Ubnd tỉnh phú YÊn cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam trưỜng đẠi học phú YÊN Độc lập -tự do Hạnh phúc



tải về 34.14 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu29.07.2016
Kích34.14 Kb.
#9442


UBND TỈNH PHÚ YÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

Số: 669 /QĐ-ĐHPY Phú Yên, ngày tháng 01 năm 2013




QUYẾT ĐỊNH (dự thảo)

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế học vụ

trình độ đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ

ban hành kèm theo Quyết định số 669/QĐ-ĐHPY ngày 22/11/2012

của Hiệu trưởng Trường Đại học Phú Yên




HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN

Căn cứ quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 24/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Phú Yên;


Căn cứ quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học;

Căn cứ quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 08/7/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên về việc bổ nhiệm Hiệu trưởng Trường Đại học Phú Yên;

Căn cứ Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định số 43/BGD & ĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo Trường Đại học Phú Yên;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế học vụ trình độ cao đẳng đại học theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định số 669/QĐ-ĐHPY ngày 22/11/2012 của Hiệu trưởng trường Đại học Phú Yên như sau:

1. Điều 2 được sửa đổi bổ sung như sau:

Điều 2. Chương trình đào tạo, đề cương chi tiết học phần

1. Chương trình đào tạo (sau đây gọi tắt là chương trình) thể hiện trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình.

2. Mỗi chương trình gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với một vài ngành (kiểu song ngành, kiểu ngành chính - ngành phụ, kiểu 2 văn bằng) và được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp.

3. Đề cương chi tiết của từng học phần thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.

4. Số tín chỉ của các chương trình được quy định như sau:




Trình độ

Số tín chỉ

Trình độ

Số tín chỉ

Đại học chính quy

125-135

Đại học liên thông chính quy

55-60

Cao đẳng chính quy

105-115

Cao đẳng liên thông chính quy

55-60
2. Khoản 1 Điều 11 sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Việc rút bớt học phần trong khối lượng học tập đã đăng ký chỉ được chấp nhận sau 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, nhưng không muộn quá 8 tuần; sau 1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ, nhưng không muộn quá 4 tuần. Ngoài thời hạn trên học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học và nếu sinh viên không đi học sẽ được xem như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F.”



3. Khoản 1 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên được xếp hạng năm đào tạo: sinh viên năm thứ nhất, sinh viên năm thứ hai, sinh viên năm thứ ba và sinh viên năm thứ tư. Khối lượng kiến thức để xếp hạng năm đào tạo là khối lượng kiến thức được phân phối trong kế hoạch giảng dạy của từng chương trình đào tạo.”



4. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

1. Cảnh báo kết quả học tập được thực hiện theo từng học kỳ, nhằm giúp cho sinh viên có kết quả học tập kém biết và lập phương án học tập thích hợp để có thể tốt nghiệp trong thời hạn tối đa được phép theo học chương trình. Sinh viên bị cảnh báo kết quả học tập nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá;

b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo;

c) Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét vượt quá 24 tín chỉ.

Giới hạn số lần cảnh báo kết quả học tập đối với một sinh viên tối đa là 3 nhưng không vượt quá 2 lần liên tiếp.

2. Sau mỗi học kỳ, sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn ;

b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học tại trường quy định tại Điều 6 của Quy chế này;

c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Quy chế này hoặc bị kỷ luật ở mức xoá tên khỏi danh sách sinh viên của trường.

3. Chậm nhất là một tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, trường phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. Trường hợp tại trường Đại học Phú Yên hoặc tại trường khác có các chương trình đào tạo ở trình độ thấp hơn hoặc chương trình giáo dục thường xuyên tương ứng, thì những sinh viên thuộc diện bị buộc thôi học quy định tại các điểm a, b khoản 2 của Điều này được quyền xin xét chuyển qua các chương trình đó và được bảo lưu một phần kết quả học tập ở chương trình cũ. Hiệu trưởng xem xét quyết định cho bảo lưu kết quả học tập đối với từng trường hợp cụ thể.”

5. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 17. Học cùng lúc hai chương trình

1. Học cùng lúc hai chương trình dành cho sinh viên có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và có nhu cầu đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng.

2. Điều kiện để học cùng lúc hai chương trình:

a) Ngành đào tạo chính ở chương trình thứ hai phải khác ngành đào tạo chính ở chương trình thứ nhất;

b) Sau khi đã kết thúc học kỳ thứ nhất năm học đầu tiên của chương trình thứ nhất và sinh viên không thuộc diện xếp hạng học lực yếu;

c) Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 2,00 thì phải dừng học thêm chương trình thứ hai ở học kỳ tiếp theo.

3. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.

4. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.”

6. Khoản 1 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 25. Đánh giá khoá luận tốt nghiệp



1. KLTN được tổ chức bảo vệ trước Hội đồng đánh giá KLTN cấp trường.

Điểm KLTN được chấm theo thang điểm 10. Kết quả điểm KLTN là trung bình cộng các điểm của các thành viên trong hội đồng, được làm tròn đến 1 chữ số thập phân trước khi chuyển sang điểm chữ.

Kết quả chấm KLTN được công bố chậm nhất là 3 tuần, kể từ ngày nộp KLTN.

Điểm KLTN được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.



7. Khoản 2 Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Những sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được trường xét và công nhận tốt nghiệp:

a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

b) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng của chương trình đào tạo được quy định tại Điều 2 của Quy chế này;

c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;

d) Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính và các điều kiện khác do Hiệu trưởng quy định;

đ) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành học phần giáo dục thể chất đối với các ngành không chuyên về thể dục - thể thao;

e) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khoá học.”



Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10/02/2012. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều được hủy bỏ.

Điều 3. Các ông, bà Lãnh đạo Nhà trường, Trưởng các đơn vị, toàn thể cán bộ, giảng viên, sinh viên được đào tạo theo hệ thống tín chỉ có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG

- Như Điều 3,

- Công bố website;

- Lưu VT, ĐT.




Каталог: fileupload -> tainguyen
tainguyen -> ĐỀ CƯƠng ôn tập học kỳ I. MÔN hóa họC. NĂM họC: 2014-2015. I/ Phần câu hỏi lý thuyết
tainguyen -> Ma trậN ĐỀ kiểm tra hki năm họC 2013-1014 Môn: Tin 6
tainguyen -> BÀi tập nâng cao- lớP 8
tainguyen -> ĐÁP ÁN ĐỀ SỬ 7 hki năm họC 2015-2016 Đề A
tainguyen -> ĐÁP Án và biểU ĐIỂm lịch sử 8 KÌ II (2012-2013) Câu 1: ( 4điểm)
tainguyen -> MÔN : VẬt lý LỚP : 11 NÂng cao thời gian làm bài: 45 phút
tainguyen -> Ma trậN ĐỀ kiểm tra hki (2014-2015) Môn: lịch sử lớp 6
tainguyen -> Trường th số 2 Sơn Thành Đông Họ và tên
tainguyen -> Hãy điền số thích hợp vào chỗ nhé ! Câu 1
tainguyen -> Trường th số 2 Sơn Thành Đông Họ và tên

tải về 34.14 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương