Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và thay thế thuộc lĩnh vực hành chính tư pháp áp dụng chung tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long chủ TỊch uỷ ban nhân dân tỉnh vĩnh long



tải về 363.54 Kb.
trang1/2
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích363.54 Kb.
  1   2


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc






















Số: 484 /QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 28 tháng 3 năm 2014


QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và thay thế

thuộc lĩnh vực hành chính tư pháp áp dụng chung tại cấp xã

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long



CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 202/TTr-STP, ngày 20 tháng 3 năm 2014,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính mới ban hành và thay thế 06 (sáu) thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hành chính tư pháp áp dụng chung tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (có có phụ lục I, II kèm theo).

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

- Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã.

- Tổ chức thực hiện đúng các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.




Nơi nhận:

- Như Điều 3 (để thực hiện);

- Bộ Tư pháp (để báo cáo);

- TT.TU,TT.HĐND tỉnh (để báo cáo);

- CT, các PCT UBND tỉnh (để chỉ đạo);

- LĐVP UBND tỉnh (để theo dõi);

- Phòng TH, NC-TD (để tổng hợp);

- Lưu: VT, 1.22.05.



KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký: Trương Văn Sáu
Phụ lục I

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC

HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 484 /QĐ-UBND, ngày 28 / 3 /2014

của Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh Vĩnh Long)



PHẦN I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG

LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG


Số TT


Tên thủ tục hành chính


I


Lĩnh vực Hành chính tư pháp


1

Đăng ký kết hôn đối với các trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03/01/1987 theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

2

Đăng ký kết hôn đối với đồng bào các dân tộc thiểu số theo Nghị định số 32/2002/NĐ-CP, ngày 27/3/2002 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số


PHẦN II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP

ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Lĩnh vực Hành chính tư pháp
1. Đăng ký kết hôn đối với các trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03/01/1987 theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

- Trình tự thực hiện:



Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, ra phiếu tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi nộp hồ sơ.

+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ;

+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;

+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.

Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần, số lượng hồ sơ: (theo quy định tại Khoản 2, Điều 5, Nghị định số 77/2001/NĐ-CP, ngày 22/10/2001 quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình)

a) Thành phần hồ sơ :

- Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế.

- Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2013-TKĐKKH);

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết (theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 77/2001/NĐ-CP, ngày 22/10/2001 quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình): Giải quyết ngay trong ngày làm việc, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì việc đăng ký thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2013-TKĐKKH) Ban hành kèm theo Thông tư số 09b/2013/TT-BTP, ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 và Điều 6 Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết sô 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình)

- Quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03/01/1987;

- Khi đăng ký kết hôn hai bên phải có mặt.

+ Trong trường hợp hai vợ chồng cùng thường trú hoặc tạm trú có thời hạn tại nơi đăng ký kết hôn, thì Uỷ ban nhân dân thực hiện việc đăng ký kết hôn ngay sau khi nhận Tờ khai đăng ký kết hôn.

+ Trong trường hợp một trong hai bên không thường trú hoặc tạm trú có thời hạn tại nơi đăng ký kết hôn, nhưng Uỷ ban nhân dân biết rõ về tình trạng hôn nhân của họ, thì cũng giải quyết đăng ký kết hôn ngay. Khi có tình tiết chưa rõ các bên có vi phạm quan hệ hôn nhân một vợ, một chồng hay không, thì Uỷ ban nhân dân yêu cầu họ làm giấy cam đoan và có xác nhận của ít nhất hai người làm chứng về nội dung cam đoan đó. Người làm chứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của lời chứng.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định số 77/2001/NĐ-CP, ngày 22 tháng 10 năm 2001quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình;

+ Thông tư số 09b/2013/TT-BTP, ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP, ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đ

1

2


ộc lập – Tự do – Hạnh phúc




TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
Kính gửi:................................................................................................




Người khai

Bên nam

Bên nữ

Họ và tên







Ngày, tháng, năm sinh







Dân tộc







Quốc tịch







Nơi thường trú/tạm trú







Số Giấy CMND/Hộ chiếu/ Giấy tờ hợp lệ thay thế







Nghề nghiệp







Kết hôn lần thứ mấy







Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị ......................................................................................................................................... đăng ký.

...........................………., ngày ..........…tháng ............ năm............…

Xác nhận về tình trạng hôn nhân của

cơ quan có thẩm quyền

..................................................................

..................................................................

..................................................................

..................................................................





Bên nam

(Ký, ghi rõ họ tên)

....................................


Bên nữ

(Ký, ghi rõ họ tên)

....................................


Xác nhận này có giá trị trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày xác nhận.

Ngày……....tháng……....năm……....



NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)


....................................

Chú thích:

(1), (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.

2. Đăng ký kết hôn đối với đồng bào các dân tộc thiểu số theo Nghị định số 32/2002/NĐ-CP, ngày 27/3/2002 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số

- Trình tự thực hiện:



Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, ra phiếu tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao cho người nộp;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.



Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi nộp hồ sơ.

+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ;

+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;

+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.

Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần, số lượng hồ sơ: (theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 06/2012/NĐ-CP, ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực).

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2013-TKĐKKH);

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Giấy khai sinh; trường hợp nộp bản sao không có chứng thực, thì phải xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết (theo quy định tại tại Điều 2, Nghị định số 06/2012/NĐ-CP, ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực)

Giải quyết ngay trong ngày làm việc, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì việc đăng ký thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo; trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài không quá 05 ngày làm việc.



- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

d) Cơ quan phối hợp: Không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2013-TKĐKKH) Ban hành kèm theo Thông tư số 09b/2013/TT-BTP, ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Theo quy định tại Điều 1, Nghị định số 32/2002/NĐ-CP, ngày 27/3/2002 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số).

- Bên kết hôn là đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng sâu, vùng xa;

- Khi đăng ký kết hôn hai bên phải có mặt.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 32/2002/NĐ-CP, ngày 27/3/2002 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số;

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP, ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP, ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP, ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đ

1

2


ộc lập – Tự do – Hạnh phúc




TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
Kính gửi:................................................................................................




Người khai

Bên nam

Bên nữ

Họ và tên







Ngày, tháng, năm sinh







Dân tộc







Quốc tịch







Nơi thường trú/tạm trú







Số Giấy CMND/Hộ chiếu/ Giấy tờ hợp lệ thay thế







Nghề nghiệp







Kết hôn lần thứ mấy







Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị ......................................................................................................................................... đăng ký.

...........................………., ngày ..........…tháng ............ năm............…

Xác nhận về tình trạng hôn nhân của

cơ quan có thẩm quyền

..................................................................

..................................................................

..................................................................

..................................................................





Bên nam

(Ký, ghi rõ họ tên)

....................................


Bên nữ

(Ký, ghi rõ họ tên)

....................................


Xác nhận này có giá trị trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày xác nhận.

Ngày……....tháng……....năm……....



NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)


....................................

Chú thích:

(1), (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ

Phụ lục II

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ

THUỘC LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP ÁP DỤNG CHUNG



TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND, ngày / 3 /2014

của Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh Vĩnh Long)

PHẦN I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ

TRONG LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP ÁP DỤNG CHUNG

TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG



Số

TT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

TTHC được công bố tại Quyết định

Nội dung sửa đổi, bổ sung

Lĩnh vực Hành chính tư pháp

1

T-VLG- 224616-TT

Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Quyết định số 2028/QĐ-UBND ngày 14/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long

- Thay đổi Tờ khai Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu TP/HT-2013-TKXNHN ban hành kèm theo phụ lục Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

- Bổ sung căn cứ pháp lý: Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP



2

T-VLG-239551-TT

Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài

Quyết định số 1200/QĐ-UBND ngày 16/7/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long

- Thay đổi Tờ khai Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu TP/HT-2013-TKXNHN ban hành kèm theo phụ lục Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

- Bổ sung căn cứ pháp lý: Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP



3

T-VLG-224609-TT

Đăng ký kết hôn trong nước

Quyết định số 2028/QĐ-UBND ngày 14/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long

- Thay đổi Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2013-TKĐKKH) ban hành kèm theo phụ lục Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

- Bổ sung căn cứ pháp lý: Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP, ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP



4

T-VLG-22468-TT

Đăng ký khai sinh

Quyết định số 2028/QĐ-UBND ngày 14/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long

Miễn Lệ phí Đăng ký khai sinh theo quy định tại Nghị quyết số 74/2008/NQ-HĐND, ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 47/2007/NQ.HĐND và Nghị quyết số 60/2007/NQ.HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

5

T-VLG-224610-TT

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi


Quyết định số 2028/QĐ-UBND ngày 14/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long

Thay đổi tên thủ tục hành chính: Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch thành Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi (theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Nghị định 158/2005/NĐ-CP, ngày 27/12/2005).

Bỏ việc xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong thủ tục hành chính Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tôc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch đã được công bố tại Quyết định số 2028/QĐ-UBND, ngày 14/12/2012).

Thay đổi thời gian giải quyết: đối với trường hợp bổ sung hộ tịch thời gian giải quyết thành ngay trong ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Miễn Lệ phí Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi theo quy định tại Nghị quyết số 74/2008/NQ-HĐND, ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 47/2007/NQ.HĐND và Nghị quyết số 60/2007/NQ.HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.



6

T-VLG-224615-TT

Đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn

Quyết định số 2028/QĐ-UBND ngày 14/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long

Miễn Lệ phí Đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn theo quy định tại Nghị quyết số 74/2008/NQ-HĐND, ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 47/2007/NQ.HĐND và Nghị quyết số 60/2007/NQ.HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.


: Portals
Portals -> Phan Chau Trinh High School one period test no 2 Name: English : 11- time : 45 minutes Class: 11/ Code: 211 Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp A, B, C, d để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau
Portals -> PHẦn I: thông tin cơ BẢn về ĐẠi hàn dân quốc và quan hệ việt nam-hàn quốc I- các vấN ĐỀ chung
Portals -> Năng suất lao động trong nông nghiệp: Vấn đề và giải pháp Giới thiệu
Portals -> LẤy ngưỜi học làm trung tâM
Portals -> BÀi tậP Ôn lưu huỳnh hợp chất lưu huỳnh khí sunfurơ so
Portals -> TỜ trình về việc ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Portals -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Portals -> GIẤY Ủy quyền tham dự Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2016


  1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương