Ubnd thành phố HẢi dưƠng phòng giáo dụC & ĐÀo tạO



tải về 46.42 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích46.42 Kb.

UBND THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO


Số: 330/PGDĐT-TĐKT

V/v Hướng dẫn viết sáng kiến

năm học 2014-2015



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




TP. Hải Dương, ngày 01 tháng 10 năm 2014

Kính gửi: các trường MN, TH, THCS thành phố Hải Dương


Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/03/2012 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ sáng kiến;

Căn cứ Thông tư 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ sáng kiến;

Căn cứ Công văn số 1065/SGDĐT-VP, ngày 03/9/2014 của Sở GD&ĐT Hải Dương về việc Hướng dẫn viết sáng kiến năm học 2014-2015;

Phòng GD&ĐT thành phố Hải Dương hướng dẫn các các trường MN, TH, THCS công tác viết sáng kiến (SK) năm học 2014-2015 như sau :



I. CÁC YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG, HÌNH THỨC TRÌNH BÀY SÁNG KIẾN

1.Yêu cầu về nội dung:

1.1. Đối tượng được công nhận là sáng kiến: gồm giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đáp ứng các điều kiện: Có tính mới trong phạm vi cơ sở đó; đã được áp dụng hoặc áp dụng thử nghiệm tại cơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực trong quản lý giáo dục, giảng dạy. Cụ thể:

1.1.1. Giải pháp kỹ thuật là cách thức kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) giáo dục, đào tạo, bao gồm:

a) Sản phẩm cụ thể (ví dụ: dụng cụ, đồ dùng, đồ chơi,… trong dạy học);

b) Quy trình (ví dụ: quy trình công nghệ; quy trình dự báo, kiểm tra, xử lý,...)

1.1.2. Giải pháp quản lý là cách thức tổ chức, điều hành công việc thuộc các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, trong đó có:

a) Phương pháp tổ chức công việc (ví dụ: bố trí đội ngũ, trang, thiết bị, đồ dùng dạy học, tổ chức các hoạt động chuyên môn của giáo viên, các hoạt động giáo dục cho học sinh trong và ngoài nhà trường…)

b) Phương pháp điều hành, kiểm tra, giám sát công việc tại các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục, quản lý, chỉ đạo, triển khai các mặt hoạt động trong nhà trường: Quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng, quản lý dạy thêm, học thêm, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, triển khai các phong trào thi đua, phong trào chống phát âm lệch chuẩn L/N…; quản lý hoạt động đoàn thể, hoạt động tập thể, ngoài giờ lên lớp,…

1.1.3. Giải pháp tác nghiệp bao gồm các phương pháp thực hiện các thao tác kỹ thuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc lĩnh vực GD&ĐT hoặc liên quan đến GD&ĐT.

a) Phương pháp thực hiện các thủ tục hành chính (ví dụ: tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đơn thư, tài liệu);

b) Phương pháp thẩm định, giám định, tư vấn, đánh giá;

c) Phương pháp tuyên truyền, đào tạo, giảng dạy, huấn luyện;

d) Giải pháp giáo dục, dạy học cụ thể.

1.1.4. Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật là phương pháp, cách thức hoặc biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biết vào thực tiễn quản lý giáo dục và dạy học.

1.2. Tính mới và khả năng mang lại lợi ích thiết thực của sáng kiến

1.2.1. Một giải pháp được coi là có tính mới trong phạm vi một cơ sở nếu tính đến trước ngày nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính theo ngày nào sớm hơn), trong phạm vi cơ sở đó, giải pháp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Không trùng với nội dung của giải pháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước;

b) Chưa bị bộc lộ công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được;

c) Không trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến;

d) Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.

1.2.2. Một giải pháp được coi là có khả năng mang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng giải pháp đó có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế (ví dụ nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật), hoặc lợi ích xã hội (ví dụ nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người).

1.3. Giải pháp chưa bị bộc lộ công khai trong phạm vi cơ sở

Giải pháp đăng ký sáng kiến được coi là chưa bị bộc lộ công khai trong phạm vi cơ sở (theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Điều lệ Sáng kiến) nếu giải pháp đó chưa được biết đến và chưa có giải pháp nào của người khác trùng với giải pháp đó được mô tả trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật dưới bất kỳ hình thức nào có thể tiếp cận công khai trong cơ sở đó, đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được.



2. Trình bày sáng kiến

2.1. Trang bìa: In trên bìa cứng, không đóng giấy bóng kính, không đánh số trang, trình bày theo mẫu trang bìa.

2.2. Thông tin chung về SK: trình bày trong 1 trang theo mẫu số 1, bắt đầu đánh trang từ trang này, lưu ý:

- Tên SK: Nếu SK liên quan đến giải pháp đã có tên đang được sử dụng phổ biến thì nên lấy ngay tên giải pháp để đặt tên SK. Nếu SK liên quan đến giải pháp lần đầu tiên được tạo ra thì nên đặt theo chức năng của SK được áp dụng trong thực tế.

- Lĩnh vực áp dụng SK: Nêu ra được lĩnh vực cụ thể mà SK liên quan đến hoặc lĩnh vực mà SK được áp dụng.

- Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: Nêu mốc thời gian mà SK được áp dụng lần đầu tiên trong thực tế hoặc áp dụng thử.



2.3. Tóm tắt nội dung sáng kiến: trình bày ngắn gọn nội dung, ý nghĩa cơ bản nhất của SK (khoảng 2 trang) theo mẫu số 2, tập trung vào các nội dung sau:

- Hoàn cảnh nảy sinh SK

- Điều kiện, thời gian, đối tượng áp dụng SK

- Chỉ rõ: Tính mới, tính sáng tạo của SK; khả năng áp dụng của SK (tính khả thi của các giải pháp): Nêu cụ thể, chi tiết cách thức áp dụng SK; chỉ ra lợi ích thiết thực của SK (giá trị, hiệu quả của SK).

- Khẳng định giá tri, kết quả đạt được của SK

- Đề xuất kiến nghị để thực hiện áp dụng hoặc mở rộng SK.



2.4. Mô tả sáng kiến: trình bày theo mẫu số 3

Mô tả SK ngắn gọn, đầy đủ và rõ ràng. Trình bày nội dung SK, các bước thực hiện SK và các điều kiện cần thiết để áp dụng SK. Cụ thể:



Thứ nhất, phải chỉ rõ được tính mới, tính sáng tạo của SK đảm bảo tính khoa học, phù hợp với lý luận về giáo dục, phù hợp với chủ trương, chính sách hiện hành về giáo dục và đào tạo của Nhà nước. Nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó tại cơ sở thì cần nêu rõ tình trạng của giải pháp đã biết, phân tích, so sánh đối chiếu trước và sau khi thực hiện các giải pháp, biện pháp để chứng minh, thuyết phục về hiệu quả mà giải pháp khắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết. Có thể minh họa bằng sơ đồ, hình vẽ, ảnh chụp mẫu sản phẩm, giáo án minh họa, đồ dùng, đồ chơi sáng tạo,… để chứng minh tính mới, tính sáng tạo của giải pháp, biện pháp đưa ra.

Trình bày kết quả thu được sau khi áp dụng SK kết quả định tính và định lượng, trên cơ sở khảo sát, đánh giá khoa học, khách quan; có so sánh, đối chiếu trước và sau khi áp dụng giải pháp SK.



Thứ hai, trình bày về khả năng áp dụng của SK: Nêu rõ việc giải pháp đã được áp dụng (tính khả thi của của SK), kể cả áp dụng thử nghiệm trong điều kiện cụ thể tại cơ sở và mang lại lợi ích thiết thực; ngoài ra có thể nêu rõ giải pháp còn có khả năng áp dụng cho những đối tượng, cơ quan, tổ chức nào.

Thứ ba, chỉ ra lợi ích thiết thực của SK (giá trị, hiệu quả của SK). Đánh giá kết quả thu được hoặc dự kiến kết quả có thể thu được do áp dụng giải pháp SK. Trình bày kết quả thu được sau khi áp dụng SK (kết quả định tính và định lượng), trên cơ sở khảo sát, đánh giá khoa học, khách quan; có so sánh, đối chiếu trước và sau khi áp dụng giải pháp SK thông qua các đối tượng thực nghiệm và đối chứng

- Hiệu quả kinh tế:

+ Nêu rõ những chỉ tiêu kinh tế (có thể lượng hóa được) như các chỉ tiêu tiết kiệm chi phí đầu vào (nguồn nhân lực, thời gian, chi phí nguyên vật liệu), tăng lợi nhuận đầu ra do SK mang lại cao hơn giải pháp đã biết trên cơ sở kết quả thử nghiệm, áp dụng thử SK.

+ Trong trường hợp lợi ích kinh tế không lượng hóa được thì phân tích, đánh giá những lợi thế có thể đạt được giữa việc áp dụng SK vào thực tiễn so với việc không áp dụng.

- Hiệu quả xã hội, môi trường: nêu rõ những nhược điểm đã được khắc phục của những giải pháp đã biết mà không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, trật tự an ninh xã hội, thuần phong, mỹ tục như: nâng cao điều kiện công tác; cải thiện môi trường giáo dục; nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, thực hiện nhiệm vụ; tạo điều kiện học tập tích cực cho trẻ em phát triển thể chất và trí tuệ...

2.5. Kết luận và khuyến nghị:

- Khẳng định kết quả mà SK mang lại;

- Khuyến nghị và đề xuất với các cấp quản lý về các vấn đề có liên quan đến áp dụng và phổ biến SK.

Ngoài 3 phần chính trên có thể bổ sung danh mục chữ viết tắt, các phụ lục (các biểu mẫu, danh mục tài liệu tham khảo nếu có) và Mục lục.

Khi trình bày SK, nếu tác giả SK tham khảo, trích dẫn các nội dung trên mạng internet, sách báo, tạp chí, các tài liệu khác phải ghi rõ nguồn gốc, xuất xứ của nội dung được tham khảo, trích dẫn. Nếu không ghi rõ nguồn gốc, xuất xứ nội dung tham khảo, trích dẫn, tác giả SK sẽ bị phạm quy sao chép, SK sẽ không được xét công nhận.

Văn bản SK được đánh máy, in đóng quyển (đóng bìa, dán gáy): Soạn thảo trên khổ giấy A4, font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 14, dãn dòng 1,5; lề trái 3,2cm đến 3,5cm; lề phải 2cm; lề trên 2cm, lề dưới 2cm. Không có lỗi chính tả, lỗi cú pháp, lỗi phông chữ.

Thứ tự trình bày SK như sau: Trang bìa; Trang trình bày thông tin chung về SK; Tóm tắt SK; Mô tả SK; Kết luận và khuyến nghị. Mỗi nội dung này đều được trình bày từ bắt đầu một trang mới của SK, không trình bày nối tiếp các nội dung trong 01 trang. Ví dụ: Sau khi tóm tắt SK khoảng 2 trang, chuyển sang trang mới để Mô tả SK; hết phần Mô tả SK, chuyển sang trang mới – để trình bày Kết luận và khuyến nghị.

II. QUY TRÌNH, CHẤM, XÉT DUYỆT VÀ CÔNG NHẬN

1. Cấp cơ sở

Đối với các đơn vị MN, TH, THCS muộn nhất sau khi hoàn thành việc áp dụng sáng kiến lần đầu, nhà trường phải xét, công nhận tại đơn vị và lựa chọn, quyết định những sáng kiến được đề nghị công nhận cấp cơ sở. Mỗi SK phải được thủ trưởng các đơn vị xác minh (ký xác nhận, đóng dấu) và gửi về Hội đồng chấm, xét duyệt, công nhận cấp cơ sở. Việc tổ chức chấm và xét duyệt, công nhận SK đảm bảo khách quan và công bằng, đúng quy định.

Phòng GD&ĐT tham mưu cho UBND thành phố thành lập Hội đồng xét và chấm SK cấp cơ sở (Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch phụ trách văn – xã thành phố; phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là Trưởng phòng GD&ĐT) lựa chọn, quyết định các SK được công nhận cấp cơ sở và đề nghị công nhận cấp ngành và cấp tỉnh.

2. Cấp ngành

Sau khi có kết quả SK cấp cơ sở, các phòng GD&ĐT lựa chọn những SK được công nhận cấp cơ sở gửi lên Sở GD&ĐT đề nghị công nhận cấp ngành. SK được công nhận cấp ngành sẽ do Hội đồng chấm, xét duyệt và công nhận SK cấp ngành quyết định (Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở GD&ĐT). Hội đồng cấp ngành sẽ lựa chọn, quyết định những sáng kiến được đề nghị công nhận cấp tỉnh.



3. Cấp tỉnh

Theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương, SK được công nhận cấp tỉnh phải có tính mới, tính sáng tạo, mang lại lợi ích thiết thực về kinh tế, xã hội và có khả năng áp dụng rộng rãi trên địa bàn tỉnh. Hội đồng cấp tỉnh do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Chủ tịch.

Việc xét công nhận SK thực hiện theo Thông tư 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013.

III. QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ SÁNG KIẾN VÀ THỜI GIAN NỘP

*- Các nhà trường nộp về phòng GD&ĐT :



- Đầu năm: Danh sách SK đăng kí (mẫu số 4) về phòng GD&ĐT (P305) vào chiều ngày 27/10/2014.

- Cuối năm:

+ Danh sách SK đề nghị công nhận (mẫu số 5), các file SK của các cá nhân vào ngày 23,24/2/2015 qua Gmail: sangkientphd@gmail.com . Lưu ý: cá nhân phải trực tiếp gửi file SK của mình và chịu trách nhiệm về nội dung gửi về với trùng khớp văn bản in nộp. Các file SK gửi về phải ở dạng văn bản Word có đuôi .doc, không được ở dạng file ảnh, đuôi .pdf và không có mật khẩu. Phòng GD&ĐT không nhận hồ sơ các SK gửi không đúng thời gian và vi phạm các quy định trên.



+ Danh sách SK đề nghị công nhận (mẫu số 5), Biên bản Hội đồng cấp cơ sở (mẫu số 7), SK của mỗi cá nhân về phòng GD&ĐT (P305) theo lịch sau: MN: Sáng 26/02/2015; TH: Chiều 26/02/2015; THCS: Sáng 27/02/2015.

*- Quy định về đặt tên các File SK cá nhân: “tên cá nhân-môn,lớp-trường,bậc học”, nếu cá nhân trùng tên, thì ghi thêm đệm hoặc thêm họ (quy định bậc học: MN chỉ ghi trường; TH ghi số 1, THCS ghi số 2 sau tên trường). Ví dụ:

+ Trang-QL-ThB: SK về công tác quản lý của đ/c Trang trường MN Thanh Bình;

+ Trang-AN-NhC1: SK về môn Âm nhạc lớp 4 của đ/c Trang trường TH Nhị Châu;

+ Trang-CNg7-NgC2: SK về môn Công nghệ lớp 7 của đ/c Trang trường THCS Ngọc Châu;

+ Trang-CS4-TB: SK về Chăm sóc trẻ 4 tuổi của đ/c Trang trường MN Tân Bình;

+ MTrang-GD3-T.Hg: SK về Giáo dục trẻ 3 tuổi của đ/c Mai Trang trường MN Tân Hưng;

Yêu cầu sáng kiến ngày càng cao về hình thức, nội dung, chặt chẽ về quy trình, phòng GD&ĐT TP yêu cầu các nhà trường nghiên cứu kỹ Hướng dẫn công tác viết sáng kiến năm học 2014-2015 trên đây và nghiêm túc triển khai, thực hiện có hiệu quả. Mọi ý kiến, liên hệ số điện thoại : 0320.6290.689; 0912.620.555./.



Nơi nhận:

- VP Sở GD&ĐT;

- Các trường MN, TH, THCS;

- L.đạo, CV PGD;

- CĐGD TP;

- Website PGD;



- Lưu: VT, TĐ.

TRƯỞNG PHÒNG

(Đã kí)

Th.s Ngô Thị Loan Hiền






: null -> File van ban
File van ban -> KẾ hoạch năm họC 2014 2015
File van ban -> THÔng tin chung về SÁng kiến tên sáng kiến: Phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi
File van ban -> 1. Mục đích Điều chỉnh nội dung dạy học để dạy học phù hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông (CT), phù hợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường
File van ban -> TRƯỜng thpt cẩm giàng số: 01/kh cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
File van ban -> HỌp chuyên môn a/ Kiểm diện:Đủ Thành phần
File van ban -> Độc lập Tự do Hạnh phúc
File van ban -> I Đánh giá công tác tháng 10 1 Tư tưởng chính trị
File van ban -> Số: /kh v/v tổ chức kiểm tra định kỳ cuối năm học 2014 2015
File van ban -> Ubnd tỉnh hải dưƠng sở giáo dục và ĐÀo tạO
File van ban -> Ubnd tỉnh hải dưƠng sở giáo dục và ĐÀo tạO




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương