo vệ rừng của đơn vị theo đúng Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 87/2006/QĐ-BNN ngày 21/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Sử dụng kinh phí đúng Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 66/2007/QĐ-BNN ngày 09/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông tư số 51/2007/TT-BTC ngày 21/5/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ của cơ quan kiểm lâm làm công tác bảo vệ rừng.

- Hàng năm có đánh giá, rút kinh nghiệm công tác sử dụng chó nghiệp vụ làm công tác bảo vệ rừng của đơn vị báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và báo cáo Cục Kiểm lâm theo quy định.



7- Hiệu quả của Đề án:

Đề án trang bị, sử dụng chó nghiệp vụ trong lực lượng kiểm lâm Yên Bái được thực hiện sẽ góp phần rất tích cực trong công tác bảo vệ rừng:

- Hỗ trợ đắc lực cho lực lượng kiểm lâm giải quyết các điểm nóng về phá rừng, săn bắt động vật rừng quý hiếm, buôn bán trái phép gỗ và các loại lâm sản khác.

- Ngăn chặn tích cực tình hình chống người thi hành công vụ và giúp cho lực lượng kiểm lâm chủ động trong những tình huống trong khi thi hành công vụ.

- Giảm tối thiểu tổn thất về sức khoẻ và sinh mạng cho lực lượng kiểm lâm.

- Góp phần ngăn chặn có hiệu quả tình trạng phá rừng, buôn bán trái phép gỗ, săn bắt động vật rừng quý hiếm và các loại lâm sản khác.

- Giảm biên chế cho lực lượng kiểm lâm trong khâu kiểm tra, kiểm soát lâm sản, có điều kiện bổ sung cán bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm lâm địa bàn, giúp chính quyền làm tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng.

8- Thời gian thực hiện: Từ năm 2008.

Điều 2. Chi cục Kiểm Lâm là chủ đầu tư Đề án, căn cứ điều chỉnh Đề án được duyệt tại Điều 1, có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan và các huyện triển khai, tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc nhà nước Yên Bái, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm Lâm Yên Bái; các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.




Nơi nhận:

- TT Tỉnh uỷ;

- TT UBND tỉnh;

- Như Điều 3 QĐ;

- Chánh, Phó VP (TH) UBND tỉnh;

- Trung tâm Công báo tỉnh;

- Chuyên viên: TH, TC, NLN;

- Lưu: VT, NLN.




KT. chñ tÞch

phã chñ tÞch

NguyÔn V¨n B×nh








Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương