Ubnd thành phố HẢi dưƠng phòng giáo dụC & ĐÀo tạO



tải về 35.68 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích35.68 Kb.

UBND THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO


Số: 342/PGDĐT-TĐ

V/v Hướng dẫn viết sáng kiến

năm học 2015-2016



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




TP. Hải Dương, ngày 01 tháng 10 năm 2015

Kính gửi: các trường MN, TH, THCS thành phố Hải Dương


Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/03/2012 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ sáng kiến;

Căn cứ Thông tư 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ sáng kiến;

Căn cứ Công văn số 1069/SGDĐT-VP, ngày 10/9/2015 của Sở GD&ĐT Hải Dương về việc Hướng dẫn viết sáng kiến năm học 2015-2016;

Phòng GD&ĐT thành phố Hải Dương hướng dẫn các các trường MN, TH, THCS trực thuộc về việc viết sáng kiến (SK) năm học 2015-2016 như sau:



I. CÔNG TÁC TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN:

- Cán bộ quản lý các nhà trường cần nghiên cứu kỹ các văn bản: Nghị định số 13/2012/NĐ-CP, Thông tư 18/2013/TT-BKHCN, Công văn số 1069/SGDĐT-VP và Công văn này của phòng GD&ĐT thành phố.

- Triển khai văn bản này tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

- Tổ chức cho các cá nhân đăng ký sáng kiến (nếu có nguyện vọng) theo mẫu số 4 gửi về phòng GD&ĐT theo thời gian quy định.

- Tạo điều kiện cho các cá nhân viết sáng kiến tổ chức các thực nghiệm và quản lý theo dõi quá trình nhằm có thêm cơ sở để đánh giá đúng công sức của tác giả, hiệu quả mà sáng kiến mang lại.

- Tổ chức phổ biến áp dụng sáng kiến vào thực tiễn hoạt động và lưu trữ tại thư viện của đơn vị như một tài liệu bồi dưỡng.

- Thực hiện nghiêm túc quy trình chấm, xét duyệt, công nhận sáng kiến tại đơn vị đảm bảo công bằng, khách quan.

- Các sáng kiến nộp về phòng GD&ĐT đề nghị công nhận cấp cơ sở là các sáng kiến tiêu biểu, có chất lượng, đảm bảo các điều kiện theo quy định, đã được Thủ trưởng các cơ sở giáo dục rà soát, xác nhận SK (ký, đóng dấu) sau khi sau khi hoàn thành việc áp dụng sáng kiến lần đầu và có ý kiến thống nhất của tổ chuyên môn nhà trường; đặc biệt phải đảm bảo tốt các yêu cầu về: thể thức văn bản, hình thức, nội dung quy định, tính pháp lý, tính mới, tính sáng tạo và hiệu quả.



II. CÁC YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG, HÌNH THỨC, CẤU TRÚC SÁNG KIẾN

1.Yêu cầu về nội dung:

Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đáp ứng các điều kiện:

+ Có tính mới trong phạm vi cơ sở: không trùng với sáng kiến nộp trước; chưa công khai trên sách, báo, tạp chí, tài liệu; chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc.

+ Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử nghiệm tại cơ sở;

+ Có khả năng mang lại lợi ích thiết thực trong quản lý giáo dục, giảng dạy (hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội).

2. Trình bày sáng kiến

2.1. Trang bìa: In trên bìa cứng, không đóng giấy bóng kính, không đánh số trang, trình bày theo mẫu trang bìa.

2.2. Thông tin chung về SK: trình bày trong 1 trang theo mẫu số 1, bắt đầu đánh trang từ trang này.

2.3. Tóm tắt nội dung sáng kiến: trình bày ngắn gọn nội dung, ý nghĩa cơ bản nhất của SK (khoảng 2 trang) theo mẫu số 2.

2.4. Mô tả sáng kiến: trình bày theo mẫu số 3

Mô tả SK ngắn gọn, đầy đủ và rõ ràng. Trình bày nội dung SK, các bước thực hiện SK và các điều kiện cần thiết để áp dụng SK. Cụ thể:



Thứ nhất, phải chỉ rõ được tính mới, tính sáng tạo của SK đảm bảo tính khoa học, phù hợp với lý luận về giáo dục, phù hợp với chủ trương, chính sách hiện hành về giáo dục và đào tạo của Nhà nước. Nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó tại cơ sở thì cần nêu rõ tình trạng của giải pháp đã biết, phân tích, so sánh đối chiếu trước và sau khi thực hiện các giải pháp, biện pháp để chứng minh, thuyết phục về hiệu quả mà giải pháp khắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết. Có thể minh họa bằng sơ đồ, hình vẽ, ảnh chụp mẫu sản phẩm, giáo án minh họa, đồ dùng, đồ chơi sáng tạo,… để chứng minh tính mới, tính sáng tạo của giải pháp, biện pháp đưa ra.

Trình bày kết quả thu được sau khi áp dụng SK kết quả định tính và định lượng, trên cơ sở khảo sát, đánh giá khoa học, khách quan; có so sánh, đối chiếu trước và sau khi áp dụng giải pháp SK.



Thứ hai, trình bày về khả năng áp dụng của SK: Nêu rõ việc giải pháp đã được áp dụng (tính khả thi của của SK), kể cả áp dụng thử nghiệm trong điều kiện cụ thể tại cơ sở và mang lại lợi ích thiết thực; ngoài ra có thể nêu rõ giải pháp còn có khả năng áp dụng cho những đối tượng, cơ quan, tổ chức nào.

Thứ ba, chỉ ra lợi ích thiết thực của SK (giá trị, hiệu quả của SK). Đánh giá kết quả thu được hoặc dự kiến kết quả có thể thu được do áp dụng giải pháp SK. Trình bày kết quả thu được sau khi áp dụng SK (kết quả định tính và định lượng), trên cơ sở khảo sát, đánh giá khoa học, khách quan; có so sánh, đối chiếu trước và sau khi áp dụng giải pháp SK thông qua các đối tượng thực nghiệm và đối chứng

- Hiệu quả kinh tế:

+ Nêu rõ những chỉ tiêu kinh tế (có thể lượng hóa được) như các chỉ tiêu tiết kiệm chi phí đầu vào (nguồn nhân lực, thời gian, chi phí nguyên vật liệu), tăng lợi nhuận đầu ra do SK mang lại cao hơn giải pháp đã biết trên cơ sở kết quả thử nghiệm, áp dụng thử SK.

+ Trong trường hợp lợi ích kinh tế không lượng hóa được thì phân tích, đánh giá những lợi thế có thể đạt được giữa việc áp dụng SK vào thực tiễn so với việc không áp dụng.

- Hiệu quả xã hội, môi trường: nêu rõ những nhược điểm đã được khắc phục của những giải pháp đã biết mà không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, trật tự an ninh xã hội, thuần phong, mỹ tục như: nâng cao điều kiện công tác; cải thiện môi trường giáo dục; nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, thực hiện nhiệm vụ; tạo điều kiện học tập tích cực cho trẻ em phát triển thể chất và trí tuệ...

2.5. Kết luận:

- Khẳng định kết quả mà SK mang lại;

- Khuyến nghị và đề xuất với các cấp quản lý về các vấn đề có liên quan đến áp dụng và phổ biến SK.

Lưu ý chung:

Ngoài 3 phần chính trên có thể bổ sung danh mục chữ viết tắt, các phụ lục (các biểu mẫu, danh mục tài liệu tham khảo nếu có) và Mục lục.

Khi trình bày SK, nếu tác giả SK tham khảo, trích dẫn các nội dung trên mạng internet, sách báo, tạp chí, các tài liệu khác phải ghi rõ nguồn gốc, xuất xứ của nội dung được tham khảo, trích dẫn. Nếu không ghi rõ nguồn gốc, xuất xứ nội dung tham khảo, trích dẫn, tác giả SK sẽ bị phạm quy sao chép, SK sẽ không được xét công nhận.

Văn bản SK được đánh máy, in đóng quyển (đóng bìa, dán gáy): Soạn thảo trên khổ giấy A4, font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 14, dãn dòng 1,5; lề trái 3,2cm đến 3,5cm; lề phải 2cm; lề trên 2cm, lề dưới 2cm. Không có lỗi chính tả, lỗi cú pháp, lỗi phông chữ.

Thứ tự trình bày SK như sau: Trang bìa; Trang trình bày thông tin chung về SK; Tóm tắt SK; Mô tả SK; Kết luận. Mỗi nội dung này đều được trình bày từ bắt đầu một trang mới của SK, không trình bày nối tiếp các nội dung trong 01 trang. Ví dụ: Sau khi tóm tắt SK khoảng 2 trang, chuyển sang trang mới để Mô tả SK; hết phần Mô tả SK, chuyển sang trang mới – để trình bày Kết luận.

III. QUY TRÌNH, CHẤM, XÉT DUYỆT VÀ CÔNG NHẬN

1. Các nhà trường

- Tổ chức cho cá nhân đăng kí đầu năm, lập danh sách gửi về phòng GD&ĐT;

- Hội đồng khoa học nhà trường đối chiếu với danh sách SK đã đăng kí đầu năm, tổ chức chấm, đánh giá, thẩm định sau khi có ý kiến thống nhất của tổ chuyên môn;

- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục có trách nhiệm:

+ Tổ chức chấm và xét duyệt, công nhận SK đảm bảo khách quan, công bằng và đúng quy định.

+ Rà soát, cam kết tính pháp lý, xác nhận SK (ký, đóng dấu);

+ Kiểm soát việc gửi đủ các file SK cá nhân theo đúng yêu cầu, thời gian về Gmail: sangkientphd@gmail.com

+ Lập danh sách được xếp loại Tốt ở trường (gửi bản mềm qua Gmail và bản in văn bản), các SK theo danh sách và các biểu mẫu theo yêu cầu gửi về Hội đồng chấm, xét duyệt, công nhận cấp cơ sở;



2. Cấp cơ sở

Phòng GD&ĐT tham mưu cho UBND thành phố thành lập Hội đồng xét và chấm SK cấp cơ sở (Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch phụ trách văn – xã thành phố; phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là Trưởng phòng GD&ĐT; giám khảo là những cán bộ, giáo viên đúng chuyên môn, có kinh nghiệm và thành tích cao trong dạy học, công tác, đã từng có SK được công nhận cấp cơ sở trở lên); lựa chọn, quyết định các SK đề nghị công nhận cấp ngành và cấp tỉnh đảm bảo khách quan, công bằng, đúng quy định.



3. Cấp ngành

Sau khi có kết quả SK cấp cơ sở, các phòng GD&ĐT lựa chọn những SK được công nhận cấp cơ sở gửi lên Sở GD&ĐT đề nghị công nhận cấp ngành. SK được công nhận cấp ngành sẽ do Hội đồng chấm, xét duyệt và công nhận SK cấp ngành quyết định (Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở GD&ĐT). Hội đồng cấp ngành sẽ lựa chọn, quyết định những sáng kiến được đề nghị công nhận cấp tỉnh.



4. Cấp tỉnh

Theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Hải Dương, SK được công nhận cấp tỉnh phải có tính mới, tính sáng tạo, mang lại lợi ích thiết thực về kinh tế, xã hội và có khả năng áp dụng rộng rãi trên địa bàn tỉnh. Hội đồng cấp tỉnh do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Chủ tịch.

Việc xét công nhận SK thực hiện theo Thông tư 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013.

IV. QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ VÀ THỜI GIAN:

- Danh sách SK đăng kí (mẫu số 4) về phòng GD&ĐT (P305) vào ngày 15/10/2015.

- Hồ sơ đề nghị SK công nhận cấp cơ sở (các mẫu gửi kèm), các SK và các file SK của các cá nhân nộp về phòng GD&ĐT vào ngày 26,27/ 2/2016 (sẽ có hướng dẫn cụ thể sau).

Để công tác viết SK năm học 2015-2016 đạt kết quả cao, phát huy được hiệu quả, phòng GD&ĐT yêu cầu các nhà trường nghiêm túc triển khai thực hiện hướng dẫn này. Mọi ý kiến, liên hệ số điện thoại : 0320.6290.689./.



Nơi nhận:

- VP Sở GD&ĐT;

- Các trường MN, TH, THCS;

- L.đạo, CV PGD;

- CĐGD TP;

- Website PGD;



- Lưu: VT, TĐ.

TRƯỞNG PHÒNG


(Đã kí)

Lê Thị Mỹ Phương






: null -> file van ban
file van ban -> KẾ hoạch năm họC 2014 2015
file van ban -> THÔng tin chung về SÁng kiến tên sáng kiến: Phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi
file van ban -> 1. Mục đích Điều chỉnh nội dung dạy học để dạy học phù hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông (CT), phù hợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường
file van ban -> TRƯỜng thpt cẩm giàng số: 01/kh cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
file van ban -> HỌp chuyên môn a/ Kiểm diện:Đủ Thành phần
file van ban -> Độc lập Tự do Hạnh phúc
file van ban -> I Đánh giá công tác tháng 10 1 Tư tưởng chính trị
file van ban -> Số: /kh v/v tổ chức kiểm tra định kỳ cuối năm học 2014 2015
file van ban -> Ubnd tỉnh hải dưƠng sở giáo dục và ĐÀo tạO
file van ban -> Ubnd tỉnh hải dưƠng sở giáo dục và ĐÀo tạO




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương