Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế và bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long chủ TỊch uỷ ban nhân dân tỉnh vĩnh long



tải về 0.74 Mb.
trang5/6
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích0.74 Mb.
1   2   3   4   5   6

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


(Địa danh), ngày tháng năm 20....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ LÀM CỘNG TÁC VIÊN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Kính gửi: - Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)……………….....

- Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh (thành phố)…………................................................................

Tên tôi là: ………………………………………………………………......

Sinh ngày……tháng…..năm…………………………………………….....

Dân tộc…………………………….Quốc tịch……………………..……....

Địa chỉ thường trú…………………………..……………………..……......

Nghề nghiệp:…………………………………………………………….....

Nơi làm việc:…………………………………………………………….....

Trình độ chuyên môn:……………………………………….......................

Thời gian công tác pháp luật:……………………………………………....

Điện thoại ……………………….. Điện thoại di động………………........

Email……………………………………………………………………......

Sau khi nghiên cứu Luật Trợ giúp pháp lý, Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, tôi tự nhận thấy mình có đủ điều kiện để trở thành cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh (thành phố) ………….. Vì vậy, tôi trân trọng đề nghị được làm cộng tác viên của Trung tâm để thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.

Tôi cam đoan tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật về trợ giúp pháp lý, Thông tư số 07/2012/TT-BTP và thực hiện trợ giúp pháp lý có chất lượng.





NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

(Ký và ghi rõ họ tên)



2. Cấp lại thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người có nhu cầu cấp lại Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật;

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp dân của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long (Số 08 đường 30/04 phường 1 thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).

- Viên chức tiếp nhận kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ,

+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì viên chức viết phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả;

+ Nếu hồ sơ không hợp lệ thì viên chức hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;



Bước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận tiếp dân Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long (Số 08 đường 30/4 phường 1 thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long):

+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại phiếu nhận hồ sơ và ký vào sổ trả kết quả;

+ Viên chức kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;

+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.

Thời gian nhận hồ sơ và trao trả kết quả: sáng 7h đến 11h, Chiều 13h đến 17h, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long.

- Thành phần, số lượng hồ sơ: (Theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư số số 07/2012/TT-BTP ngày 30/7/2012).

a. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp lại thẻ cộng tác viên trong đó ghi rõ việc thẻ bị mất hoặc bị hỏng không sử dụng được (không có mẫu);

- Hai ảnh màu chân dung cỡ 02x03cm;

- Thẻ hư hỏng (đối với trường hợp thẻ bị hư hỏng)



b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: (Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số số 07/2012/TT-BTP ngày 30/7/2012).

07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn (04 ngày tại Trung tâm và 03 ngày tại Sở Tư pháp)



- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Tư pháp;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Vĩnh Long;

d) Cơ quan phối hợp: Không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận và cấp lại thẻ cộng tác viên.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày 30/07/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.



3. Thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Thẻ Cộng tác viên bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau: Cộng tác viên không thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp thẻ cộng tác viên, trừ trường hợp có lý do chính đáng; cộng tác viên có một trong các hành vi quy định tại Điều 9 Luật Trợ giúp pháp lý; cộng tác viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Trợ giúp pháp lý; cộng tác viên chấm dứt hợp đồng cộng tác với Trung tâm hoặc không tiến hành ký hợp đồng cộng tác với Trung tâm trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được cấp thẻ;

Bước 2: Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh có văn bản đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên;

Bước 3: Quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên được gửi cho cộng tác viên. Người bị thu hồi thẻ cộng tác viên được quyền khiếu nại đối với quyết định thu hồi thẻ của Giám đốc Sở Tư pháp. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long.

- Thành phần, số lượng hồ sơ: (Theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày 30/7/2012).

a. Thành phần hồ sơ:

Văn bản đề nghị thu hồi thẻ cộng tác viên của Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long



b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: (Theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày 30/7/2012).

07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi thẻ cộng tác viên của Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long



- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Tư pháp

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm trợ giúp pháp lý ;

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên.

- Lệ phí Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (theo quy định tại Khoản 1, Điều 30 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 21/01/2007)

- Cộng tác viên không thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp thẻ cộng tác viên, trừ trường hợp có lý do chính đáng;



- Cộng tác viên có một trong các hành vi sau đây:

+ Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; phân biệt đối xử người được trợ giúp pháp lý;

+ Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ người được trợ giúp pháp lý; sách nhiễu người được trợ giúp pháp lý;

+ Tiết lộ thông tin, bí mật về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

+ Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 45 của Luật này và theo quy định của pháp luật về tố tụng;

+ Lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý để trục lợi;

+ Lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

+ Xúi giục người được trợ giúp pháp lý khai, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật.

+ Xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người thực hiện trợ giúp pháp lý;

+ Cố tình cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về vụ việc trợ giúp pháp lý;

+ Cản trở hoạt động trợ giúp pháp lý; gây rối, làm mất trật tự nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.


  • Cộng tác viên thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích hoặc đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

+ Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính;

+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

+ Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực;

+ Đang bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư; bị thu hồi giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật

- Cộng tác viên chấm dứt hợp đồng cộng tác với Trung tâm hoặc không tiến hành ký hợp đồng cộng tác với Trung tâm trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được cấp thẻ.



- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 ngày 29/06/2006;

+ Nghị định 07/2007/NĐ-CP ngày 21/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý.

+ Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật.

+ Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày 30/07/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.

4. Ký kết hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp thẻ cộng tác viên, cộng tác viên có nhu cầu ký kết hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý thì mang hồ sơ đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long (số 08 đường 30/4 phường 1 thành phố Vĩnh Long) đề nghị ký kết hợp đồng cộng tác;

Bước 2: Cộng tác viên nhận mẫu hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý tại bộ phận tiếp dân Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long (theo mẫu số 04-CTV-TGPL ban hành kèm theo Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày 30/07/2012 ).

Điền đầy đủ các thông tin trong hợp đồng, lĩnh vực đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.



Bước 3: Sau khi điền đầy đủ các thông tin trong hợp đồng, cộng tác viên ký hợp động cộng tác với Giám đốc trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long;

Hợp đồng được lập thành hai (02) bản mỗi bên giữ một (01)bản.

- Thời gian nhận hồ sơ và trao trả kết quả: sáng 7h đến 11h, Chiều 13h đến 17h, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định)

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long.

- Thành phần, số lượng hồ sơ: (theo quy định tại thủ tục số 6, Điểm II TTHC cấp tỉnh , Phần II của Quyết định 2258/QĐ-BTP, ngày 09/9/2013)

a. Thành phần hồ sơ:

- Quyết định công nhận và cấp thẻ cộng tác viên (bản sao hoặc bản photocopy từ bản chính)

- Thẻ cộng tác viên (bản sao hoặc bản photocopy từ bản chính)

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết: (theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày 30/07/2012).

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp thẻ cộng tác viên, Trung tâm trợ giúp pháp lý mời cộng tác viên đến ký kết hợp đồng cộng tác



- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long;

d) Cơ quan phối hợp: Không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng cộng tác được ký kết với cộng tác viên.

- Lệ phí: Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định 07/2007/NĐ-CP ban hành ngày 12/01/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;

+ Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày 30/07/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.

+ Quyết định số 2258/QĐ-BTP, ngày 09/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp.

Mẫu số 04-CTV-TGPL

SỞ TƯ PHÁP TỈNH/THÀNH PHỐ................


TRUNG TÂM TGPL NHÀ NƯỚC



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


: Portals
Portals -> Phan Chau Trinh High School one period test no 2 Name: English : 11- time : 45 minutes Class: 11/ Code: 211 Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp A, B, C, d để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau
Portals -> PHẦn I: thông tin cơ BẢn về ĐẠi hàn dân quốc và quan hệ việt nam-hàn quốc I- các vấN ĐỀ chung
Portals -> Năng suất lao động trong nông nghiệp: Vấn đề và giải pháp Giới thiệu
Portals -> LẤy ngưỜi học làm trung tâM
Portals -> BÀi tậP Ôn lưu huỳnh hợp chất lưu huỳnh khí sunfurơ so
Portals -> TỜ trình về việc ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Portals -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Portals -> GIẤY Ủy quyền tham dự Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2016


1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương