Ubnd tỉnh bắc kạn ban chỉ ĐẠo phong tràO



tải về 88.91 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích88.91 Kb.


UBND TỈNH BẮC KẠN

BAN CHỈ ĐẠO PHONG TRÀO

TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HOÁ”



Số 255/HD-BCĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Kạn, ngày 07 tháng 08 năm 2013



HƯỚNG DẪN

Chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu

Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Bản văn hóa”,

Tổ dân phố văn hóa” và tương đương; “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”

Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương;

Căn cứ Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;

Căn cứ Thông tư 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24/01/2013 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”;

Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bắc Kạn hướng dẫn chi tiết việc bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương đương; “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” cụ thể như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC, THẨM QUYỀN, THỜI HẠN, TIÊU CHUẨN XÉT VÀ ĐIỀU KIỆN CÔNG NHẬN “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “THÔN VĂN HÓA”, “LÀNG VĂN HÓA”, “BẢN VĂN HÓA”, “TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA” VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG; “XÃ ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA NÔNG THÔN MỚI”, “PHƯỜNG ĐẠT CHUẨN VĂN MINH ĐÔ THỊ”, “THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN VĂN MINH ĐÔ THỊ”

1. Đối tượng áp dụng

1.1. Đối với danh hiệu “Gia đình Văn hóa”: Hộ gia đình công dân Việt Nam hiện đang sinh sống trên địa bàn tỉnh;

1.2. Đối với danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương: Các thôn, làng, bản, tổ dân phố và tương đương trên địa bàn tỉnh;

1.3. Đối với danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”: Các xã trong phạm vi cả tỉnh thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (112 xã);

1.4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến trình tự và thủ tục công nhận “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương và “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” (dưới đây gọi là “Gia đình văn hóa”, “Khu dân cư văn hóa”, “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”).

2. Nguyên tắc thực hiện

2.1. Công nhận “Gia đình văn hóa”; “Khu dân cư văn hóa”; “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” được áp dụng với những trường hợp có đăng ký thi đua.

2.2. Việc bình xét công nhận “Gia đình văn hóa”; “Khu dân cư văn hóa”; “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” phải đảm bảo theo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục và có kỳ hạn.

2.3. Thời gian tính thành tích để đạt các danh hiệu văn hóa tính từ 18/11 năm trước đến 18/11 năm sau.

3. Thẩm quyền, thời hạn công nhận

3.1. “Gia đình văn hóa” do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) công nhận mỗi năm 1 lần; công nhận và kèm theo Giấy công nhận 3 năm 1 lần.

3.2. Khu dân cư văn hóa:

- Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) ra quyết định đạt tiêu chí “Khu dân cư văn hóa” hàng năm.



- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) công nhận danh hiệu “Khu dân cư văn hóa” và kèm theo Giấy công nhận 3 năm 1 lần.

3.3. “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi là chung là cấp huyện) công nhận; được thực hiện 2 năm đối với công nhận lần đầu và 5 năm đối với công nhận lại.

3.4. “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi là chung là cấp huyện) công nhận; được thực hiện 2 năm đối với công nhận lần đầu và 5 năm công nhận lại kể từ ngày được quyết định công nhận lần trước.

4. Tiêu chuẩn, thang chấm điểm, điều kiện công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hoá”, “Làng văn hoá”, “Bản văn hoá”, “Tổ dân phố văn hoá” và tương đương, “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” (Có bảng Tiêu chuẩn, thang chấm điểm kèm theo).

II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ CÔNG NHẬN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “THÔN VĂN HOÁ”, “LÀNG VĂN HOÁ”, “BẢN VĂN HOÁ”, “TỔ DÂN PHỐ VĂN HOÁ” VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG”, “XÃ ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA NÔNG THÔN MỚI” VÀ “PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN VĂN MINH ĐÔ THỊ”

1. Trình tự, thủ tục, hồ sơ, công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”

1.1. Trình tự, thủ tục:



1.1.1. Hộ gia đình đăng ký xây dựng gia đình văn hóa với Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư;

1.1.2. Trưởng Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phối hợp với Trưởng thôn (làng, bản, tổ dân phố và tương đương) họp khu dân cư, bình bầu gia đình văn hóa;

1.1.3. Căn cứ vào biên bản họp bình xét ở khu dân cư, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã xem xét và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàng năm;

Thời gian giải quyết là 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

1.1.4. Căn cứ quyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàng năm, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận “Gia đình văn hóa” 3 năm.

Thời gian giải quyết là 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

1.2. Hồ sơ gồm có:

1.2.1. Danh sách đăng ký xây dựng danh hiệu “Gia đình văn hóa” của các hộ gia đình;

1.2.2. Biên bản họp bình xét ở khu dân cư, kèm theo danh sách những gia đình được đề nghị công nhận “Gia đình văn hóa” (có từ 60% trở lên số người tham gia dự họp nhất trí đề nghị).

Số bộ hồ sơ cần nộp là 1 bộ, nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

1.2.3. Điều kiện công nhận:

- Đạt tiêu chuẩn và số điểm quy định tại bảng tiêu chuẩn, thang chấm điểm kèm theo Hướng dẫn này.

- Thời gian xây dựng “Gia đình văn hóa” là 1 năm (công nhận lần đầu); 3 năm (cấp Giấy công nhận).

1.2.4. Biểu dương, khen thưởng:

- Danh sách “Gia đình văn hóa” được công bố trên loa truyền thanh ở khu dân cư; được biểu dương tại “Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc” (ngày 18/11 hàng năm) ở khu dân cư;

- “Gia đình văn hóa” 3 năm, được ghi vào “Sổ truyền thống gia đình văn hóa” ở khu dân cư; được cấp Giấy công nhận “Gia đình văn hóa”;

- “Gia đình văn hóa” được cấp Giấy công nhận, được bình bầu là gia đình văn hóa tiêu biểu, được tặng thưởng theo quy định hiện hành.

- Giấy công nhận “Gia đình văn hóa” thực hiện theo mẫu số 1 và phụ lục kèm theo hướng dẫn này.

2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ, công nhận danh hiệu “Thôn văn hoá”, “Làng văn hoá”, “Bản văn hoá”, “Tổ dân phố văn hoá” và tương đương

2.1. Trình tự, thủ tục

2.1.1. Khu dân cư đăng ký xây dựng Khu dân cư văn hóa với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã;

2.1.2. Trưởng Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phối hợp với Trưởng thôn (làng, bản, tổ dân phố và tương đương) họp khu dân cư đề nghị công nhận Khu dân cư văn hóa;

2.1.3. Căn cứ vào hồ sơ đề nghị công nhận Khu dân cư văn hóa, Phòng Văn hóa - Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và các ngành, đoàn thể thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tiến hành kiểm tra (có biên bản kiểm tra);

2.1.4. Phòng Văn hóa - Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và bộ phận thi đua, khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận, công nhận lại và cấp giấy công nhận cho các Khu dân cư văn hóa;

Thời gian giải quyết 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

2.2. Hồ sơ gồm có:

2.2.1. Hồ sơ hàng năm trình Ban Chỉ đạo phong trào xã ra quyết định đạt tiêu chí Khu dân cư văn hóa gồm:

- Báo cáo thành tích xây dựng Khu dân cư văn hóa của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư, có xác nhận của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã;

- Công văn đề nghị đạt tiêu chí của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã: Hồ sơ đề nghị công nhận 1 bộ, nộp trực tiếp cho Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã;

- Điều kiện đạt tiêu chí:

+ Đạt tiêu chuẩn và số điểm quy định tại bảng tiêu chuẩn, thang chấm điểm kèm theo Hướng dẫn này.

+ Thời gian xây dựng Khu dân cư văn hóa là 1 năm.

- Quyết định đạt tiêu chí Khu dân cư văn hóa trong năm (có mẫu quyết định kèm theo Hướng dẫn này).

2.2.2. Hồ sơ 3 năm để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận và kèm theo giấy công nhận gồm:

- Báo cáo thành tích 3 năm xây dựng Khu dân cư văn hóa của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Biên bản kiểm tra hàng năm của Mặt trận Tổ quốc cấp xã;

- Quyết định của Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã đạt tiêu chí Khu dân cư văn hóa hàng năm kèm theo.

- Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã;

Hồ sơ đề nghị công nhận 1 bộ, nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Điều kiện công nhận:

+ Đạt tiêu chuẩn và số điểm quy định tại bảng tiêu chuẩn, thang chấm điểm kèm theo Hướng dẫn này.

+ Thời gian đăng ký xây dựng Khu dân cư văn hóa là 3 năm, công nhận và cấp Giấy công nhận 1 lần.

- Biểu dương, khen thưởng: Khu dân cư văn hóa được thưởng theo quy định hiện hành.

- Giấy công nhận Khu dân cư văn hóa thực hiện theo mẫu số 2 và phụ lục kèm theo Hướng dẫn này.

3. Trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”

3.1. Trình tự đăng ký, xét và công nhận

3.1.1. Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tổ chức Lễ phát động xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên địa bàn cấp huyện; phổ biến tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; hướng dẫn các xã đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;

3.1.2. Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” với Ủy ban nhân dân cấp huyện;

3.1.3. Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã họp thông qua báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, gửi Ủy ban nhân dân xã;

3.1.4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;

3.1.5. Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” (có biên bản kiểm tra);

3.1.6. Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện phối hợp với bộ phận thi đua, khen thưởng cùng cấp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận, công nhận lại và cấp Giấy công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”.

3.2. Hồ sơ

3.2.1. Hồ sơ hàng năm trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định đạt tiêu chí “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” gồm:

- Báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã;

- Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã họp xét, xã đạt tiêu chí “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” (có biên bản họp xét);

- Công văn đề nghị của Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã;

Số bộ hồ sơ cần nộp là 1 bộ, nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Thời hạn giải quyết là 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

- Điều kiện đạt tiêu chí:



+ Đạt tiêu chuẩn và số điểm quy định tại bảng tiêu chuẩn, thang chấm điểm kèm theo Hướng dẫn này.

+ Thời gian đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” 1 năm.

- Quyết định đạt tiêu chí “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trong năm (có mẫu Quyết định kèm theo Hướng dẫn này).

3.2.2. Hồ sơ 2 năm công nhận lần đầu, 5 năm công nhận lại: Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã công nhận gồm:

- Báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã:

- Báo cáo kết quả 2 năm để làm cơ sở (công nhận lần đầu);

- Báo cáo kết quả 5 năm (công nhận lại);

- Quyết định đạt tiêu chí “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” hàng năm kèm theo;

- Công văn đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã;

Số bộ hồ sơ cần nộp là 1 bộ, nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Thời hạn giải quyết là 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

- Điều kiện công nhận:



+ Đạt tiêu chuẩn và số điểm quy định tại bảng tiêu chuẩn, thang chấm điểm kèm theo Hướng dẫn này.

+ Thời gian đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” từ 2 năm trở lên (công nhận lần đầu); 5 năm trở lên (công nhận lại).

Căn cứ hồ sơ đề nghị và biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” kèm theo Giấy công nhận; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân xã và nêu rõ lý do chưa công nhận.

3.3. Khen thưởng

“Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, khen thưởng; mức khen thưởng do địa phương quyết định căn cứ vào khả năng ngân sách và các nguồn lực xã hội hóa.

Giấy công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” thực hiện theo mẫu số 3a, 3b và phụ lục kèm theo Hướng dẫn này.

4. Trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”.

4.1. Trình tự xét và công nhận

4.1.1. Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” phường, thị trấn:

- Đăng ký xây dựng “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” với Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Tổ chức Lễ phát động xây dựng “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” (phổ biến tiêu chuẩn và thông qua kế hoạch xây dựng hoặc giữ vững “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”);

- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện;

- Xây dựng báo cáo thành tích gửi Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.

4.1.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn có Công văn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4.1.3. Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tổ chức kiểm tra, thẩm định kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” (có văn bản kiểm tra).

4.1.4. Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện phối hợp với bộ phận thi đua - khen thưởng cùng cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định công nhận, công nhận lại và cấp giấy công nhận “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”.

4.3. Hồ sơ gồm có:

4.3.1. Hồ sơ hàng năm trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn quyết định đạt tiêu chí “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” gồm:

- Báo cáo thành tích của Ban Chỉ đạo Phong trào cấp xã có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.

- Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” phường, thị trấn họp xét, phường, thị trấn đạt tiêu chí “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” (có biên bản họp xét);

- Công văn đề nghị của Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” phường, thị trấn;

Số bộ hồ sơ cần nộp là 1 bộ; nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.

Thời hạn giải quyết là 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

- Điều kiện đạt tiêu chí:

+ Đạt tiêu chuẩn và số điểm quy định tại tiêu chuẩn, thang chấm điểm kèm theo Hướng dẫn này.

+ Thời gian đăng ký xây dựng “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” 1 năm.

- Quyết định đạt tiêu chí “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” trong năm (có mẫu quyết định kèm theo Hướng dẫn này).

4.3.2. Hồ sơ 2 năm công nhận lần đầu, 5 năm công nhận lại: Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã công nhận gồm:

- Báo cáo thành tích của Ban chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn:

+ Báo cáo 2 năm, đối với công nhận lần đầu;

+ Báo cáo 5 năm, đối với công nhận lại;

- Quyết định đạt tiêu chí “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” hàng năm kèm theo;

- Công văn đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.

Số bộ hồ sơ cần nộp là 1 bộ; nộp trực tiếp Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Thời hạn giải quyết là 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

- Điều kiện công nhận:

+ Phường, thị trấn được công nhận “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” phải đạt tiêu chuẩn được quy định Hướng dẫn này.

- Thời gian đăng ký: 2 năm đối với công nhận lần đầu, 5 năm đối với công nhận lại.

Căn cứ hồ sơ đề nghị và biên bản kiểm tra của Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận, kèm theo Giấy công nhận “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”, trường hợp không công nhận, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản nêu rõ lý do chưa công nhận, gửi về Ủy ban nhân dân phường (thị trấn),

4.4. Khen thưởng

“Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, khen thưởng; mức khen thưởng do các địa phương quyết định căn cứ vào khả năng ngân sách và các nguồn lực xã hội hoá quyết định.

Giấy công nhận “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” thực hiện theo mẫu số 4a, 4b và phụ lục kèm theo Hướng dẫn này.

5. Thời gian gửi hồ sơ

5.1. Thời gian kiểm tra đánh giá, bình xét ở cơ sở: Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã, phường, thị trấn kiểm tra, đánh giá và đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Khu dân cư văn hóa”, “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” vào quý IV hàng năm.

5.2. Thời gian gửi hồ sơ đề nghị cấp trên công nhận, khen thưởng:

5.2.1. Đối với cấp xã: Gửi hồ sơ về Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã tổng hợp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” trước ngày 10/11 hàng năm.

5.2.2. Đối với cấp huyện: Gửi hồ sơ về Phòng Văn hóa - Thông tin huyện, thị xã tổng hợp, đề nghị cấp có thẩm quyền xét, công nhận danh hiệu “Khu dân cư văn hóa”; “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” trước ngày 25/11 hàng năm.

5.2.3. Đối với cấp tỉnh: Báo cáo kết quả thực hiện phong trào về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh trước ngày 05/12 hàng năm.

Căn cứ kết quả bình xét, kiểm tra đánh giá hàng năm, các “Gia đình văn hóa”; “Khu dân cư văn hóa”; “Xã văn hóa nông thôn mới”; “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” vi phạm những quy định của Hướng dẫn này sẽ không được công nhận hoặc công nhận lại; những trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị thu hồi danh hiệu. Cấp ra quyết định công nhận danh hiệu, có trách nhiệm ra quyết định thu hồi danh hiệu.

6. Thủ tục xét, cấp Giấy khen, Bằng khen cho các danh hiệu

Thực hiện theo Hướng dẫn số 2062/HD-BCĐ ngày 19/5/2006 của Ban Chỉ đạo Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” Trung ương về hướng dẫn hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng trong Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; Hướng dẫn số 915/HD-BTĐKT ngày 05/6/2013 của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương về Hướng dẫn đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn và thủ tục, hồ sơ khen thưởng Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

Trên đây là nội dung hướng dẫn bình xét các danh hiệu văn hoá của Ban Chỉ đạo Phong trào "Toàn dân toàn kết xây dựng đời sống văn hoá" tỉnh, đề nghị Ban chỉ đạo các cấp, phòng Văn hoá - Thông tin các huyện, thị xã triển khai, thực hiện.

Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 02/HD-BCĐ ngày 04/5/2012; Công văn số 344/CV-BCĐ ngày 13/8/2012 của Ban Chỉ đạo Phong trào“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bắc Kạn. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phong trào cấp tỉnh) để tổng hợp trình Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào cấp tỉnh xem xét, giải quyết./.




Nơi nhận:

- Bộ VH – TT&DL;

- CT, PCT UBND tỉnh;

- UBMTQ tỉnh;

- Sở VH-TT&DL;

- Các thành viên BCĐ tỉnh;

- Trưởng BCĐ phong trào các huyện, thị xã;

- Phòng VH&TT các huyện, thị xã;

- Uỷ ban MTTQVN các huyện, thị xã;

- TTVH tỉnh;



- LĐVP;

- Lưu: VT, Huệ



TRƯỞNG BAN


PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH

Triệu Đức Lân




: DocumentLibrary
DocumentLibrary -> HỘI ĐỒng nhân dân tỉnh bắc kạN
DocumentLibrary -> HỘI ĐỒng nhân dân tỉnh bắc kạn cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
DocumentLibrary -> Tính cấp thiết của đề tài
DocumentLibrary -> TỈnh bắc kạn số: 53/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
DocumentLibrary -> UỶ ban nhân dân thị XÃ BẮc kạN
DocumentLibrary -> UỶ ban nhân dân thị XÃ BẮc kạn cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa viêt nam
DocumentLibrary -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập Tự do Hạnh phúc
DocumentLibrary -> Ubnd-qlđt v/v: Triển khai công tác tổng vệ sinh trong ngày 21/12/2012 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
DocumentLibrary -> Nghị định 135/2004/NĐ-cp của Chính phủ về việc quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý VI phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người thành niên
DocumentLibrary -> HỘI ĐỒng nhân dân tỉnh bắc kạN




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương