Ubnd thành phố ĐÀ NẴng sở giao thông vận tải thành phố ĐÀ NẴng ban quản lý DỰ ÁN ĐẦu tư CƠ SỞ HẠ TẦng ưu tiêN


Giám sát thực hiện biện pháp giảm thiểu



tải về 14.21 Mb.
trang20/43
Chuyển đổi dữ liệu02.06.2018
Kích14.21 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   ...   43

6.3. Giám sát thực hiện biện pháp giảm thiểu


Chương trình giám sát môi trường gồm có: giám sát mức độ tuân thủ các biện pháp giảm thiểu và giám sát chất lượng môi trường;

Chi tiết về mỗi loại hình giám sát sẽ được trình bày trong các phần dưới đây:


6.3.1. Giám sát mức độ tuân thủ các biện pháp giảm thiểu


Nhiệm vụ giám sát của Nhà thầu, CMC, EMC sẽ được xác định rõ trong điều khoản tham chiếu của họ và tài liệu hợp đồng sẽ được WB phê chuẩn. CMC chịu trách nhiệm đệ trình báo cáo tháng trong đó nêu riêng các vấn đề môi trường, hành động và các kết quả giám sát đã cập nhật. Căn cứ vào các báo cáo tháng và các đợt kiểm tra giám sát thực địa, EMC có trách nhiệm lập và đệ trình các báo cáo bán niên đệ trình lên BQLDA để tổng kết các vấn đề môi trường và giải pháp giảm thiểu chính được thực hiện. Báo cáo hàng quí do BQLDA thực hiện sẽ bao gồm:

  • Danh sách các vấn đề ưu tiên được xác định trong báo cáo giám sát tháng trước

  • Các biện pháp mà nhà thầu thực hiện để giải quyết các vấn đề phát sinh

  • Các vấn đề chưa được giải quyết thích hợp và đề xuất biện pháp giải quyết và giải thích các trường hợp bất khả kháng.

Tư vấn giám sát môi trường độc lập sẽ cung cấp trợ giúp kỹ thuật và hướng dẫn cần thiết cho BQLDA và CMC trong việc thực hiện giám sát về BPGT và đệ trình các báo cáo liên quan.

6.3.2. Giám sát chất lượng môi trường


Chương trình quan trắc môi trường được tiến hành trong 3 giai đoạn của dự án: Giai đoạn trước thi công (môi trường nền); giai đoạn thi công; giai đoạn vận hành (một năm đầu tiên khi dự án đi vào hoạt động). Hơn nữa, CMC và SEO sẽ thực hiện giám sát theo ngày và quan trắc tiếng ồn. EMC thực hiện quan trắc định kì với việc lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm như được trình bày trong bảng sau. Vị trí quan trắc được lựa chọn dựa trên tiến độ thi công và thời gian quan trắc.

Bảng dưới đây là tổng hợp về chương trình quan trắc môi trường của dự án trong giai đoạn thi công và vận hành tuyến đường.

Bảng 6-4: Các nội dung quan trắc trong quá trình thực hiện dự án


Hạng mục

Giám sát chi tiết

Vị trí

Tần suất

Số mẫu

Quy chuẩn áp dụng

I

Giai đoạn thi công

Giám sát chất lượng

không khí



Các thông số giám sát gồm:

- Độ ồn LAeq

- Bụi lơ lửng TSP

- Bụi PM10

- SO2

- CO


- NO2

- Tại 3 vị trí như trong Bảng 2.5 (lấy mẫu hiện trạng không khí).

Định kỳ 3 tháng/lần

3 mẫu (3 vị trí)

QCVN 05:2013/BTNMT
QCVN 26:2010/BTNMT

Giám sát chất lượng nước mặt sông Túy Loan

Các thông số giám sát:

pH, TSS, DO, BOD5, COD, NH4, NO3, PO4, tổng dầu mỡ, Coliform…



Tại 2 vị trí:

- Nước mặt sông Túy Loan gần Cầu Găng

- Nước mặt tại suối qua tuyến đường ĐH2, gần giao với đường Bà Nà-Suối Mơ


Định kỳ 3 tháng/lần

2 mẫu

QCVN 08:2008-BTNMT

Giám sát chất lượng nước thải

Các thông số giám sát gồm:

- pH


- TSS

- BOD5

- H2S

- NO3-, PO43-

- Dầu, mỡ

- Coliform…



- Tại các vị trí nguồn tiếp nhận nước thải xây dựng, sinh hoạt trên công trường (4 vị trí).

- Tại vị trí thượng lưu và hạ lưu của sông Túy Loan, đoạn đi qua xã Hòa Nhơn.



Định kỳ 6 tháng/lần

4 mẫu

QCVN 14:2008/BTNMT

II

Giai đoạn vận hành

Không khí

Các thông số giám sát gồm:

-Độ ồn


- Bụi lơ lửng (TSP)

- SO2

- CO

- NO2



- Tại vị trí giao cắt giữa tuyến đườngĐH2 với đường QL14B cũ, đường ĐT602, đường Hoàng Văn Thái và tại 1 số khu dân cưdọc tuyến đường (3 vị trí).

Định kỳ 6 tháng/1 lần sau khi dự án đi vào vận hành

6 mẫu (quan trắc trong 2 năm)

QCVN 05:2013/BTNMT
QCVN 26:2010/BTNMT

Để đảm bảo tính khách quan, khoa học, phản ánh sát thực những tác động của quá trình thực hiện dự án (cả tích cực và tiêu cực), các chương trình quan trắc sẽ phải được điều chỉnh theo từng thời điểm phù hợp với thực tế công trường và tiến độ dự án. Vị trí các điểm quan trắc sẽ được thiết lập trên cơ sở tham khảo bản đồ vị trí quan trắc đã thiết lập trong quá trình xây dựng báo cáo Đánh giá tác động môi trường. Trong trường hợp dự án được khởi công trong vòng 1 năm (kể từ thời điểm phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường) các dữ liệu quan trắc có thể được sử dụng trực tiếp như dữ liệu nên ban đầu.


6.3.3. Hệ thống báo cáo giám sát


Để tạo hiệu quả trao đổi thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu giám sát công tác thực hiện biện pháp giảm thiểu cũng như hiệu quả vận hành của EMP, một hệ thống báo cáo chuẩn theo các cấp độ sẽ là rất cần thiết. Các loại hình báo cáo, tần suất báo cáo và trách nhiệm thực hiện đã được thể hiện như trong bảng dưới đây:

Bảng 6-5: Hệ thống báo cáo giám sát môi trường



STT

Các vấn đề cần báo cáo

Cấp báo cáo thứ nhất

Cấp báo cáo thứ 2

(Một bản sao phải được gửi về Sở TN&MT)

Cấp báo cáo thứ 3

I. Giai đoạn xây dựng

1

Thực hiện các biện pháp giảm thiểu trên công trường

Đơn vị thực hiện: Nhà thầu

Tần suất báo cáo: Hàng tháng

Nộp báo cáo cho: PMU


Đơn vị thực hiện: PMU

Tần suất báo cáo: 3 tháng một lần

Nộp báo cáo cho: MUDP


Đơn vị thực hiện: MUDP

Tần suất báo cáo: 3 tháng 1 lần

Nộp báo cáo cho: WB


2

Giám sát HSET (Sức khoẻ, An toàn, Môi trường và Giao thông)

Đơn vị thực hiện: Tư vấn giám sát xây dựng (CMC)

Tần suất báo cáo: Hàng tháng - Hàng quý

Nộp báo cáo cho: PPMU


Đơn vị thực hiện: PPMU

Tần suất báo cáo: 3 tháng một lần

Nộp báo cáo cho: MUDP


Đơn vị thực hiện: MUDP

Tần suất báo cáo: 3 tháng một lần

Nộp báo cáo cho: WB


Đơn vị thực hiện: Tổ GSCĐ

Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng tháng

Nộp báo cáo cho: Chính quyền địa phương


Đơn vị thực hiện: Chính quyền địa phương

Tần suất báo cáo: Bất kỳ khi nào có vấn đề cần phản ánh.

Nộp báo cáo cho: PPMU








Đơn vị thực hiện: Tư vấn giám sát độc lập môi trường - IEMC

Tần suất báo cáo: 3 tháng 1 lần

Nộp báo cáo cho: MUDP





II. Giai đoạn vận hành

1

Giám sát môi trường và an toàn giao thông

Đơn vị thực hiện: Cán bộ quản lý đô thị - UBND xã.

Tần suất báo cáo: 1 tháng/lần

Nộp báo cáo cho: Lãnh đạo các xã có dự án


Đơn vị thực hiện: Chính quyền địa phương (cấp xã)

Tần suất báo cáo: 6 tháng/1lần

Nộp báo cáo cho: UBND Huyện Hòa Vang.


Đơn vị thực hiện: UBND huyện.

Tần suất báo cáo: hàng năm.

Nộp báo cáo cho: Sở Xây dựng, UBND thành phố.


2

Giám sát môi trường khu vực







Đơn vị thực hiện: Sở TN&MT (DONRE)

Tần suất báo cáo: 1 năm/lần

Nộp báo cáo cho: UBND Tp. Đà Nẵng




6.4. Khung tuân thủ


Một khung chương trình tuân thủ dựa trên các yêu cầu về Môi trường đã được thiết lập trong EMP và các thông số kỹ thuật môi trường bao gồm trong hồ sơ thầu (sẽ được CMC giám sát chặt chẽ sau này). Các hành vi vi phạm quy mô lớn hoặc nhỏ sẽ được xác định theo bảng liệt kê sau:

Bảng 6-6: Mức độ xử phạt và xử lý sự cố



Loại hình vi phạm

Định nghĩa

Xử lý môi trường

Vi phạm quy mô nhỏ

Sự cố gây thiệt hại tạm thời, nhưng gây hậu quả đảo ngược đối với môi trường, người dân và tài sản cộng đồng.


Các hoạt động dọn dẹp quy mô nhỏ

Điều chỉnh/ loại trừ trong thực tiễn quá trình thi công

Tuân thủ EMP


Vi phạm quy mô lớn/ quan trọng

Sự cố có tác động dài hạn hoặc không gây tác động đảo ngược đối với môi trường, người dân và tài sản cộng đồng.

Các hoạt động dọn dẹp quy mô lớn

Các biện pháp phục hồi lớn đòi hỏi yêu cầu công nghệ.

Các biện pháp phục hồi lớn đối với tài sản cộng đồng.

Bồi thường cho cộng đồng hoặc cá nhân bị ảnh hưởng.


Đối với sự cố gây thiệt hại tạm thời, nhưng gây hậu quả đảo ngược, nhà thầu sẽ được đề nghị một khoảng thời gian hợp lý để xử lý và phục hồi môi trường. Nếu việc phục hồi này được thực hiện hoàn tất trong khoảng thời gian trên, các hoạt động khác sẽ không cần thiết đề cập đến. Nếu hoạt động phục hồi không hoàn tất trong thời gian này, BQLDA sẽ khẩn trương sắp xếp một nhà thầu khác thực hiện việc công việc này và khấu trừ khoản chi phí từ Nhà thầu vi phạm để chi trả cho nhà thầu này. Đối với sự cố có tác động dài hạn hoặc không gây tác động đảo ngược, cơ chế xử phạt về tài chính sẽ được bổ sung vào trong phần chi phí dành cho các hoạt động phục hồi. Để giảm thiểu các sự cố này, các hoạt động phục hồi sẽ được thực hiện mà không được trì hoãn.



Khung tuân thủ sẽ áp dụng các tiêu chí sau:

  • CMC sẽ xác định hoặc được thông báo về 1 hành vi vi phạm (thành viên cộng đồng, chính quyền địa phương)

  • CMC sẽ tham vấn các bên liên quan trong việc đánh giá hành vi vi phạm nào ở mức độ lớn hay nhỏ.

Đối với các mức độ vi phạm nhỏ:

  • CMC sẽ thiết lập các biện pháp giảm thiểu yêu cầu và khoảng thời gian tối đa là 5 ngày để xử lý tình huống.

  • CMC sẽ rà soát lại các khuyến nghị và xác nhận (i) mức độ vi phạm (lớn/ nhỏ); (ii) các biện pháp giảm thiểu; và (iii) khoảng thời gian khắc phục sự cố. Nếu Tư vấn trưởng không chấp thuận các hành vi này, họ sẽ làm việc với BQLDA để đạt tới sự đồng thuận chung cho cả hai bên.

  • Nhà thầu sẽ được thông báo về hành vi vi phạm, các biện pháp giảm thiểu được yêu cầu và khoảng thời gian khắc phục sự cố.

  • Nhà thầu sẽ xử lý các vi phạm tuân thủ chặt chẽ theo các khuyến nghị trong khoảng thời gian đã được thỏa thuận.

  • CMC sẽ xác nhận hành vi vi phạm đã được xử lý thỏa đáng trong khoảng thời gian đã ấn định và phản hồi lại chính quyền địa phương/cộng đồng.

  • Nếu vi phạm không được xử lý thỏa đáng trong khoảng thời gian đã ấn định từ trước đó, BQLDA sẽ khẩn trương sắp xếp một nhà thầu khác trong việc đảm nhiệm các công việc cần thiết và mức chi phí này sẽ được khấu trừ trong lần chi trả kế tiếp đối với Nhà thầu vi phạm.

Đối với các mức độ vi phạm lớn:

  • CMC sẽ lập tức thông báo tới BQLDA về sự cố này.

  • BQLDA sẽ thông báo tới chính quyền địa phương tương ứng nếu có hành vi vi phạm (của Nhà thầu) tại địa phương đó.

  • BQLDA sẽ tham vấn CMC và các chính quyền địa phương tương ứng để thỏa thuận về các biện pháp giảm thiểu và các biện pháp dọn dẹp được Nhà thầu hoặc đội ngũ các chuyên gia đã được thuê bằng chi phí của Nhà thầu thực hiện nhiệm vụ xử lý một cách khẩn trương và nhanh chóng. Nhằm hạn chế các tác động môi trường, các hoạt động phục hồi cần được hoàn thiện trong vòng 10 ngày.

  • BQLDA sẽ cung cấp một chế tài xử phạt Tài chính, mức này không vượt quá 1% giá trị hợp đồng đối với mỗi vi phạm quy mô lớn, và không bổ sung thêm bất kỳ chi phí nào liên quan đến hành vi vi phạm mà không do Nhà thầu chịu trách nhiệm.

  • BQLDA sẽ giải quyết bất cứ xung đột nào giữa Nhà thầu và CMC.

6.5. Chương trình tăng cường năng lực


Chương trình tăng cường năng lực cho dự án cải tạo tuyến đường ĐH2 là một phần của chương trình tăng cường năng lực của dự án SCDP.
Thực tế triển khai các dự án cho thấy, công tác phối hợp trong quản lý môi trường thường chưa đạt hiệu quả cao nhất bởi một số những nguyên nhân sau:

  • Thiếu một cơ chế phối hợp thống nhất, thiết lập ngay từ đầu giữa BQLDA và các cơ quan liên quan, đặc biệt là với chính quyền địa phương cấp phường/xã nơi có dự án.

  • Cán bộ địa phương chưa được nắm rõ với các quy trình dự án vay vốn mà thường làm theo thói quen các dự án trong nước, sự tham gia hạn chế.

  • Cộng đồng chưa có nhận thức rõ ràng về quyền và trách nhiệm của mình đối với công tác bảo vệ môi trường hoặc hiểu rõ quyền nhưng lại thiếu một cơ chế, công cụ cụ thể để phản hồi thông tin.

  • Các cơ quan liên quan thường chưa có sự chủ động sẵn sang trong việc phối hợp với dự án. Có những cơ quan đã cử cán bộ chuyên trách theo dõi phối hợp với dự án nhưng mới chỉ mang tính chất tạm thời, cán bộ được phân công cũng không nắm bắt rõ phương pháp phối hợp triển khai cũng như những thủ tục cần thiết cho việc trao đổi, kết nối với BQLDA.

Nhằm khắc phục những vấn đề này, việc tiến hành phân tích và đánh giá năng lực, nhu cầu của các bộ phận liên quan trong Hệ thống quản lý môi trường, phân tích nhu cầu thực tế triển khai dự án là cần thiết.

Bảng 6-7: Phân tích và xác định nhu cầu đào tạo



STT

Đối tượng

Đánh giá sơ bộ trình độ năng lực/nhận thức

Nhu cầu tập huấn/tăng cường năng lực về QLMT

1

Cán bộ phối hợp chuyên trách thuộc Các công ty công ích liên quan

Hầu hết đều có trình độ đại học trở lên.

Đã có nhiều dự án triển khai tại Đà Nẵng do WB tài trợ, các công ty cũng đã tham gia nhiều vào các dự án này và cũng nắm bắt được quy trình cơ bản



- Cần được cung cấp các thông tin về dự án và quy trình vận hạnh EMS, các đầu mối liên lạc, cơ chế phối hợp giữa các tổ chức liên quan.

- Cần được cung cấp các yêu cầu cụ thể về vai trò/trách nhiệm của các cơ quan này trong quá trình phối hợp quản lý môi trường, xử lý sự cố phát sinh.



2

Tổ chuyên trách QLMT - BQLDA

Hầu hết đều có trình độ đại học hoặc cao hơn, dễ tiếp thu với các nội dung mới.

Đã có nhiều kinh nghiệm tham gia các dự án trước đây, được đào tạo chuyên sâu về môi trường.

Có trình độ tin học thuận lợi cho công tác quản lý dữ liệu, xử lý thông tin cũng như trao đổi phối hợp với các đơn vị khác.


- Nâng cao nhận thức về vai trò trung tâm vận hành của EMS.

- Cần bổ sung thêm các kiến thức/quy định pháp luật liên quan đến xử lý vi phạm về môi trường.

- Bổ sung thêm những giải pháp xử lý cho các vấn đề phát sinh tại hiện trường.

- Bổ sung thêm nguồn lực đảm bảo triển khai hiệu quả trên địa bàn dự án rộng.

- Có chương trình kiểm tra hiện trường thường xuyên (ít nhất 1 tháng 1 lần)

- Yêu cầu bắt buộc tham gia các cuộc họp định kỳ (hàng tháng) với Tư vấn giám sát xây dựng (CMC) và Nhà thầu.



3

Đại diện chính quyền địa phương

Ngoài trừ một số phường trung tâm đã và đang tham gia nhiều dự án hạ tầng, các phường xã khác còn chưa thông thạo đối với quy trình dự án

Trình độ tin học ở mức khá phát triển, có thể liên hệ từ xa, trao đổi thông tin qua email.

Nhận thức về công tác tổ chức giám sát cộng đồng còn chưa rõ ràng, mới chỉ triển khai cho các dự án nhỏ lẻ do người dân tự đầu tư.

Chưa có kinh nghiệm triển khai GSCĐ trên diện rộng.



- Cần tăng cường kiến thức sơ bộ về Luật môi trường, trong các nội dung liên quan đến sự phối hợp theo dõi giám sát giữa địa phương cấp phường/xã với các dự án triển khai trên địa bàn.

- Cần được đào tạo chuyên sâu về công tác tổ chức GSCĐ.

- Cần nắm bắt thường xuyên tiến độ của dự án, cơ chế phối hợp theo dõi giám sát và trao đổi thông tin.

- Đặc biệt, cần nắm rõ được chu trình quản lý môi trường trước, trong và sau khi nhà thầu triển khai thi công trên công trường.

- Cần được cập nhật thường xuyên các vấn đề trên công trường (bằng sự tham gia các cuộc họp chính tắc)


4

Đại diện cộng đồng

- Hiện tại chưa được thiết lập tại địa phương nên chưa rõ thành phần

- Đa số các khu vực dự án là vùng nông thôn đang đô thị hóa, trình độ dân trí còn hạn chế, tác phong làm việc theo hình thức tự phát là chính.

- Thu nhập người dân chưa cao, hệ thống hạ tầng chưa đầy đủ, nhận thức về quyền lợi và trách nhiệm cá nhân cũng như cộng đồng đối với các vấn đề Môi trường còn giới hạn.


- Cần được cung cấp thêm quyền và trách nhiệm của cộng đồng đối với công tác QLMT (như quy định của pháp luật).

- Cần được cung cấp các phương pháp, công cụ đơn giản nhưng chính tắc, sẽ được áp dụng trong quá trình thực thi dự án.

- Nâng cao nhận thức của cộng đồng về công tác QLMT nói riêng, những tác động/ảnh hưởng tiềm tàng từ dự án nói riêng.

- Tiếp tục được tiếp cận thêm các thông tin về dự án, những đầu mối quan trọng trong EMS cũng như cơ chế vận hành.



5

Nhà thầu xây dựng

- Phụ trách nhà thầu đều là những người có trình độ, nhiều kinh nghiệm và thông thạo các quy định pháp luật.

- Vẫn thường xuyên định kỳ tổ chức học tập về VSMT và ATLĐ.

- Đa số nhà thầu đều coi vấn đề môi trường là chi phí phát sinh và không mong muốn thực hiện.

- Nhận thức của bản thân các nhà thầu đối với vấn đề môi trường khi thi công là hạn chế.

- Thường không có cán bộ chuyên trách/ được đào tạo chuyên sâu về môi trường.


- Cần được học tập về Luật môi trường, tập trung vào các nội dung liên quan đến vai trò của địa phương, vai trò của giám sát cộng đồng.

- Cần nắm bắt được quy trình QLMT theo yêu cầu của chính sách an toàn WB (ví dụ như sự tham gia của Tư vấn giám sát độc lập, thực hiện quy trình quản lý môi trường trên công trường...).

Tuy nhiên, đối với đơn vị nhà thầu, các yêu cầu này sẽ chủ yếu đáp ứng thông qua các tài liệu dự án và các tiêu chí cụ thể trong hồ sơ mời thầu cũng như hợp đồng thi công.

Trên cơ sở những phân tích về hiện trạng năng lực, kinh nghiệm cũng như nhu cầu của thực tế trong giai đoạn thực hiện dự án, một chương trình tập huấn tăng cường năng lực cho các bên liên quan đã được thiết lập như bảng dưới đây:

Bảng 6-8: Đề xuất chương trình tăng cường năng lực về quản lý môi trường

Nội dung tập huấn

Đối tượng được tập huấn

Số lượng học viên

Thời điểm tập huấn

Cơ quan tổ chức
tập huấn


Nguồn kinh phí

Học tập ATLĐ và VSMT

Công nhân và cán bộ kỹ thuật của các nhà thầu

Toàn bộ công nhân, cán bộ thi công trên công trường

Trước khi triển khai công trường và theo quy đinh pháp luật

Nhà thầu phối hợp với Viện lao động - Thương binh và xã hội

Nhà thầu

Học tập về quy trình QLMT tổng thể

Cán bộ BQLDA và các Công ty công ích

4 người

Trước khi triển khai thi công

BQLDA phối hợp với EMC

Nằm trong hợp đồng EMC

Học tập về quy trình giám sát cộng đồng CEMP

Cán cán bộ chuyên trách về môi trường thộc UBND phường thuộc dự án

1 cán bộ huyện và 2x10 cán bộ xã thuộc dự án

Trước thời điểm triển khai thi công

BQLDA phối hợp với EMC

Nằm trong hợp đồng EMC

Học tập về quy trình giám sát hiện trường SEMP

Cán bộ phụ trách vệ sinh môi trường thuộc Tư vấn Giám sát xây dựng (CMC)

5 - 10 học viên

Trước thời điểm triển khai thi công

BQLDA phối hợp với TVGSĐL.

EMC



6.6. Dự trù kinh phí

6.6.1. Chi phí thực hiện biện pháp giảm thiểu


Theo các quy định trong Luật pháp Việt Nam, các nhà thầu xây dựng khi triển khai xây dựng công trình sẽ phải đảm bảo hệ thống an toàn theo 4 tiêu chí cơ bản (HSET), bao gồm: An toàn sức khoẻ cộng đồng (Health); An toàn công trường (Safety); Vệ sinh môi trường (Environment) và Quản lý giao thông (Transportation).

Chi phí cho công tác tổ chức, đào tạo, tuyên truyền, mua sắm và vận hành trang thiết bị, nhân công triển khai, quản lý.v.v... phục vụ cho việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu trong và ngoài công trường nhằm đáp ứng các yêu cầu HEST đã được lồng ghép trong giá trị gói thầu xây lắp. Các nhà thầu sẽ có trách nhiệm nghiên cứu, lập phương án và đưa ra mức dự toán cho các hoạt động này. Đây cũng sẽ là một trong những tiêu chí để đánh giá năng lực của nhà thầu sau này cũng như là căn cứ cho việc đánh giá mức độ tuân thủ của nhà thầu.

Trong trường hợp có những vi phạm, chủ đầu tư có thể xử phạt và trích kinh phí để thuê một đơn vị khác tham gia giải quyết các vấn đề phát sinh.

Bảng 6-9: Dự toán chi phí cho các biện pháp giảm thiểu đặc thù của nhà thầu



Biện pháp giảm thiểu

Dự trù kinh phí

  • Đặt các thùng lưu chứa CTR sinh hoạt tạm thời (thùng 100l/công trường)

  • 200.000đ/thùng x 15 công trường thi công = 3.000.000đ.

  • Tưới nước hạn chế bụi khu vực tập kết vật liệu và chất thải xây dựng 2 lần/ngày.

  • 2m3/lần x 2 lần/ngày x 5.000đ/m3 x 4 tháng x 26 ngày/tháng = 2.080.000đ

  • Phun chế phẩm ngăn mùi EM (Effective Micro - organism) định mức 1l dung dịch EM/10m3 bùn

  • 12.687m3 x 10.000đ/lít EM x 1l/10m3 = 12.687.000đ

  • Hợp đồng với Công ty Môi trường Đô thị Đà Nẵng thu gom xử lý tại bãi chôn rác.

  • 12.687m3 x 10.000đ/m3 = 126.870.000đ

  • Mua nhà vệ sinh di dộng

  • 14.500.000đ x 5 nhà= 72.500.000đ (đơn giá theo thị trường hiện nay)

  • Khảo sát sơ bộ toàn tuyến và khảo sát (theo quy chuẩn) khoảng 6 công trình nhà có kết cấu yếu dọc tuyến (ở vị trí xung yếu)

  • 10.000.000đ/1nhà x 6 nhà = 60.000.000đ

  • Dự trù kinh phí và tiến hành các biện pháp kỹ thuật phục hồi (trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được phản hồi) trước khi tiếp tục công trình.

  • 80.000.000đ (dự phòng)

  • Rắc vôi bột trên bề mặt các bãi bùn đất nạo vét, đào đắp (trung bình 1kg/1m3).

  • 27.408,3 m3 bùn loãng x 1kg/1m3 x 1.200đ/1kg = 32.889.960đ

  • 71.566,98m3 đất đào x 1kg/1m3 x 1.200đ/1kg = 85.880.376đ

  • Trung bình 1 máy bơm và 100m ống mềm 20 /công trường thoát nước tạm thời.

  • Máy bơm 15.000.000đ/cái

  • Ống mềm 100.000đ/m x 100m = 10.000.000đ.

  • Trung bình 25.000đ/công trường

  • Bố trí 2 cán bộ hướng dẫn phân luồng giao thông túc trực thường xuyên tại các nút giao.

  • 2 cán bộ/công trường suốt thời gian thi công x 2.000.000đ/người/tháng

  • Thường xuyên gia cố tuyến đường tạm hai bên công trường để thuận tiện đi lại.

  • Chi phí gia cố (lu lèn, rãi đá dăm và đầm chặt) 3.000.000đ/tuyến/tháng

  • Thông báo thời gian thi công tại khu vực công trình nhạy cảm và thi công đúng tiến độ.

  • Lắp đặt biển báo, đèn hiệu và biện pháp đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao động đúng quy định.

  • Dự kiến 50.000đ/công trường

(Ghi chú: Chi phí tạm ước tính định mức cho từng biện pháp)




1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   ...   43


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương