Ubnd thành phố ĐÀ NẴng sở giao thông vận tải thành phố ĐÀ NẴng ban quản lý DỰ ÁN ĐẦu tư CƠ SỞ HẠ TẦng ưu tiêN


Bảng 1-7: Thống kê các cống ngang hoàn trả hai đoạn đường cũ (đoạn nắn chỉnh)



tải về 14.21 Mb.
trang7/43
Chuyển đổi dữ liệu02.06.2018
Kích14.21 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   43
Bảng 1-7: Thống kê các cống ngang hoàn trả hai đoạn đường cũ (đoạn nắn chỉnh)



* Các cầu:có 4 cầu nằm trên đường ĐH2, vị trí và kết cấu các cầu được mô tả bên dưới.

Cầu Km0+165,99:

- Kết cấu thượng bộ: Chiều dài toàn cầu Ltc=9,0m, sơ đồ nhịp (1x6)m, dầm bản BTCT 30Mpa. Cắt ngang cầu gồm 20 dầm bản, chiều dày dầm bản 30cm. Lớp phủ mặt cầu BTNC12.5 dày 5cm.Lan can tay vịn bằng BTCT 25Mpa.



- Kết cấu hạ bộ: Sử dụng kết cấu mố dẻo, xà mũ BTCT 25Mpa được đặt trực tiếp lên một hàng cọc đóng thẳng, mỗi mỗ bố trí 20 cọc, chiều dài cọc dự kiến Ldk=19m, tiết diện cọc (35x35)cm bằng BTCT 30Mpa. Sau mỗi mố bố trí bản dẫn KT(200x300x20)cm kết cấu BTCT 20Mpa. Tường cánh BTCT 15Mpa.

- Đường hai đầu cầu: Đường hai đầu cầu theo tiêu chuẩn chung của tuyến. Gia cố 10m đường đầu cầu bằng đá hộc xây vữa M100 dày 25cm.

Cầu Km2+368,43:

- Kết cấu thượng bộ: Chiều dài toàn cầu Ltc=21,78m, sơ đồ nhịp (1x9)m, dầm bản BTCT 30Mpa. Cắt ngang cầu gồm 20 dầm bản, chiều dày dầm bản 45cm. Lớp phủ mặt cầu BTNC12.5 dày 5cm. Lan can tay vịn bằng BTCT 25Mpa;

- Kết cấu hạ bộ: Sử dụng kết cấu mố dẻo, xà mũ BTCT 25Mpa được đặt trực tiếp lên một hàng cọc đóng thẳng, mỗi mỗ bố trí 20 cọc, chiều dài cọc dự kiến Ldk=12m, tiết diện cọc (35x35)cm bằng BTCT 30Mpa. Sau mỗi mố bố trí bản dẫn kt(200x300x20)cm kết cấu BTCT 20Mpa. Tứ nón bằng đá hộc xây vữa M100 dày 25cm.

- Đường hai đầu cầu: Đường hai đầu cầu theo tiêu chuẩn chung của tuyến. Gia cố 10m đường đầu cầu bằng đá hộc xây vữa M100 dày 25cm.



Cầu Km4+714,37:

- Kết cấu thượng bộ: Chiều dài toàn cầu Ltc=21,78m, sơ đồ nhịp (1x9)m, dầm bản BTCT 30Mpa. Cắt ngang cầu gồm 20 dầm bản, chiều dày dầm bản 45cm. Lớp phủ mặt cầu BTNC12.5 dày 5cm. Lan can tay vịn bằng BTCT 25Mpa;



- Kết cấu hạ bộ: Sử dụng kết cấu mố dẻo, xà mũ BTCT 25Mpa được đặt trực tiếp lên một hàng cọc đóng thẳng, mỗi mố bố trí 20 cọc, chiều dài cọc dự kiến Ldk=15m, tiết diện cọc (35x35)cm bằng BTCT 30Mpa. Sau mỗi mố bố trí bản dẫn kt(200x300x20)cm kết cấu BTCT 20Mpa. Tứ nón bằng đá hộc xây vữa M100 dày 25cm.

- Đường hai đầu cầu: Đường hai đầu cầu: theo tiêu chuẩn chung của tuyến. Gia cố 10m đường đầu cầu bằng đá hộc xây vữa M100 dày 25cm.



Cầu Km6+623,18 (cầu Lau Qua):

- Kết cấu thượng bộ: Chiều dài toàn cầu Ltc=21,78m, sơ đồ nhịp (1x9)m, dầm bản BTCT 30Mpa. Cắt ngang cầu gồm 20 dầm bản, chiều dày dầm bản 45cm. Lớp phủ mặt cầu BTNC12.5 dày 5cm. Lan can tay vịn bằng BTCT 25Mpa.



- Kết cấu hạ bộ: Mố dạng tường, xà mũ BTCT 25Mpa. Móng nông chiều dày 1,5m bằng bê tông 15Mpa. Sau mỗi mố bố trí bản dẫn KT(200x300x20)cm kết cấu BTCT 20Mpa. Tứ nón bằng đá hộc xây vữa M100 dày 25cm.

- Đường hai đầu cầu: Đường hai đầu cầu: theo tiêu chuẩn chung của tuyến. Gia cố 10m đường đầu cầu bằng đá hộc xây vữa M100 dày 25cm. Xây dựng tuyến tránh đảm bảo thi công về bên phải tuyến.



Kết quả thiết kế Cầu bản BTCT: 4/676,5 (cái/m2).

8) Di dời đường dây trung hạ thế & xây dựng mới hệ thống điện chiếu sáng:

a) Mục đích:

- Di dời các cột điện bị ảnh hưởng đến việc thi công các hạng mục của đường.

- Xây dựng mới điện chiếu sáng công cộng các đoạn đầu tư hoàn chỉnh.

b) Quy mô:

Do tuyến đường ĐH2 Hòa Nhơn - Hòa Sơn được nâng cấp, cải tạo mới nên hệ thống đường dây trung, hạ thế, trạm biến áp và điện chiếu sáng hiện có nằm trên lòng đường quy hoạch mới nên phải tiến hành tháo dỡ, di dời tuyến đường dây trung, hạ thế, trạm biến áp này về vị trí trên vỉa hè quy hoạch mới. Đồng thời thu hồi hệ thống điện chiếu sáng hiện có và xây dựng mới hệ thống điện chiếu sáng để phù hợp với cảnh quan của tuyến đường này.

- Đường dây tháo dỡ:

+ ĐZ trung thế nổi 22kV tháo dỡ : 8.789m.

+ ĐZ hạ thế nổi 0,4kV tháo dỡ : 8.504 m.

+ Trạm biến áp : 08 trạm.



- Đường dây sau di dời:

+ ĐZ trung thế nổi 22kV sau di dời : 9.219 m.

+ ĐZ hạ thế nổi sau di dời : 14.749,6 m.

+ ĐZ chiếu sáng nổi xây dựng mới : 10.087,5m.

+ Đèn cao áp chiếu sáng 150W-220V : 22 bộ.

+ Đèn cao áp chiếu sáng 250W-220V : 206 bộ.

+ Trạm biến áp : 08 trạm.

Hệ thống đường dây trung, hạ thế, trạm biến áp và điện chiếu sáng hiện có nằm trên lòng đường cũ được tiến hành tháo dỡ, di dời về vị trí trên vỉa hè quy hoạch mới. Riêng hệ thống điện chiếu sáng hiện có sẽ thu hồi không sử dụng và xây dựng mới hệ thống điện chiếu sáng để phù hợp với cảnh quan của tuyến đường này.



c) Giải pháp kỹ thuật

* Tuyến trung thế:

- Đường dây: Hiện trạng có đường dây trung thế đi nổi dọc 1 bên tuyến đường.

+ Đường dây trung thế đi nổi trên các trụ: BTLT 10,5m, BTLT 12m, BTLT 14m, trụ H10.

+ Dây dẫn hiện trạng gồm các loại cáp: AC50, AC70, AC95, AC240, AV95-24KV, AV120-24KV.

+ Xây dựng mới trụ BTLT 14m cho đường dây trung thế sau di dời, tận dụng trụ sắt 10,7m.

- Tháo dỡ, tận dụng lại và có bổ sung các loại cáp AC50, AC70, AC95, AC240, AV95-24KV, AV120-24KV cho đường dây trung thế sau di dời của dự án.

Cách điện và phụ kiện đường dây:

- Tận dụng lại các loại cách điện cho đường dây trung thế và bổ sung thêm tại các vị trí cần thiết.

- Phụ kiện đường dây: Sử dụng loại sản xuất trong nước.

Trụ:

- Tận dụng lại các trụ pilon 10,7m đã tháo dỡ cho các vị trí trạm và trụ trung thế sau di dời.

- Xây dựng mới các loại trụ BTLT 14A, 14C.

- Trụ trồng mới được mua tại xưởng bê tông, sau đó vận chuyển đến công trình.



Xà:

- Tận dụng các loại xà đã tháo dỡ và có bổ sung để lắp đặt lại cho đường dây trung thế sau di dời.



- Với các xà xây dựng mới, dùng thép hình, gia công tại xưởng và mạ kẽm nhúng nóng, chiều dày lớp mạ tối thiểu 80m.

Móng trụ:

Toàn tuyến dùng móng trụ đúc tại chỗ, loại móng giật cấp. Có 4 loại móng MT3, MT4 và móng trụ đôi BTLT, móng trụ sắt 10,7.

- Móng MT3: Sử dụng cho các trụ BTLT 14A tại các vị trí đỡ thẳng.

- Móng MT4: Sử dụng cho các trụ BTLT 14C tại các vị trí góc, rẽ nhánh và các vị trí đầu cuối.

- Móng trụ đôi sử dụng tại các vị trí trồng 2 trụ BTLT 14m

- Móng trụ sắt sử dụng tại các vị trí trụ sắt 10,7m

Bảo vệ:

- Phía trung thế: Bảo vệ quá điện áp khí quyển bằng chống sét van 22kV. Ký hiệu LA-22 (tận dụng).



- Bảo vệ tuyến đường dây và con người bằng cách thực hiện nối đất lặp lại. Nối đất dùng loại nối đất bằng 6 cọc thép L63x63x6 đóng thẳng xuống đất, kiểu tiếp đất LR-6. Điện trở nối đất 30.

Tuyến hạ thế:

- Đường dây: Hiện trạng có đường dây hạ thế đi nổi kết hợp với đường dây trung thế và đi nổi độc lập dọc 2 bên tuyến đường.

+ Đường dây hạ thế đi nổi trên các trụ: BTLT 10,5m, BTLT 8,4m, BTLT 7,2m, trụ H7.

+ Dây dẫn hiện trạng gồm các loại cáp: ABC(4x35)XLPE-0,6KV, ABC(4x50)XLPE-0,6KV, ABC(4x70)XLPE-0,6KV, ABC(4x95)XLPE-0,6KV, ABC(4x120)XLPE-0,6KV, AV95-0,6KV, AV50-0,6KV.

+ Đường dây hạ thế sau di dời đi nổi 2 bên vỉa hè đối với lòng đường có MCN 10,5m và đi nổi 1 bên vỉa hè đối với lòng đường có MCN 7,5m. Đường dây hạ thế đi nổi kết hợp với đường dây trung thế sau di dời và đi nổi độc lập trên trụ BTLT 8,4m.

- Tháo dỡ, tận dụng lại toàn bộ cáp vặn xoắn ABC(4x35)XLPE-0,6KV, ABC(4x50)XLPE-0,6KV,ABC(4x70)XLPE-0,6KV, ABC(4x95)XLPE-0,6KV,ABC(4x120)XLPE-0,6KV, AV95, AV50 và có bổ sung các loại cáp phù hợp cho đường dây hạ thế sau di dời của dự án.

- Tận dụng lại các loại cáp kéo về hộ dân và có bổ sung các đoạn thiếu hụt.

Trụ:

- Xây dựng mới các loại trụ BTLT 8,4A & 8,4C.

- Trụ trồng mới được mua tại xưởng bê tông, sau đó vận chuyển đến công trình.

Móng trụ:

- Toàn tuyến dùng móng trụ đúc tại chỗ, loại móng giật cấp. Có 3 loại móng MT1, MT2 và móng trụ đôi BTLT 8,4m.



Cách điện và phụ kiện đường dây:

- Dùng thiết bị chuyên dùng để treo cáp: Tại các vị trí đỡ cáp dùng kẹp treo cáp. Tại vị trí cuối và góc dùng kẹp siết cáp.



Hộp chia dây:

- Tại mỗi trụ hạ thế kết hợp trung thế, bố trí hộp chia dây để trả lưới cấp cho các hộ phụ tải. Hộp chia dây được lắp vào trụ bằng đai thép + khoá.



Bảo vệ:

- Để đảm bảo an toàn cho vận hành trên các tuyến hạ thế, ta dùng mối nối tiếp địa để nối vào các tiếp địa của tuyến đường dây trung thế sau di dời.

- Bảo vệ ngắn mạch và quá tải cho đường dây dùng Aptomat tổng và nhánh đặt trong tủ điện trạm.

Tuyến đường dây chiếu sáng:

- Đường dây:

+ Tháo dỡ di dời đường dây chiếu sáng hiện có và xây dựng mới đường dây chiếu sáng cho tuyến đường.

+ Đường dây chiếu sáng xây dựng mới đi nổi kết hợp trên trụ trung hạ thế sau di dời.

+ Xây dựng mới cáp vặn xoắn ABC(4x35)-XLPE/0,6KV cho đường dây chiếu sáng xây dựng mới để đảm bảo chiếu sáng và phù hợp với mỹ quan của tuyến đường quy hoạch mới.

Chỉ số kỹ thuật chiếu sáng:

- Theo tiêu chuẩn chiếu sáng: Đối với đường cấp B (bề rộng lòng đường 10,5m) hệ thống chiếu sáng cần phải đạt các thông số cơ bản sau:



+ Độ chói trung bình : 0,8 - 1,6cd/m2;

+ Độ rọi trung bình : 10 - 25Lux ;



+ Độ đồng đều chung Uo : 40 %;

+ Độ đồng đều dọc trục Ul : 70 %;

- Theo tiêu chuẩn chiếu sáng: Đối với đường cấp C (bề rộng lòng đường 7,5m) hệ thống chiếu sáng cần phải đạt các thông số cơ bản sau:



+ Độ chói trung bình : 0,4 - 0,6cd/m2;

+ Độ rọi trung bình : 10 - 25Lux ;



+ Độ đồng đều chung Uo : 40 %;

+ Độ đồng đều dọc trục Ul : 70 %.

Phương án bố trí chiếu sáng đèn trên trụ:

- Toàn tuyến đường dây chiếu sáng đi nổi kết hợp trên các trụ của đường dây trung, hạ thế sau di dời và được bố trí chiếu sáng 1 bên.

+ Chiều cao treo đèn là 9,5m đối với lòng đường có MCN 10,5m.

+ Chiều cao treo đèn là 8,2m đối với lòng đường có MCN 7,5m.



+ Dùng loại đèn cao áp Sodium 250W-220V cho lòng đường có MCN 10,5m, Sodium 150W-220V cho lòng đường có MCN 7,5m.

+ Góc chiếu đèn: 10o­­.

+ Đối với đường dây chiếu sáng đi kết hợp trên trụ trung thế thì sử dụng cần đèn cao 1,5m và được gá trên trụ trung thế bằng xà kẹp cần đèn.

+ Đối với đường dây chiếu sáng đi trên trụ BTLT 8,4m thì sử dụng Chụp cần đèn 1,5m

Phương án cấp nguồn:

- Nguồn cung cấp:

+ Nguồn điện cấp cho các tủ điện chiếu sáng được lấy từ đường dây hạ thế sau di dời để cấp nguồn cho hệ thống điện chiếu sáng xây dựng mới.

- Kết cấu lưới điện:

+ Dùng mạng điện 3 pha 4 dây.

+ Điện áp định mức: 220/380V.



Đặc điểm chính:

- Toàn tuyến đường dây chiếu sáng đi nổi.

- Sử dụng cáp vặn xoắn ABC(4x35)/XLPE-0,6kV.

- Cáp lên đèn sử dụng cáp M(2x2,5)PVC/PVC-0,6kV.



Hệ thống điều khiển:

- Điện chiếu sáng được điều khiển theo chế độ điều khiển của tủ điện chiếu sáng lắp mới.

- Thời gian điều khiển đóng cắt đèn theo Quyết định 16/QĐ-UBND ngày 12/4/2012 của Ủy ban nhân dân TPĐN.

An toàn:

- Bảo vệ quá tải ngắn mạch cho lộ tổng và các tuyến chiếu sáng bằng áptômát có sẵn lắp trong tủ điện chiếu sáng.

- Các đèn cao áp được bảo vệ cục bộ bằng cầu chì cá 5A lắp mới tại mỗi trụ.

Nối đất:

- Để bảo vệ dây trung tính và an toàn cho con người dọc theo tuyến đường dây chiếu sáng, nối đất được nối chung vào hệ thống tiếp địa của đường dây trung, hạ thế sau di dời.



Phần trạm biến áp:

- Tháo dỡ, di dời 08 trạm biến áp. Trong đó:

+ 02 trạm biến áp 3 pha 100kVA-22/0,4kV.

+ 04 trạm biến áp 3 pha 180kVA-22/0,4kV.

+ 02 trạm biến áp 3 pha 250kVA-22/0,4kV.

- Tận dụng lại toàn bộ thiết bị, vật tư của các trạm sau di dời như máy biến áp, tủ điện trạm, cách điện đỡ, các hệ xà, thu lôi van, cầu chì tự rơi,…

- Thay mới các phụ kiện cần thiết.

- Xây dựng mới hệ thống tiếp địa cho mỗi trạm.

9) Xử lý giao cắt với đường dây điện cao thế

Tại các vị trí giao với đường dây điện cao thế cần đảm bảo tĩnh không.

Theo Nghị định số14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện: Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện khi dây ở trạng thái võng cực đại đến điểm cao nhất của đối tượng được bảo vệ và được quy định trong bảng sau đây:


Straight Connector 4Điện áp

Khoảng cách

an toàn phóng điện


Đến 35kV

66-110kV

220kV

500kV

Đến điểm cao nhất của phương tiện giao thông đường bộ

2,5 m

2,5 m

3,5 m

5,5 m

Mục (c), Điều 6 của Thông tư số 39/2011/BGTVT ngày 18/5/2011 về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 11/2011/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ quy định như sau: Đối với đường dây tải điện đi phía trên đường bộ phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu theo phương thẳng đứng từ điểm thấp nhất của đường dây tải điện ở trạng thái võng cực đại đến điểm cao nhất của mặt đường (không kể phần dự phòng cho tôn cao mặt đường khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo) tối thiểu là 4,75m cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp do pháp luật về điện lực quy định.

10) Di dời hệ thống cấp nước

Nguồn nước:

Không thay đổi lấy nguồn từ tuyến D280 HDPE đường ĐT 602.



Mạng lưới:

Các tuyến ống hiện trạng D110, D50 dọc trên tuyến đường là những tuyến ống mới được đầu tư từ năm 2014. Các tuyến này hiện vẫn đang sử dụng tốt và đảm bảo nhu cầu dùng nước. Tuy nhiên khi tuyến đường được nâng cấp, các tuyến ống này phần lớn nằm dưới lòng đường hoặc trong phạm vi cống thoát nước và các công trình hạ tầng khác. Xét đến mục đích kinh tế tránh lãng phí đồng thời để cấp nước liên tục cho người dân, tư vấn đề xuất di dời các tuyến ống hiện trạng vào vị trí phù hợp trên vỉa hè.



Việc di dời phải tính toán kỹ lưỡng để thời gian mất nước là ít nhất. Muốn vậy phải thực hiện di dời từng đoạn một và làm dứt điểm trong ngày. Trung bình mỗi ngày chỉ có thể di dời và hoàn trả khoảng 50m-100m.Trên mỗi đoạn phải đào sẵn mương trên vỉa hè, đào sẵn mương dưới lòng đường sau đó mới cắt ống để di dời, sau đó đấu lại ống hiện trạng, súc xả và kết hợp tiến hành di dời và hòan trả các cụm đồng hồ trên đoạn đó. Di dời tổng thể 1.925m ống D110 HDPE và 2.887,5m ống D50 HDPE.

Tại các vị trí ống D50 HDPE qua đường hiện tại sẽ nối thêm ống (3*5m), hạ độ sâu chôn ống cách mặt đường 0,8m và lồng ống D100 thép (3*8m).

Đấu nối lại tuyến ống dẫn vào các kiệt nhánh.

Lắp mới van cặn cuối tuyến.



11) Hoàn trả đường hiện trạng

Các đoạn tuyến tại 2 vị trí điều chỉnh hướng tuyến được nâng cấp, cải tạo đảm bảo vuốt nối với tuyến đường chính và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân trên khu vực 2 đoạn tuyến hiện trạng. Tuyến được thiết kế bám theo đường cũ hạn chế thấp nhất công tác đền bù giải phóng mặt bằng.



Quy mô:

  • Quy mô, cấp hạng : Đường phố gom;

  • Tốc độ thiết kế : 40Km/h;

  • Tần suất thiết kế : Bám theo đường hiện trạng, đảm bảo tần suất vượt lũ hàng năm;

  • Chiều dài tuyến :1.073,93m; Trong đó:

+ Đoạn 1 : 431,27m;

+ Đoạn 2 : 642,66m;

  • Mặt cắt ngang : Bn=(4,0+7,5+4,0)= 15,5m;

  • Kết cấu áo đường cấp cao A1 có Eyc 120Mpa;

  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên tuyến: Bó vỉa, vỉa hè, cây xanh đầu tư đồng bộ.

  • Thoát nước dọc : Sử dụng ống BTLT khẩu độ F600;

  • An toàn giao thông: Đầu tư hoàn chỉnh;

Di dời đường dây trung hạ thế & xây dựng mới hệ thống điện chiếu sáng.

1.4.3.7. Khối lượng đất đào, đắp trong quá trình thi công (theo phương án chọn)

Theo thiết kế cơ sở của Dự án, khối lượng các loại đất được đào, đắp, vận chuyển trong quá trình thi công các hạng mục tuyến đường như trong bảng dưới đây:



Bảng 1-8:Khối lượng đất đào, đắp khi triển khai các hạng mục công trình

TT

Tên hạng mục

Khối lượng đất đào (m3)

Khối lượng đất đắp (m3)

I

Thi công nền đường

1

Đào nền đường đất C3

99.679,74

-

2

Đào khuôn đường đất C3

24.429,67

-

3

Khối lượng vét bùn, hữu cơ

18.583,87

-

4

Khối lượng đánh cấp

1.792,25

-

5

Đào mặt đường cũ

2.714,41

-

6

Đắp đất nền đường K95

-

304.788,02

7

Lu lèn nền đường K95 dày 30cm

-

39.658,55

8

Đắp cát hạt thô bù vét bùn

-

3.895,58

9

Đất đồi lu lèn độ chặt ≥ K98

-

37.518,31

II

Thi công trạm dừng xe




Đất đồi lu lèn độ chặt ≥ K98

-

1.890

III

Thi công hệ thống thoát nước dọc

10

Hoàn trả mương thủy lợi

372,76

2.140,85

IV

Phần đền bù giải tỏa

11

Đất đắp do chênh cao cao độ

-

8.212,50




Tổng cộng

147.572,70

398.103,79

Nguồn: Tổng hợp từ Thuyết minh thiết kế cơ sở của Dự án

1.4.3.8. Dự báo nhu cầu giao thông trên tuyến đường ĐH2

Kết quả dự báo nhu cầu giao thông cho từng giai đoạn của tuyến đường ĐH2 được trình bày trong bảng dưới đây:



Bảng 1-9: Kết quả dự báo lưu lượng giao thông trên tuyến ĐH2


Hình 1-8: Dự báo lưu lượng giao thông tuyến đường ĐH2





1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   43


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương