Về việc chia khối thi đua và đăng ký, xét tặng Cờ thi đua cho các địa phương, đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chủ TỊch uỷ ban nhân dân tỉnh bắc kạN



tải về 50.92 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích50.92 Kb.

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC KẠN


Số: 502 /QĐ-UBND



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Bắc Kạn, ngày 22 tháng 4 năm 2015


QUYẾT ĐỊNH

Về việc chia khối thi đua và đăng ký, xét tặng Cờ thi đua cho các địa phương, đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn




CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thi đua - Khen th­ưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen th­ưởng;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua - Khen thư­ởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen th­ưởng; Nghị định 65/2014 NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013; Thông tư số 07/2014/TT-BNV, ngày 29 tháng 08 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 và Nghị định số 65/2014 NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ;

Căn cứ Hướng dẫn số 837/BTĐKTTW ngày 27/5/2013 của Ban Thi đua- Khen thưởng Trung ương về việc phân chia khối thi đua, đăng ký và đề nghị tặng cờ thi đua của Chính phủ,

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Văn bản số 64/SNV-TĐKT ngày 14/1/2015,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chia khối thi đua và đăng ký, xét tặng Cờ thi đua cho các địa phương, đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp tham gia các khối thi đua của tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 2 (T/h);

- Ban TĐKT Trung ương;

- CT, PCT UBND tỉnh;

- LĐVP;;

- Lư­u: VT. Hương.



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
(đã ký)
Nông Văn Chí

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC KẠN




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về việc chia khối thi đua và đăng ký, xét tặng Cờ thi đua cho các địa phương, đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 502 /QĐ-UBND

ngày 22 / 4 /2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

Chương I

MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC PHÂN CHIA KHỐI THI ĐUA

Điều 1. Mục đích việc phân chia khối thi đua.

Việc phân chia khối thi đua nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước trên địa bàn tỉnh; duy trì tốt nề nếp hoạt động của các Khối thi đua, đảm bảo cho việc đăng ký, xét chọn các tập thể xuất sắc tiêu biểu, dẫn đầu phong trào thi đua để đề nghị tặng Cờ Thi đua cấp tỉnh, Cờ Thi đua của Chính phủ hàng năm chính xác, đúng quy định.



Điều 2. Nguyên tắc phân chia khối thi đua.

1. Căn cứ các văn bản chỉ đạo của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và đặc điểm, tình hình thực tế của tỉnh Bắc Kạn.

2. Việc phân chia khối thi đua dựa trên các chức năng, nhiệm vụ của các địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh; việc phân chia cần đảm bảo hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức phong trào thi đua, bình xét, suy tôn hàng năm và nhân rộng các điển hình tiên tiến.

Chương II

PHÂN CHIA KHỐI THI ĐUA, ĐĂNG KÝ, XÉT TẶNG CỜ THI ĐUA

Điều 3. Các khối thi đua của tỉnh.

1. Khối các huyện, thị xã ( 08 đơn vị )

1.1. Huyện Ba Bể

1.2. Huyện Bạch Thông

1.3. Huyện Chợ Đồn

1.4. Huyện Chợ Mới

1.5. Huyện Na Rì

1.6. Huyện Ngân Sơn

1.7. Huyện Pác Nặm

1.8. Thị xã Bắc Kạn

2. Khối các cơ quan Đảng (11 đơn vị)

2.1. Văn phòng Tỉnh ủy.

2.2. Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

2.3. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy.

2.4. Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

2.5. Ban Dân vận Tỉnh ủy.

2.6. Báo Bắc Kạn.

2.7. Đảng ủy các cơ quan tỉnh.

2.8. Trường Chính trị tỉnh.

2.9. Ban Bảo vệ và Chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh.

2.10. Ban Nội chính Tỉnh ủy.

2.11. Đảng ủy Khối Doanh nghiệp.



3. Khối các cơ quan Nội chính (09 đơn vị)

3.1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.

3.2. Công an tỉnh.

3.3. Sở Tư pháp.

3.4. Thanh tra tỉnh.

3.5. Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh.

3.6. Tòa án nhân dân tỉnh.

3.7. Cục Thi hành án dân sự.

3.8. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh.

3.9. Sở Nội vụ.



4. Khối các cơ quan kinh tế, tổng hợp (06 đơn vị)

4.1. Văn phòng UBND tỉnh.

4.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư.

4.3. Cục Thống kê.

4.4. Sở Tài chính.

4.5. Kho bạc Nhà nước tỉnh.

4.6. Cục Thuế tỉnh.

5. Khối các cơ quan kinh tế - kỹ thuật (10 đơn vị)

5.1. Sở Tài nguyên và Môi trường.

5.2. Sở Giao thông Vận tải.

5.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5.4. Sở Xây dựng.

5.5. Sở Công Thương.

5.6. Vườn Quốc gia Ba Bể.

5.7. Ban quản lý dự án đầu tư XD công trình bệnh viện đa khoa.

5.8. Quỹ Phát triển đất.

5.9. Ban QL các khu công nghiệp.

5.10. Quỹ Bảo vệ môi trường.

6. Khối các cơ quan văn hóa, xã hội (10 đơn vị)

6.1. Sở Giáo dục và Đào tạo.

6.2. Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch.

6.3. Sở Y tế.

6.4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội

6.5. Bảo hiểm xã hội tỉnh.

6.6. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.

6.7. Trường CĐCĐ Bắc Kạn.

6.8. Sở Khoa học và Công nghệ.

6.9. Sở Thông tin và truyền thông.

6.10. Ban Dân tộc.

7. Khối Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể (06 đơn vị)

7.1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh.

7.2. Hội Nông dân tỉnh.

7.3. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh.

7.4. Hội Cựu chiến binh tỉnh.

7.5. Tỉnh Đoàn thanh niên.

7.6. Liên đoàn Lao động tỉnh.

8. Khối các doanh nghiệp Trung ương (07 đơn vị)

8.1. Bưu điện tỉnh.

8.2. Công ty Điện lực Bắc Kạn.

8.3. Chi nhánh Xăng dầu Bắc Kạn.

8.4. Công ty Bảo Việt Bắc Kạn.

8.5. Viễn thông Bắc Kạn.

8.6. Chi nhánh Viettel Bắc Kạn

8.7. Chi nhánh Công nghiệp hóa chất mỏ.



9. Khối các doanh nghiệp địa phương (12 đơn vị)

9.1. Công ty CP Quản lý và XD giao thông Bắc Kạn.

9.2. Công ty CP Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp BK.

9.3. Công ty TNHHNNMTV Lâm nghiệp Bắc Kạn.

9.4. Công ty CP Môi trường và công trình đô thị Bắc Kạn.

9.5. Công ty CP Khoáng sản Bắc Kạn.

9.6. Công ty TNHHNN một thành viên Cấp và thoát nước Bắc Kạn.

9.7. Công ty CP Tư vấn Xây dựng Bắc Kạn.

9.8. Công ty CP Dược Bắc Kạn.

9.9. Công ty CP Chợ Bắc Kạn.

9.10. Công ty TNHHMTV xổ số kiến thiết tỉnh BK.

9.11. Công ty TNHHMTV Quản lý và xây dựng đường bộ 244.

9.12. Công ty TNHHNN một thành viên In Bắc Kạn.

10. Khối các tổ chức hội có tính đặc thù (11 đơn vị)

10.1. Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh.

10.2. Hội Chữ thập đỏ tỉnh.

10.3. Hội Khuyến học tỉnh.

10.4. Hội Đông y tỉnh.

10.5. Liên minh Hợp tác xã tỉnh BK.

10.6. Hội Liên hiệp thanh niên.

10.7. Hội Cựu Thanh niên xung phong.

10.8. Hội Người Cao tuổi.

10.9. Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi tỉnh BK;

10.10. Hội nạn nhân chất đốc da cam / dioxin tỉnh BK;

10.11. Hội Luật gia tỉnh BK.



11. Khối Ngân hàng (07 đơn vị)

11.1. Ngân hàng Nhà nước tỉnh.

11.2. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT tỉnh BK.

11.3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách XH tỉnh BK.

11.4. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển tỉnh BK.

11.5. Ngân hàng TMCP Công thương VN chi nhánh Bắc Kạn.

11.6. Ngân hàng Bưu điện Liên Việt.

11.7. Phòng giao dịch BK, chi nhánh Ngân hàng phát triển khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên.



Điều 4. Việc đăng ký, bình xét, suy tôn đối với các khối thi đua của tỉnh.

Hàng năm, các Khối thi đua tổ chức đăng ký các đơn vị phấn đấu đạt danh hiệu Cờ thi đua cấp tỉnh, Cờ thi đua của Chính phủ từ đầu năm: các đơn vị thành viên đăng ký với Khối trưởng; Khối trưởng tổng hợp và đăng ký với UBND tỉnh (qua Ban TĐKT tỉnh).

Việc bình xét, suy tôn và đề nghị tặng Cờ thi đua thực hiện theo quy định hiện hành; mỗi khối thi đua của tỉnh được bình xét, suy tôn 01 đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của khối để đề nghị Hội đồng TĐKT tỉnh xét tặng Cờ thi đua cấp tỉnh, Cờ thi đua của Chính phủ.

Điều 5. Các Khối thi đua khác

- Khối thi đua các xã, phường, thị trấn (do các huyện, thị xã quản lý): mỗi huyện, thị xã 01 Khối

- Khối thi đua thuộc ngành Giáo dục&Đào tạo (gồm các trường thuộc các bậc học)

- Khối thi đua thuộc ngành Y tế (gồm các đơn vị trực thuộc Sở y tế)

- Đối với các sở, ban, ngành khác: nếu có từ 10 đơn vị trực thuộc trở lên (có con dấu và tài khoản riêng) thì được thành lập Khối thi đua của ngành để đăng ký, xét chọn, đề nghị tặng Cờ thi đua theo Quy định này.

1. Việc đăng ký Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua cấp tỉnh được thực hiện đầu năm, cụ thể như sau:

- Các đơn vị thuộc Khối thi đua các xã, phường, thị trấn đăng ký với UBND huyện (thị xã) để tổng hợp, đăng ký với UBND tỉnh (qua Ban TĐKT tỉnh);

- Các đơn vị thuộc Khối thi đua của ngành GD&ĐT:

+ Các trường THPT, DTNT đăng ký với Sở GD&ĐT;

+ Các trường thuộc các bậc học khác: UBND huyện đăng ký với Sở GD&ĐT. Sở GD&ĐT tổng hợp, đăng ký với UBND tỉnh (qua Ban TĐKT tỉnh).

- Các đơn vị thuộc khối thi đua của ngành Y tế và các ngành khác: đăng ký với Sở chủ quản để tổng hợp, đăng ký với UBND tỉnh (qua Ban TĐKT tỉnh).

2. Việc xét chọn, suy tôn đơn vị dẫn đầu để đề nghị tặng Cờ Thi đua cấp tỉnh, Cờ thi đua của Chính phủ được thực hiện như sau:

- Kết thúc năm thi đua:

+ UBND các huyện, thị xã tổ chức xét chọn mỗi huyện (thị xã) 01 xã (phường, thị trấn) tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua của huyện (thị xã);

+ Sở Y tế xét chọn 02 đơn vị tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua của ngành.

+ Các sở, ngành khác: nếu có từ 10 đơn vị trực thuộc trở lên (có con dấu và tài khoản riêng), mỗi ngành xét chọn 01 đơn vị tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua của ngành;

Sau khi xét chọn, các địa phương, đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định, đề nghị Hội đồng TĐKT tỉnh xét tặng Cờ Thi đua.

- Kết thúc năm học, Sở GD&ĐT chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã xét chọn 04 đơn vị tiêu biểu dẫn đầu của 4 bậc học (gồm THPT, THCS, TH, MN), hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị Hội đồng TĐKT tỉnh xét tặng Cờ Thi đua.

Điều 6. Quy định về hồ sơ, thời gian

1. Hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua gửi về UBND tỉnh (qua Ban TĐKT tỉnh) gồm:

- Văn bản đề nghị của Khối thi đua (hoặc các sở, ngành có Khối thi đua theo Điều 5 của Quy định này);

- Biên bản họp xét, suy tôn của cấp đề nghị;

- Báo cáo thành tích của các đơn vị được suy tôn là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của Khối.

2. Thời gian:

Các địa phương, đơn vị gửi đăng ký Cờ thi đua cấp tỉnh, Cờ thi đua của Chính phủ về Ban TĐKT tỉnh trước ngày 10/3 hàng năm; hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua gửi về Ban TĐKT tỉnh cùng với hồ sơ trình tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng cuối năm thi đua.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Tổ chức thực hiện.

Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các đơn vị thuộc các khối thi đua; Trưởng các khối thi đua hàng năm có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện quy định này.



Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
(đã ký)


Nông Văn Chí





: DocumentLibrary
DocumentLibrary -> HỘI ĐỒng nhân dân tỉnh bắc kạN
DocumentLibrary -> HỘI ĐỒng nhân dân tỉnh bắc kạn cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
DocumentLibrary -> Tính cấp thiết của đề tài
DocumentLibrary -> TỈnh bắc kạn số: 53/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
DocumentLibrary -> UỶ ban nhân dân thị XÃ BẮc kạN
DocumentLibrary -> UỶ ban nhân dân thị XÃ BẮc kạn cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa viêt nam
DocumentLibrary -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập Tự do Hạnh phúc
DocumentLibrary -> Ubnd-qlđt v/v: Triển khai công tác tổng vệ sinh trong ngày 21/12/2012 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
DocumentLibrary -> Nghị định 135/2004/NĐ-cp của Chính phủ về việc quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý VI phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người thành niên
DocumentLibrary -> HỘI ĐỒng nhân dân tỉnh bắc kạN




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương