Ubnd thành phố ĐÀ NẴng sở giao thông vận tải thành phố ĐÀ NẴng ban quản lý DỰ ÁN ĐẦu tư CƠ SỞ HẠ TẦng ưu tiêN



tải về 14.21 Mb.
trang8/43
Chuyển đổi dữ liệu02.06.2018
Kích14.21 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   43

1.4.4. Tổ chức xây dựng Dự án


1.4.4.1. Huy động nhân công và máy móc

Nguồn nhân công phục vụ Dự án sẽ được nhà thầu tuyển chọn và huấn luyện các kỹ năng cần thiết, bảo đảm có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ. Trong hồ sơ Dự thầu, các nhà thầu xây dựng cũng sẽ trình bày phương án huy động nhân công, trong đó ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương.

Đối với các máy móc, thiết bị của dự án cũng sẽ được các nhà thầu xây dựng đề xuất và được Ban QLDA xét duyệt để bảo đảm đáp ứng yêu cầu thi công đối với các hợp phần của dự án và phù hợp với tiến độ chung.

Bảng 1-10: Danh mục dự kiến các máy móc, thiết bị phục vụ thi công



STT

Tên thiết bị/ máy móc phục vụ thi công

1

¤ t« thïng 2,5 - 7T

2

¤ t« t­íi nhùa 7T (m¸y phun nhùa ®­êng)

3

¤ t« t­íi n­­íc 5-9m3

4

¤ t« tù ®æ 10T

5

§Çm rung tù hµnh 25T

6

CÇn trôc b¸nh h¬i 25T

7

M¸y ®µo 1,25m3

8

M¸y ®Çm b¸nh h¬i tù hµnh 16T

9

M¸y ®Çm bµn 1kW

10

M¸y c¾t s¾t cÇm tay 1,0kW

11

M¸y hµn ®iÖn 23kW

12

M¸y lu rung 10-25T

13

M¸y mµi 1,0kW

14

M¸y nÐn khÝ ®éng c¬ diezel 600m3/h

15

M¸y ñi 108CV

16

M¸y r¶i 50-60m3/h

17

M¸y san 108CV

18

M¸y trén bª t«ng 250l

19

M¸y vËn th¨ng 0,8T

20

M¸y xóc 1,6m3

21

ThiÕt bÞ nÊu nhùa

22

ThiÕt bÞ s¬n kÎ v¹ch

23

Tr¹m trén 60 tÊn/h


1.4.4.2.Nguồn cung cấp vật liệu và bãi thải

Theo Thiết kế cơ sở của đơn vị tư vấn thiết kế dự án, các mỏ vật liệu chính có thể sử dụng phục vụ thi công dự án như dưới đây. Tất cả các mỏ cung cấp vật liệu và bãi thải đều đã có giấy phép hoạt động:



1) Vật liệu đất đắp

Theo thuyết minh thiết kế cơ sở của dự án, mỏ đất Hòa Nhơn được lựa chọn làm mỏ cung cấp đất đắp chính cho dự án vì mỏ này nằm trên QL14B cũ giao cắt với điểm đầu của tuyến đường tại cầu Giăng, thuận tiện cho việc vận chuyển vật liệu đến công trình.



Mỏ đất Hòa Nhơn:

- Mỏ đất Hòa Nhơn, nằm trên Quốc lộ 14B, cự ly vận chuyển trung bình 8,0Km;

- Trữ lượng 90.000m3/năm, chất lượng đảm bảo phục vụ công trình.

Trong trường hợp dự phòng có thể khai thác từ các mỏ sau đây:

a) Mỏ đất đắp Phước Thuận (ĐĐ1)

- Vị trí: Mỏ đất thuộc địa phận xã Hòa Nhơn - huyện Hòa Vang - TP. Đà Nẵng, hiện mỏ đang được Xí nghiệp Bê tông nhựa và khai thác đá xây dựng thuộc Công ty CP Xây dựng Công trình giao thông Đà Nẵng quản lý và khai thác.

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Hiện mỏ đang khai thác bằng cơ giới, điều kiện khai thác và vận chuyển thuận lợi không chịu ảnh hưởng bởi thời tiết. Cự ly vận chuyển đến Cuối Đồ Án khoảng 5,3km (trong đó 2,2km đường nhựa rộng 5,0m; 1,0km đường nhựa rộng 10,5m; 2,1km đường nhựa QL14B.

- Trữ lượng: Trữ lượng của mỏ khoảng: 800.000m3. (Theo đánh giá trữ lượng cấp C và không ảnh hưởng đến môi trường).

- Chất lượng: Theo kết quả thí nghiệm của 01 mẫu đất lấy tại mỏ cho thấy đất ở đây thuộc loại sét pha cát lẫn dăm sạn màu xám vàng nâu đỏ. Một số chỉ tiêu cơ lý trung bình của mỏ như sau:

+ Độ ẩm tự nhiên: W = 14,85 %

+ Độ ẩm tốt nhất: Wtn = 14,02 %

+ Khối lượng thể tích khô lớn nhất: γcmax = 1.897 g/cm3

+ Chỉ số dẻo: Ip = 10,60 %

+ Giá trị CBR: CBR 100% = 10,50

+ CBR 98% = 9,40

+ CBR 95% = 7,60


b) Mỏ đất đắp Hốc Già Hạnh (ĐĐ2)

- Vị trí: Mỏ đất thuộc địa phận thôn Tung Sơn xã Hòa Nhơn - huyện Hòa Vang - TP. Đà Nẵng, hiện mỏ đang được Công ty TNHH Quang Hưng (TP. Đà Nẵng) quản lý và khai thác.

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Hiện mỏ đang khai thác bằng cơ giới, điều kiện khai thác và vận chuyển thuận lợi không chịu ảnh hưởng bởi thời tiết. Cự ly vận chuyển đến CĐA khoảng 8,7km (trong đó 0,7km đường đất rộng 4,0m; 0,4km đường nhựa rộng 5,0m; 6,0km đường nhựa Hải Vân - Túy Loan; 1,6Km đường nhựa QL14B.

- Trữ lượng: Trữ lượng của mỏ khoảng: 700.000m3. (Theo đánh giá trữ lượng cấp C và không ảnh hưởng đến môi trường).

- Chất lượng: Theo kết quả thí nghiệm của 01 mẫu đất lấy tại mỏ cho thấy đất ở đây thuộc loại sét pha cát lẫn dăm sạn màu xám vàng nâu đỏ. Một số chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của mỏ như sau:

+ Độ ẩm tự nhiên: W = 15,02 %

+ Độ ẩm tốt nhất: Wtn = 14,77 %

+ Khối lượng thể tích khô lớn nhất: γcmax = 1.884 g/cm3

+ Chỉ số dẻo: Ip = 11,1 %

+ Giá trị CBR: CBR 100% = 9,70

+ CBR 98% = 8,80

+ CBR 95% = 7,20



c) Mỏ đất đắp Hải Yến (ĐĐ3):

- Vị trí: Mỏ đất thuộc địa phận xã Hòa Sơn - huyện Hòa Vang - TP. Đà Nẵng, hiện mỏ đang được Doanh Nghiệp tư nhân Hải Yến quản lý và khai thác.

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: đang khai thác bằng cơ giới, điều kiện khai thác và vận chuyển thuận lợi không chịu ảnh hưởng bởi thời tiết. Cự ly vận chuyển trung bình khoảng 6,7 Km

- Trữ lượng: khoảng 1.000.000m3.

- Chất lượng: đất ở đây thuộc loại sét pha cát lẫn dăm sạn màu nâu đỏ.

d) Mỏ đất đắp Trường Bản(ĐĐ4):

- Vị trí. Mỏ đất thuộc địa phận xã Hòa Sơn - huyện Hòa Vang - TP. Đà Nẵng, hiện mỏ đang được Công ty TNHH Xây dựng Trường Bản quản lý và khai thác. Cự ly vận chuyển trung bình khoảng 6,4 Km

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: thuận lợi không chịu ảnh hưởng bởi thời tiết.

- Trữ lượng của mỏ khoảng: 800.000m3.

- Chất lượng:đất ở đây thuộc loại sét pha cát lẫn dăm sạn màu nâu đỏ.

2) Vật liệu cát

- Nguồn cung cấp cát cho công trình có thể lấy từ các mỏ nằm dọc sông Túy Loan, cự ly vận chuyển trung bình 5,5Km.

- Trữ lượng mỗi mỏ khoảng 200m3/ngày, chất lượng đảm bảo phục vụ công trình.
Ngoài ra, trong trường hợp dự phòng có thể khai thác từ các mỏ sau đây:

a) Bãi tập kết cát cầu Đỏ (C1)

- Vị trí: Bãi tập kết cát nằm bên trái cầu Đỏ thuộc địa phận xã Hòa Châu - huyện Hòa Vang - TP. Đà Nẵng. Hiện bãi đang thuộc quyền quản lý của cơ sở tư nhân Lê Vân.

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Khai thác bằng cơ giới, điều kiện khai thác và vận chuyển thuận lợi về mùa khô và gặp khó khăn về mùa mưa lũ. Cự ly vận chuyển từ bãi đến địa điểm dự án khoảng 5,10km, trong đó có 4,9km đường nhựa QL1A và 0,2km là đường đất.

- Khả năng cung cấp: Kết quả điều tra cho thấy khả năng cung cấp của bãi tập kết không ổn định phụ thuộc vào thời tiết và nguồn cung cấp từ các điểm khai thác nhỏ lẻ, trung bình bãi cung cấp khoảng 300 m3/ngày.

- Chất lượng mỏ: Theo kết quả thí nghiệm cho thấy cát ở đây có chất lượng tốt, thuộc loại cát hạt vừa - hạt thô, sử dụng tốt cho đổ bê tông. Mô đuyn cỡ hạt: M = 2,69.

b) Bãi tập kết cát Cầu Quá Giáng (C2)

- Vị trí: Bãi tập kết cát nằm bên trái cầu Quá Giáng thuộc xã Hòa Phước - huyện Hòa Vang - TP. Đà Nẵng, Hiện bãi đang thuộc quyền quản lý của cơ sở tư nhân Trần Thị Hoa.

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Khai thác bằng cơ giới, điều kiện khai thác và vận chuyển thuận lợi về mùa khô và gặp khó khăn về mùa mưa lũ. Cự ly vận chuyển từ bãi đến địa điểm DA khoảng 0,8km (trong đó có khoảng 700m đường nhựa QL1A và 100m đường đất).

- Khả năng cung cấp: Kết quả điều tra cho thấy khả năng cung cấp cát của bãi tập kết khoảng 100m3/ngày.

- Chất lượng mỏ: Theo kết quả thí nghiệm cho thấy cát ở đây có chất lượng tốt, thuộc loại cát hạt vừa - hạt thô, sử dụng tốt cho đổ bê tông. Mô đuyn cỡ hạt: M = 2,65.

c) Bãi tập kết cát Túy Loan (C3)

-Vị trí: Bãi tập kết cát nằm bên phải cầu Giăng thuộc địa phận xã Hòa Nhơn - huyện Hòa Vang. Hiện bãi đang thuộc quyền quản lý của cơ sở tư nhân Nguyễn Thị Nhựt.

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Khai thác bằng cơ giới, điều kiện khai thác và vận chuyển thuận lợi về mùa khô và gặp khó khăn về mùa mưa lũ.

- Khả năng cung cấp: không ổn định phụ thuộc vào thời tiết và nguồn cung cấp từ các điểm khai thác nhỏ lẻ phía thượng lưu sông Thu Bồn, trung bình bãi cung cấp khoảng 100 m3/ngày.

- Chất lượng: tốt, thuộc loại cát hạt vừa - hạt thô, sử dụng tốt cho đổ bê tông.

d) Bãi tập kết cát Cầu Tuyên Sơn(C4)

- Vị trí: Bãi tập kết cát nằm bên trái cầu Tuyên Sơn thuộc phường Hòa Cường Nam - quận Hải Châu - TP. Đà Nẵng, bãi đang do Công ty TNHH Triều Dân quản lý và khai thác.

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: thuận lợi về mùa khô và gặp khó khăn về mùa mưa lũ.

- Khả năng cung cấp: khoảng 500m3/ngày.

- Chất lượng mỏ tốt, loại cát hạt vừa - hạt thô, sử dụng tốt cho đổ bê tông.

3) Vật liệu đá

Nguồn cung cấp đá cho công trình có thể lấy từ các mỏ của địa phương như sau:



a) Mỏ đá Đại La

Mỏ đá Đại La, nằm trên tuyến đường Hoàng Văn Thái nối dài, cự ly vận chuyển trung bình 5,0Km. Trữ lượng 1,30 triệu m3/năm, chất lượng các loại đá đảm bảo phục vụ công trình.


Ngoài ra, trong trường hợp dự phòng có thể khai thác từ các mỏ sau đây:

b) Mỏ đá Phước Thuận

- Vị trí: Mỏ đá thuộc địa phận xã Hòa Nhơn - huyện Hòa Vang - TP. Đà Nẵng, hiện mỏ đang được Xí nghiệp Bêtông nhựa và khai thác đá xây dựng quản lý và khai thác.

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ đạng khai thác bằng cơ giới, điều kiện khai thác và vận chuyển thuận lợi. Khu vực cung cấp đá cách CĐA khoảng 5,10km (trong đó 2,0km đường nhựa rộng 5,0m; 1,0km đường nhựa rộng 10,5m và 2,1m đường nhựa QL14B).

- Trữ lượng: Trữ lượng mỏ khoảng: 2.000.000m3. (Theo đánh giá trữ lượng cấp C và không ảnh hưởng đến môi trường).

- Chất lượng mỏ: Theo kết quả thí nghiệm cho thấy đá tại khu vực mỏ thuộc loại đá granit màu xám xanh, xám đen, sử dụng tốt cho đổ bêtông và bêtông nhựa, một số chỉ tiêu cơ lý của đá như sau:

+ Cường độ kháng nén khi khô = 1026,5kG/cm2.

+ Cường độ kháng nén bão hoà = 1000,5kG/cm2.

c) Mỏ đá Hốc Khế 2

- Vị trí: Mỏ đá Hốc Khế 2 thuộc địa phận xã Hòa Nhơn - huyện Hòa Vang - Đà Nẵng, do Chi nhánh Công ty CP Chu Lai tại Đà Nẵng quản lý và khai thác.

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ đang khai thác bằng cơ giới, điều kiện khai thác và vận chuyển thuận lợi. Khu vực cung cấp đá cách địa điểm dự án khoảng 5,9km (trong đó 2,8km đường nhựa rộng 4,5m; 1,0km đường nhựa rộng 10,5m; 2,1km đường nhựa QL14B).

- Trữ lượng: Trữ lượng mỏ khoảng: 1.400.000m3. (Theo đánh giá trữ lượng cấp C và không ảnh hưởng đến môi trường).

- Chất lượng mỏ: Theo kết quả thí nghiệm cho thấy đá tại khu vực mỏ thuộc loại đá granit màu xám xanh, xám đen, sử dụng tốt cho đổ bêtông và bêtông nhựa, một số chỉ tiêu cơ lý của đá như sau:

+ Cường độ kháng nén khi khô = 935,50 kG/cm2.

+ Cường độ kháng nén bão hoà = 838,10 kG/cm2.

d) Mỏ đá Trường Bản

- Vị trí: Mỏ đá thuộc địa phận xã Hòa Sơn - huyện Hòa Vang - TP. Đà Nẵng, hiện mỏ đang được Công ty TNHH Xây dựng Trường Bản quản lý và khai thác.

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: khai thác thuận lợi bằng cơ giới.

- Trữ lượng mỏ khoảng: 3.000.000m3

- Chất lượng mỏ: đá tại khu vực mỏ thuộc loại đá phiến sericit màu xám xanh, xám đen, sử dụng tốt cho đổ bê tông.

e) Mỏ đá Phước Tường

- Vị trí: Mỏ đá Phước Tường thuộc địa phận phường Hoà Phát - Quận Cẩm Lệ - Đà Nẵng, do Công ty công trình giao thông Đà Nẵng quản lý và khai thác.

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: khai thác thuận lợi bằng cơ giới.

- Trữ lượng mỏ khoảng: 5.000.000m3.

- Chất lượng mỏ: đá tại khu vực mỏ thuộc loại đá granit màu xám xanh, xám đen, sử dụng tốt cho đổ bê tông và bê tông nhựa.

4) Trạm trộn bê tông

- Vị trí: Trạm trộn Bê tông nhựa thuộc địa phận xã Hòa Nhơn - huyện Hòa Vang - TP. Đà Nẵng, hiện Trạm trộn bêtông nhựa đang được Xí nghiệp Bêtông nhựa và khai thác đá xây dựng quản lý.

- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Điều kiện khai thác và vận chuyển thuận lợi, đang sử dụng cho nhiều công trình trong khu vực. Cách cuối dự án 3,10km (trong đó 1,0km đường nhựa rộng 10,5m; 2,1km đường nhựa QL14B).

- Trạm trộn bê tông nhựa đạt yêu cầu về chất lượng và đảm bảo về môi trường và đã được cấp phép hoạt động (có ảnh chụp đính kèm).

- Công suất: Công suất: 60-80T/h.

5) Các vật liệu khác

- Xi măng, sắt thép... lấy tại thành phố Đà Nẵng, cách vị trí công trình khoảng 15km.



6) Bãi thải

Theo kế hoạch, các loại đất, phế thải xây dựng phát sinh từ dự án sẽ được tập kết vận chuyển đổ đi tại bãi rác Khánh Sơn, cách vị trí công trình 6km.

- Diện tích bãi Khánh Sơn : 48ha

- Thuộc địa phận phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu

- Công suất vận hành (xử lý) : 700 tấn rác/ ngày

Trường hợp chất thải phát sinh nhiều thì có thể vận chuyển đổ thải tại một số bãi sau:



a) Bãi thải số 1 (BT1)

- Vị trí: Bãi thải thuộc địa phận xã Hòa Phú - huyện Hòa Vang - TP. Đà Nẵng.

- Cự ly vận chuyển: Đến CĐA khoảng 12,0 km (trong đó 10,5 km đường nhựa ĐT604 và 1,50km đường nhựa QL14B).

- Điều kiện vận chuyển: Khả năng vận chuyển thuận lợi về mùa khô và khó khăn về mùa mưa lũ.

- Sức chứa: Khoảng 130.000m3.

- Đơn vị quản lý: Uỷ ban nhân dân xã Hòa Phú - huyện Hòa Vang -Tp. Đà Nẵng.



b) Bãi thải số 2 (BT2)

- Vị trí. Bãi thải thuộc địa phận xã Hòa Nhơn - huyện Hòa Vang - TP Đà Nẵng

- Điều kiện vận chuyển: thuận lợi về mùa khô và khó khăn về mùa mưa lũ.

- Sức chứa: Khoảng 150.000 m3.

- Đơn vị quản lý: UBND xã Hòa Liên - huyện Hòa Vang -Tp. Đà Nẵng.

c) Bãi thải số 3 (BT3)

- Vị trí: Km7+250 ĐT 605 thuộc xã Điện Hòa -huyện Điện Bàn -tỉnh Quảng Nam.

- Cự ly vận chuyển: Đến vị trí DA khoảng 5 km.

- Điều kiện vận chuyển: Khả năng vận chuyển thuận lợi.

- Sức chứa: Khoảng 25.000m3.

- Đơn vị quản lý: Khu đất chứa vật liệu thừa thuộc quyền sở hữu của ông Hồ Ninh



d) Bãi thải số 4 (BT4)

- Vị trí: Km7+340 ĐT 605 thuộc xã Điện Hòa -huyện Điện Bàn -tỉnh Quảng Nam.

- Cự ly vận chuyển: Đến vị trí DA khoảng 5,1km.

- Điều kiện vận chuyển: Khả năng vận chuyển thuận lợi.

- Sức chứa: Khoảng 16.000m3.

- Đơn vị quản lý: Khu đất chứa vật liệu thừa thuộc quyền sở hữu của ông Trần Văn Lộc (Số ĐT: 0905430727)



e) Bãi thải số 5 (BT5)

- Vị trí: Km11+180 Quốc lộ 14G thuộc xã Hòa Phú - huyện Hòa Vang - TP. Đà Nẵng

- Cự ly vận chuyển: Đến vị trí DA khoảng 12 km.

- Điều kiện vận chuyển: Khả năng vận chuyển thuận lợi.

- Sức chứa: Khoảng 10.000m3.

- Đơn vị quản lý: Khu đất chứa vật liệu thừa thuộc quyền sở hữu của bà Nguyễn Thị Loan (Số ĐT: 01644078819)

f) Bãi thải số 6 (BT6)

- Vị trí: Km11+500 Quốc lộ 14G thuộc xã Hòa Phú - huyện Hòa Vang - TP. Đà Nẵng

- Cự ly vận chuyển: Đến vị trí dự án khoảng 12,4 km.

- Điều kiện vận chuyển: Khả năng vận chuyển thuận lợi.

- Sức chứa: Khoảng 60.000m3.

- Đơn vị quản lý: Khu đất chứa vật liệu thừa thuộc quyền sở hữu của ông Phạm Thanh Minh (Số ĐT: 0905274253).



1.4.4.3. Điện, nước phục vụ thi công

- Theo Thiết kế cơ sở của dự án, nguồn nước phục vụ công tác thi công tuyến đường được lấy từ nước giếng khoan. Khoangiếngvới độ sâu khoảng 12m để phục vụ thi công đường, sau đó dùng bơm để bơm nước cung cấp cho thi công.

- Nguồn điện phục vụ thi công dự kiến đấu nối từ mạng lưới điện tại địa phương nơi thực hiện thi công dự án.

1.4.4.4. Phương pháp thi công

Do Dự án có khối lượng thi công lớn và phức tạp, yêu cầu tiến độ hoàn thành gấp rút nên đơn vị thi công cần nghiên cứu phối hợp thi công giữa các hạng mục để bố trí thiết bị, máy móc, nhân lực đảm bảo tận dụng tối đa năng suất để thi công theo phương pháp dây chuyền.

Trước khi tiến hành thi công, nhà thầu thi công phải thông báo cho các đơn vị liên quan biết để phối hợp chặt chẽ trong suốt quá trình thi công. Đây là một bước quan trọng và phức tạp, cần có sự phối hợp giữa Chủ đầu tư và đơn vị thi công với chính quyền địa phương để đảm bảo đúng tiến độ và thời gian, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh (nếu có).

Tiến hành các công tác xác định chính xác lại phạm vi ranh giới của dự án, chuẩn bị đường công vụ, xác định cụ thể các nguồn cung cấp vật liệu, chuẩn bị các bãi tập kết nguyên vật liệu, phương tiện và nhân lực thi công…



1.4.4.5. Đảm bảo giao thông trong quá trình thi công

Tuyến đường ĐH2 là tuyến đường chính phục vụ nhân dân trong khu vực đi lại từ xã ra các khu vực lân cận, vì vậy trong quá trình thi công cần có giải pháp đảm bảo giao thông, đảm bảo việc đi lại được an toàn và thông suốt.

Riêng đối với các nút giao thông (giao với các đường QL14B,ĐX18, Hoàng Văn Thái, ĐT602, và ĐT604...) cần đảm bảo giao thông như sau:


  • Tổ chức thi công tuần tự cho phần mở rộng và mặt đường hiện hữu;

  • Bố trí các hệ thống rào chắn phạm vi thi công dạng cọc - dây phản quang, đèn tín hiệu ban đêm và người hướng dẫn giao thông… theo quy định…

1.4.4.6. Đường công vụ và đường vận chuyển vật liệu

Địa điểm xây dựng đường ĐH2 có thể được tiếp cận trực tiếp thông qua các tuyến đường hiện hữu giao với đường ĐH2. Tuy nhiên,Chủ đầu tư và đơn vị thi công lưu ý gia cường công trình trên các tuyến dân sinh này và hoàn trả nguyên trạng sau khi thi công xong.



1.4.4.7. Biện pháp thi công chủ đạo

Các biện pháp thi công phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của nhà thầu. Tuỳ năng lực của nhà thầu mà kế hoạch và phương pháp thi công khác nhau nhưng biện pháp thi công chủ đạo cơ bản theo trình tự thi công sau:

- Công tác chuẩn bị.

- Dọn dẹp mặt bằng, định vị phạm vi thi công.

- Đào đất nền đường, đập phá đào bỏ các khối xây, nền nhà cũ,... ở các đoạn tuyến đi trên nền đất cũ, công trình nhà cửa.

- Thi công hệ thống thoát nước từ hạ lưu lên.

- Thi công cầu.

- Đắp đất nền đường.

- Đào khuôn đường, lu lèn đạt độ chặt K95.

- Đắp đất đồi lu lèn K98.

- Đổ bê tông bó vỉa.

- Đắp đất vỉa hè lu lèn đạt K95.

- Thi công lớp móng cấp phối đá dăm.

- Hoàn thiện đắp đất và xây dựng vỉa hè.

- Thi công các lớp mặt đường bê tông nhựa.

- Tiến hành các công tác hoàn thiện khác: lắp đặt biển báo, kẻ vạch sơn,...

- Bảo dưỡng, bảo hành,...

- Trước khi thi công hệ thống thoát nước cần xác định rõ hướng nước chảy của hệ thống thoát nước, lựa chọn thứ tự thi công các đoạn mương sao cho quá trình thi công đảm bảo các yêu cầu đề ra, cũng như thuận lợi khi xử lý (nếu có).



* Đối với các đoạn tuyến đường không phải xử lý nền đất yếu:

- Dọn dẹp mặt bằng, bóc hữu cơ, di dời đường điện và đường dây, đường ống trong phạm vi thi công;

- Xây dựng công trình ngầm (cống thoát nước, cống kỹ thuật);

- Thi công nền đường tuyến chính, đường dân sinh, hoàn trả mương thủy lợi;

- Xây dựng bó vỉa, rãnh ngang thoát nước, thi công hệ thống điện chiếu sáng;

- Xây dựng kết cấu móng mặt đường, ốp mái hoàn thiện nền đường;

- Tiến hành các công tác hoàn thiện khác: lắp đặt biển báo, kẻ vạch sơn, hệ thống an toàn giao thông khác,...

* Đối với các đoạn tuyến đường có phải xử lý nền đất yếu:

- Dọn dẹp mặt bằng, bóc hữu cơ, di dời đường điện và đường dây, đường ống trong phạm vi thi công;

- Thi công xử lý đất yếu, đắp đất nền đường, đắp đất gia tải;

- Dỡ tải, xây dựng công trình ngầm (cống thoát nước, cống kỹ thuật);

- Hoàn thiện nền đường tại các vị trí cống;

- Xây dựng bó vỉa, rãnh ngang thoát nước, thi công hệ thống điện chiếu sáng;

- Xây dựng kết cấu móng mặt đường, ốp mái hoàn thiện nền đường.

- Tiến hành các công tác hoàn thiện khác: lắp đặt biển báo, kẻ vạch sơn, hệ thống an toàn giao thông khác,...


1.4.5. Dự toán kinh phí đầu tư


- Tổng kinh phí đầu tư dự án (gồm kinh phí xây lắp đường, chi phí đền bù, chi phí quản lý, chi phí khác…): 524.718.145.000VNĐ (23.5 million US$). Trong đó, chi phí xây dựng là 316.802.285.000VNĐ (~14.2 million US$), chi phí GPMB là 88.030.000.000VNĐ (~3.95 million US$), chi phí cho mua sắm dụng cụ/thiết bị bảo vệ môi trường tạm tính là 75.500.000 VNĐ (~3400 US$) (gồm 15 thùng đựng rác và mua 05 nhà vệ sinh di động), còn lại là các chi phí khác.

1.4.6. Tiến độ thi công Dự án


- Dự kiến tiến độ thi công tổng thể của tuyến đường ĐH224 tháng.

- Lịch trình chung của dự án đường ĐH2 như trong bảng sau đây:

Hoạt động

Bắt đầu

Kết thúc

Tình trạng

Xác định




05/2015

Đã thực hiện

Chuẩn bị

05/2015

7/2015

Đã thực hiện

Thẩm định và phê duyệt

12/2015

2/2016

Đang trong quá trình thực hiện

Thực hiện và theo dõi

9/2016

9/2018

Chuẩn bị thực hiện

Đánh giá







Chuẩn bị thực hiện




CHƯƠNG 2:ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN






2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trường

2.1.1. Đặc điểm địa chất và địa hình


2.1.1.1. Đặc điểm địa chất tại khu vực Dự án
*Cấu trúc địa chất: Cấu trúc địa chất của tầng phủ bề mặt tại khu vực dự án chủ yếu là các thành tạo trẻ có nguồn gốc từ trầm tích đệ tứ (amQIV3 và bmQIV3) với bề dày biến đổi lớn bao gồm các lớp đất như: Bùn sét pha, sét pha, cát, cát pha và đất tàn tích của đá gốc.

*Địa tầng: Qua kết quả khảo sát địa chất công trình, hiện trường và thí nghiệm mẫu đất đá trong phòng cho thấy, địa tầng khu vực từ trên xuống bao gồm các lớp như sau:

Khu vực khảo sát công trình nằm trong phạm vi tờ bản đồ Hương Hoá - Huế - Đà Nẵng (E- 48-XXXV & E-48-XXXVI & E-49-XXXI) tỷ lệ 1:200.000 do Cục địa chất Việt Nam xuất bản năm 1996.

Theo tờ bản đồ trên và kết quả trắc hội, khoan thăm dò ĐCCT cho thấy địa tầng trong khu vực chủ yếu:

+ Đệ tứ không phân chia: (ad, ed) cuội , san, cát, sét dày 3-10m.

+ Holocen thượng (amQIV3) - Cát, bột, sét dày 2-25m.

+ Holocen trung (mQIV2) - dưới : Cát, sỏi , sạn. Trên : sét, bột dày 10-20m.

+ Hệ tầng A Vương:

- Phân hệ tầng dưới(€1-O1-av1). Đá phiến sericit-clorit, đá phiến biotit.
* Tính chất cơ lý của các lớp đất đá tại khu vực dự án:

Công tác khoan khảo sát địa chất công trình ngoài hiện trường, kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý mẫu đất đá trong phòng kết hợp với kết quả thu thập từ việc khảo sát địa chất công trình lân cận cho thấy: Cấu trúc địa tầng trong khu vực công trình được mô tả như sau:



* Lớp 1: Cát hạt thô lẫn bột sét màu xám vàng, lớp chỉ gặp tại cầu Vôi với bề dày lớp 1.20m (LK-VOI)

* Lớp 2: Sét pha màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng. Lớp gặp tại các lỗ khoan LK-ĐG và LK-TAY với bề dày thay đổi từ 3.0m (LK-TAY) đến 5.60m (LK-ĐG). Kết qủa thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ngoài hiện trường cho thấy giá trị N30 là 9-10.

* Lớp 3: Sét pha màu xám vàng, trạng thái nửa cứng. Lớp phân bố đều, nằm trực tiếp dưới lớp 2 và gặp tại tất cả các lỗ khoan với bề dày thay đổi 2.50m (LK-TAY) đến 11.60m (LK-VOI). Kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) cho thấy giá trị N30 là 12 - 28.

* Lớp 4 : Sét pha màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm. Lớp nằm trực tiếp dưới lớp 3 và gặp tại 04 lỗ khoan với bề dày thay đổi 2.70m (LK-TRĂNG) đến 4.90m (LK-KM0-171). Kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) cho thấy giá trị N30 là 4-8.

* Lớp 5: Cát hạt nhỏ lẫn bột sét màu xám trắng, xám xanh, trạng thái bõa hòa, kết cấu chặt vừa. Lớp gặp tại lỗ khoan cầu Tây với bề dày 3.0m (LK-TÂY) 4. Kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) cho thấy giá trị N30 là 18 - 21.

* Lớp 6: Sét pha màu xám nâu, trạng thái cứng. Lớp gặp tại 04 lỗ khoan với bề dày thay đổi 2.80m (LK-KM0+171) đến 4,90m (LK-VOI). Kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) cho thấy giá trị N30 là 21 - >30.

* Lớp7: Đá phiến phong hóa mạnh, nứt nẻ, vỡ dăm, vỡ tảng. Lớp gặp tại 05 lỗ khoan cầu với bề dày lớn nhất khi kết thúc các lỗ khoan 9,70m. Chỉ tiêu cơ lý như sau:

Cường độ kháng nén khi khô = 132,60 kG/cm2.

Cường độ kháng nén bão hoà = 79,60 kG/cm2.

*Địa chất thủy văn:

Khu vực dự kiến cải tạo, nâng cấp tuyến đường ĐH2 (Hòa Nhơn - Hòa Sơn) có chiều sâu khảo sát tối đa 23,0m. Trên cơ sở kết hợp các tài liệu thu thập được chưa thấy tầng chứa nước nào điển hình. Tầng chứa nước này quan hệ trực tiếp với nước mặt, nguồn cung cấp nước chủ yếu cho tầng này là nước sông và nước mưa thông qua các cửa sổ địa chất. Qua kết quả báo cáo thủy văn của một số công trình lân cận cho thấy, chất lượng nước ngầm kém, không sử dụng được trong sinh họat, chủ yếu là phục vụ thi công hoặc tưới cây hoa mầu...
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình tại khu vực Dự án

- Đoạn từ đầu tuyến đường đến cầu Vôi Km4+869,50 thuộc địa phận xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang. Địa hình dọc tuyến này chủ yếu là ruộng lúa, và một số đoạn tuyến đi qua khu vực đồi thấp.Cao độ thay đổi từ 2,5m - 30,0m, độ dốc ngang không lớn.

- Đoạn tuyến từ cầu Vôi Km4+869,50 đến cuối tuyến đường thuộc địa phận xã Hòa Sơn. Địa hình tuyến chủ yếu là đồi thấp, với cao độ thay đổi từ 7,0m - 22,0m và độ dốc ngang không lớn.

2.1.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn và hải văn


2.1.2.1. Đặc điểm khí hậu

Theo số liệu của Đài khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ, Tp. Đà Nẵng nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động.Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không kéo dài.



* Nhiệt độ:

Bảng 2-1: Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại Đà Nẵng từ 2000-2013





Nguồn: Đài KTTV khu vực Trung Trung Bộ

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9°C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8; dao động từ 28-30°C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2; dao động từ 18-23°C. Riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500m, nhiệt độ trung bình khoảng 20°C. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nên trong những năm trở lại đây, nhiệt độ và các yếu tố khí tượng khác (mưa, ẩm...) cũng không còn tuân theo quy luật nhiều năm.






1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   43


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương