Ủy ban nhân dân tỉnh đỒng nai cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 0.62 Mb.
trang1/7
Chuyển đổi dữ liệu14.08.2016
Kích0.62 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG NAI




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





THIẾT KẾ MẪU MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG

GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

(Đính kèm theo Quyết định số 1439/QĐ-UBND

ngày 05 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Đồng Nai)


Phần A
Chương I

THIẾT KẾ MẪU

I. LỜI NÓI ĐẦU

Đường giao thông nông thôn (GTNT) thuộc loại đường ít xe (lưu lượng xe quy đổi trong một ngày đêm ≤200) nên kết cấu mặt đường có thể lấy theo định hình. Đồng thời, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hiện nay, các tuyến đường GTNT đã và đang xây dựng chủ yếu sử dụng mặt đường là bê tông xi măng (BTXM). Vì vậy thiết kế mẫu này được biên soạn và khuyến khích áp dụng để tạo sự đồng bộ của hệ thống đường GTNT trên toàn tỉnh.



II. PHẠM VI ÁP DỤNG

Thiết kế mẫu này áp dụng cho công trình đường GTNT có đồng thời các điều kiện sau:

1. Là đường GTNT cấp A, B, C, D theo TCVN 10380:2014 (lưu lượng xe thiết kế  ≤200 xe quy đổi/ngày đêm).

2. Có lượng xe tải trọng trục từ 6 tấn/trục đến 10 tấn/trục chiếm không quá 10% tổng lưu lượng xe thiết kế.



III. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN

1. TCVN 10380:2014 đường giao thông nông thôn - yêu cầu thiết kế.

2. Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.

3. Quyết định số 1951/QĐ-BGTVT ngày 17/8/2012 của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao thông.

4. Quyết định số 3230/QĐ-BGTVT ngày 14/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành Quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông.

IV. THIẾT KẾ MẪU KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG GTNT BẰNG BÊ TÔNG XI MĂNG (BTXM)

1. Đường cấp A

Mặt đường BTXM cho đường cấp A được thiết kế với tải trọng 6 tấn/trục. Lớp mặt bằng BTXM đá 1x2 M250 hoặc M300 dày 18cm hoặc 20cm. Kết cấu áo đường như Hình A:


Tim đường

Hình A


2. Đường cấp B

Mặt đường BTXM cho đường cấp B được thiết kế với tải trọng 2,5 tấn/trục. Lớp mặt bằng BTXM đá 1x2 M200 hoặc M250 hoặc M300 dày 16cm hoặc 18cm. Kết cấu áo đường như Hình B:



Hình B


3. Đường cấp C

Mặt đường BTXM cho đường cấp C được thiết kế với tải trọng 2,5 tấn/trục. Lớp mặt bằng BTXM đá 1x2 M200 hoặc M250 dày 14cm hoặc 16cm. Kết cấu áo đường như Hình C:





Hình C

4. Đường cấp D

Mặt đường đá 1x2 M200 hoặc M250 dày 10cm hoặc 12cm. Kết cấu áo đường như Hình D:

Hình D
Ghi chú: Đối với cả 04 cấp đường, chỉ bắt buộc phải có lớp giấy dầu khi lớp mặt BTXM đổ trên lớp móng làm bằng đá 4x6 chèn đá dăm hoặc cấp phối đá dăm.


V. THIẾT KẾ LIÊN KẾT GIỮA CÁC TẤM BÊ TÔNG XI MĂNG

1. Các tấm bê tông được liên kết với nhau bằng các khe ngang và khe dọc.

2. Mặt đường BTXM nông thôn có bề rộng ≤3,5m không bố trí khe dọc, chỉ bố trí khe ngang. Khe ngang phải thẳng góc với tim đường, trong trường hợp trong đường cong các khe ngang phải hướng về phía tâm của đường tròn.

3. Khe ngang gồm hai loại là khe co và khe dãn, được bố trí như sau: Chia tấm bê tông thành 3m - 5m/tấm theo chiều dài tim đường, cứ khoảng 10 khe co bố trí một khe dãn (khoảng cách giữa hai khe dãn là 30 - 50m).

Sơ đồ bố trí khe co - khe dãn

Khe co và khe dãn được thiết kế như sau:





Chương II

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG THIẾT KẾ MẪU

Để xác định công trình đường GTNT dự kiến đầu tư có thuộc phạm vi công trình được phép áp dụng thiết kế mẫu hay không thì cần:

- Xác định cấp hạng kỹ thuật của đường GTNT.

- Xác định tỷ lệ % lượng xe có tải trọng trục từ 6 tấn/trục đến 10 tấn/trục.



I. HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG GTNT

Có thể xác định cấp kỹ thuật của đường GTNT dựa vào lưu lượng xe thiết kế (Nn) hoặc dựa vào chức năng của đường.

1. Xác định cấp kỹ thuật theo lưu lượng xe thiết kế (Nn)

Khi đầu tư xây dựng đường GTNT cần phải dự báo được lưu lượng xe thiết kế (Nn) để lựa chọn cấp kỹ thuật của đường. Trên cơ sở lưu lượng xe thiết kế, lựa chọn cấp đường GTNT theo chỉ dẫn ở Bảng A.1.

Bảng A.1 - Phân cấp kỹ thuật đường GTNT theo lưu lượng xe thiết kế (Nn)


Cấp kỹ thuật của đường

theo TCVN 10380:2014

Lưu lượng xe thiết kế (Nn), xqđ/nđ

A

100 ÷ 200

B

50 ÷ <100

C

<50

D

Không có xe ô tô chạy qua

Ghi chú: Phương pháp tính toán dự báo lưu lượng xe thiết kế (Nn) xem ở Phụ lục - A.

2. Xác định cấp kỹ thuật theo chức năng của đường

Khi không có điều kiện để thực hiện theo các phương pháp dự báo lưu lượng xe thiết kế (Nn) thì có thể lựa chọn cấp hạng kỹ thuật dựa vào chức năng của đường theo chỉ dẫn ở Bảng A.2.

Bảng A.2 - Phân cấp kỹ thuật đường GTNT theo chức năng của đường



Chức năng của đường

Cấp kỹ thuật của đường theo TCVN 10380:2014

Đường xã: Có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã, kết nối và lưu thông hàng hóa từ huyện tới các thôn, làng, ấp, bản và các cơ sở sản xuất kinh doanh của xã. Đường xã chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân và lưu thông hàng hóa trong phạm vi của xã.

A

B

Đường thôn: Chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân và lưu thông hàng hóa trong phạm vi của thôn, làng, ấp, bản; kết nối và lưu thông hàng hóa tới các trang trại, ruộng đồng, nương rẫy, cơ sở sản xuất, chăn nuôi.

B

C

Đường dân sinh: Chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân giữa các cụm dân cư, các hộ gia đình và từ nhà đến nương rẫy, ruộng đồng, cơ sở sản xuất, chăn nuôi nhỏ lẻ... Phương tiện giao thông trên các tuyến đường dân sinh chủ yếu là xe đạp, xe mô tô hai bánh, xe kéo tay, ngựa thồ.

D

II. HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TRỤC XE

Nguyên tắc chung, khi điều tra lưu lượng xe cần kết hợp xác định (cân) tải trọng trục xe. Khi không có điều kiện cân tải trọng trục xe thực tế trên tuyến đường thiết kế có thể xác định tải trọng trục xe dựa vào Bảng 3 (thống kê thông số kỹ thuật của một số loại ô tô tải đang lưu hành tại khu vực nông thôn) dưới đây.



Bảng A.3 - Thông số kỹ thuật một số loại ô tô tải đang lưu hành tại nông thôn

TT

Nhãn hiệu

Trọng lượng bản thân, kg

Tải trọng cho phép chở, kg

Trọng lượng toàn bộ, kg

Tải trọng trục sau, kg

Chiều rộng, m

Vết bánh xe, m

Cầu trước, m

Cầu sau, m

1

CK327 DL-DH

640

630

600

2.000

1.230

1.560

1.345

2

FORLANDA S8

860

670

990

2.630

1.660

1.680




3

THANHCONG Y480ZL- SX1/TCN-MP

850

890

920

2.790

1.810

1.700

1.280

4

HYUNDAI H100/TCN-TL

950

720

1.190

3.055

1.910

1.740

1.485

5

KIA K3000S/HB-TĐ

1.350

1.080

980

3.605

2.060

1.720

1.470

6

CUULONG KC3815D-T550

1.215

1.220

1.200

3.765

2.420

1.730

1.355

7

CUULONG DFA1.65T

1.230

1.170

1.600

4.130

2.770

1.940

1.470

8

ISUZU NKR66L- STD/TRANSINCO HB TC1

1.815

1.870

1.200

5.050

3.070

1.990

1.425

9

CK327 TC-KIA

2.182

1.493

1.850

5.720

3.343

2.150

1.480

10

YUJIN NJ1042DAVN

1.500

1.250

2.200

5.145

3.450

2.076

1.625

11

THANHCONG CY4100ZLQ/TCN-KCX

1.700

2.475

1.800

6.170

4.275

2.140

1.580

12

HOAMAI 2,5 tấn

1.356

2.034

2.500

6.040

4.534

2.140

1.690

13

HOABINH MITSU 2002

1.703

1.982

-

6.280

4.550

2.115

1.655

14

GIAIPHONG-T3575.YJ

1.450

1.170

3.500

6.315

4.670

2.120

1.675

15

MITSUBISHI CANTER FE84PE6SLDD1(TC)

1.610

1.085

3.610

6.500

4.695

2.180

1.665

16

GIAIPHONG-T4081 .YJ

1.550

1.380

4.000

7.125

5.380

2.280

1.765

17

VIETHA 3,5B

2.210

2.200

3.500

8.075

5.700

2.240

1.750

18

HOAMAI HD3450A.4x4

5.440

3.450




6.170

2.200




III. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG THIẾT KẾ MẪU

1. Đối với công trình không cần lập hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật

Các công trình đường GTNT được áp dụng thiết kế mẫu mà không cần phải lập hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật khi có các điều kiện sau:

a) Về quy mô:

- Đường GTNT cấp D, hoặc:

- Đường GTNT cấp A, cấp B, cấp C có các yếu tố hình học đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 10380:2014 (các quy định này xem ở Phụ lục II).

b) Về điều kiện nền đường:

- Nền đường phải bảo đảm ổn định, duy trì được các kích thước hình học, có đủ cường độ để chịu được các tác động của tải trọng xe và của các yếu tố thiên nhiên trong suốt thời gian sử dụng.

- Hệ thống thoát nước của đường cần phải để đảm bảo cho nền đường và mái dốc ổn định và không làm ảnh hưởng đến hệ thống tưới tiêu của nông nghiệp (nếu có).

- Trong mọi trường hợp, 30cm lớp trên cùng của nền đường phải có độ chặt yêu cầu K ≥0,93.

2. Đối với công trình lập hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật

Các công trình đường GTNT xây dựng qua vùng đất yếu, sình lầy, cần xử lý nền đường, hệ thống thoát nước... thường phải lập hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật và có giải pháp thiết kế phù hợp. Khi đó, áp dụng thiết kế mẫu như sau:

- Nếu công trình đường GTNT thuộc các cấp kỹ thuật A, B, C, D trong đó kết cấu mặt đường thiết kế là bê tông xi măng thì áp dụng thiết kế mẫu cho phần mặt đường.

- Khi áp dụng thiết kế mẫu cho phần mặt đường, chi phí thiết kế phần mặt đường phải tính điều chỉnh giảm định mức theo quy định hiện hành về định mức chi phí thiết kế.



Phần II

HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG BTXM

I. CÁC CĂN CỨ:

1. Định mức dự toán xây dựng 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007.

2. Định mức vật tư xây dựng 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007.

3. Đơn giá nhân công, máy thi công được xác định theo các hướng dẫn tại Văn bản 10385/UBND-CNN ngày 20 tháng 12 năm 2007.

4. Hướng dẫn 255/HD-SXD ngày 31/01/2013 của Sở Xây dựng về điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

5. Đơn giá vật liệu được xác định theo giá vật liệu tại từng địa phương theo từng thời điểm.



II. HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

Hướng dẫn này dùng để lập dự toán chi phí xây dựng mặt đường BTXM cho công trình đường GTNT không yêu cầu lập hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật.

Dự toán chi phí xây dựng của các hạng mục công tác gồm 03 khoản:

- Chi phí vật liệu (A).

- Chi phí nhân công (B).

- Chi phí máy thi công (C).

Các khoản chi phí được tính theo nguyên tắc sau:

Chi phí vật liệu (A):

Tính theo công thức: A = vl1*gvl1 + vl2*gvl 2 + ... + vln*gvl n

Trong đó:

vl1 , vl2 , ... vln : Tổng khối lượng vật liệu thứ nhất, thứ hai,... thứ n;

gvl1 , gvl2 , gvln : Giá bán đến chân công trình của vật liệu thứ nhất, thứ hai,... thứ n - lấy theo giá được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá bán thực tế tại địa phương trong trường hợp không có giá công bố của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

Chi phí nhân công (B):

Tính theo công thức: B = nc1*gnc1*kc + nc2*gnc2*kc + ... + ncn*gncn*kc

Trong đó:

nc1 , nc2 , ... ncn : Tổng số nhân công thứ nhất, thứ hai,... thứ n;

gnc1 , gnc2 ,... gncn: Đơn giá nhân công thứ nhất, thứ hai,... thứ n - tùy theo loại nhân công, lấy theo đơn giá hiện hành được cơ quan Nhà nước thẩm quyền công bố. Xem ở Bảng B.1;

kc : Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công - tùy theo từng khu vực, lấy theo hướng dẫn hiện hành được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Xem ở Bảng B.2;

Chi phí máy thi công (C):

Tính theo công thức: C = m1*gm1*km + m2*gm2*km + ... + mn*gmn*km

Trong đó:

m1 , m2 , ... mn : Tổng số ca máy của loại máy thứ nhất, thứ hai,... thứ n;

gm1 , gm2 ,... gmn : Đơn giá ca máy của loại máy thứ nhất, thứ hai,... thứ n - tùy theo loại máy, lấy theo đơn giá hiện hành được cơ quan Nhà nước thẩm quyền công bố. Xem ở Bảng B.1;

km : Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công - tùy theo từng khu vực, lấy theo hướng dẫn hiện hành được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Xem ở Bảng B.2;

Bảng B.1: Đơn giá nhân công - ca máy thường sử dụng

trong thi công mặt đường BTXM

(Theo Văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai)

STT

Loại nhân công - máy thi công

ĐVT

Đơn giá

(Đồng)

I

Nhân công




gnc

1

Nhân công bậc 3, 5/7 (nhóm 1)

Công

42.637

2

Nhân công bậc 4/7 (nhóm 1)

Công

45.944

3

Nhân công bậc 4, 5/7 (nhóm 1)

Công

49.845

II

Máy thi công




gxm

1

Máy trộn bê tông, dung tích 500 lít

Ca

115.328

2

Máy đầm bê tông, đầm bàn, công suất 1,0 KW

Ca

49.765

3

Máy đầm bê tông, dầm dùi, công suất 1,5 KW

Ca

52.595

Bảng B.2

Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công - máy thi công áp dụng cho các địa phương

(Theo Hướng dẫn 255/HD-SXD ngày 31/01/2013 của Sở Xây dựng Đồng Nai)

Khu vực

Địa bàn áp dụng

Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (kc)

Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công

(km)

1

Thành phố Biên Hòa, các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom.

6,71

1,50

2

Thị xã Long Khánh và các huyện Định Quán, Xuân Lộc.

6,00

1,48

3

Các huyện Tân Phú, Thống Nhất, Cẩm Mỹ.

5,14

1,45

III. DỰ TOÁN MẪU

Khi lập dự toán chi phí xây dựng công trình đường GTNT, tùy theo loại mặt đường BTXM, chọn 01 trong 06 mẫu dự toán chi phí sau đây cho phù hợp.




: Lists -> Vn%20bn -> Attachments
Attachments -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> Ubnd tỉnh yên báI
Attachments -> Ủy ban nhân dân tỉnh đỒng nai
Attachments -> Ủy ban nhân dân tỉnh đỒng nai
Attachments -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh đỒng nai độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> Phụ lục 1: quyếT ĐỊnh thành lập tổ CÔng tác cai nghiện ma túY
Attachments -> TỈnh đỒng nai số: 2037/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> TỈnh yên bái số: 115/kh-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> Ủy ban nhân dân tỉnh đỒng nai
Attachments -> TỈnh yên bái số: 1193/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam


  1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương