Ubnd huyện ninh giang trưỜng thcs đỒng tâM



tải về 97.38 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.08.2016
Kích97.38 Kb.


UBND HUYỆN NINH GIANG

TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂM

–––––––––––––––––––––––––

Số: 27/ĐA-THCS


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Đồng Tâm, ngày 20 tháng 6 năm 2013


ĐỀ ÁN

Vị trí việc làm tại trường THCS Đồng Tâm năm 2014

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012

của Bộ  trưởng Bộ Nội vụ)

–––––––––––––––––––––

Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2012 của Chính Phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2012 của Chính phủ;

Thực hiện Công văn số 256/SNV-CCHC ngày 10 tháng 04 năm 2013 của Sở nội vụ tỉnh Hải Dương về việc triển khai xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm tại các đơn vị sự nghiệp công lập;

Trường THCS Đồng Tâm xây dựng Đề án vị trí việc làm của nhà trường như sau:
PHẦN I : SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
I. SỰ CẦN THIẾT ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Đặc điểm, nội dung và tính chất hoạt động của nhà trường.

1.1. Nội dung hoạt động của nhà trường.

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông giành cho cấp THCS do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật.

- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, các tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.

- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước.

- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội.

- Thực hiện các hoạt động về tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường chuẩn Quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.



1.2. Đối tượng, phạm vi, tính chất hoạt động của nhà trường.

- Đối tượng: Tổ chức hoạt động giáo dục theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông và quản lý học sinh trong độ tuổi 11 đến 14 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Phạm vi: Thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ giáo dục bậc THCS trên địa bàn xã Đồng Tâm huyện Ninh Giang Tỉnh Hải Dương.

- Tính chất: Tổ chức hoạt động giáo dục toàn diện cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 của nhà trường.

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan tham mưu trực tiếp với Ủy ban nhân dân thị xã, Ủy ban nhân dân xã, phường, phòng Giáo dục và Đào tạo về xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục ngắn hạn, trung hạn, dài hạn cũng như là công tác nâng cao chất lượng dạy và học của địa phương.

Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng..



1.3. Cơ chế hoạt động của nhà trường.

Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền, Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó, đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định, Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn, phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên, thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên, ký hợp đồng lao động (ngắn hạn), tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức, xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình THCS cho học sinh (nếu có và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh);

Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường. Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường, thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường. Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành, thực hiện công khai đối với nhà trường.



2. Những yếu tố tác động đến hoạt động của nhà trường.

         2.1 Thực hiện đến 30 tháng 6 năm 2013.

- Quy mô trường lớp: 08 ; số học sinh: 199.

- Đội ngũ: Thực hiện trong năm học 2012-2013 là 25 người (Không tính hợp đồng ngoài chỉ tiêu biên chế).

Cụ thể: Biên chế: 25 người, Hợp đồng ngoài chỉ tiêu: 01 người. Trình độ đào tạo: ĐH: 16/23 đồng chí ( 64,0%); CĐ: 09/25 đồng chí ( 36,0%); đang đi học đại học: 03 đồng chí.

Trong chỉ tiêu biên chế cụ thể như sau:



Số TT

VỊ TRÍ VIỆC LÀM

Số lượng người làm việc

I

Vị trí công tác quản lý, lãnh đạo điều hành.

02

1

Vị trí Hiệu trưởng

01

2

Vị trí Phó Hiệu trưởng

01

II

Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp

19

1

Vị trí việc làm môn Toán

02

2

Vị trí việc làm môn Vật lí

01

3

Vị trí việc làm môn Hóa học

01

4

Vị trí việc làm môn Sinh học

01

5

Vị trí việc làm môn Công nghệ

01

6

Vị trí việc làm môn Ngữ văn

04

7

Vị trí việc làm môn Lịch sử

01

8

Vị trí việc làm môn Địa lý

01

9

Vị trí việc làm môn GDCD

01

10

Vị trí việc làm môn Tiếng anh

02

11

Vị trí việc làm môn Thể dục

01

12

Vị trí việc làm môn Mỹ thuật

01

13

Vị trí việc làm môn Âm nhạc

0,5

14

Vị trí việc làm giáo viên Tổng phụ trách đội

0,5

15

Vị trí việc làm giáo viên Tin học

01

III

Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ

04

1

Vị trí việc làm Kế toán

01

2

Vị trí việc làm  Văn thư - thủ quỹ

01

3

Vị trí việc làm Thư viện

01

4

Vị trí việc làm thiết bị

01

- Cơ sở vật chất: Nhà trường có cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, thiết bị dạy học đủ đáp ứng cho công tác dạy và học. Có khuôn viên riêng biệt sạch sẽ và an toàn. Có 2 công trình vệ sinh đảm bảo, hệ thống cung cấp nước hợp vệ sinh đảm bảo phục vụ cho cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh. Được trang bị hệ thống Internet, một số thiết bị hiện đại đảm bảo phục vụ cho việc sử dụng công nghệ thông tin vào quản lý và dạy học. Tuy nhiên, các thiết bị thí nghiệm, máy tính còn hạn chế…

- Địa phương: Là xã thuần nông kinh tế khó khăn theo quy định của Chính Phủ, hộ nghèo và cận nghèo còn nhiều. Gia đình học sinh đa số làm nông nghiệp nguồn thu nhập hàng năm thấp, công tác xã hội hóa giáo dục chưa cao, một bộ phận học sinh chưa thực sự có ý thức học tập tu dưỡng và rèn luyện đạo đức, do vậy ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.

2.2 Kế hoạch năm: 2013-2014.

Quy mô trường lớp: 8; số học sinh: 196

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên phục vụ: 24



II. CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Văn bản pháp lý về việc thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập.

Trường được thành lập theo Quyết định số

Căn cứ vào điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

2. Các văn bản pháp lý về việc điều chỉnh, tăng, giảm chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập.

Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 23 tháng 8 năm 2006 về Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;

Quyết định số 3163/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về chỉ tiêu biên chế hành chính nhà nước và biên chế sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thị xã Chí Linh năm 2013:

3. Các văn bản pháp lý liên quan đến chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập.

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học;

Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức;

Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính Phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng. Nghị định số 39/NĐ-CP, ngày 27/04/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010;

Thông tư số 02/2011/TT-BNV của Bộ nội vụ về việc hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục;

          Thông tư 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 ban hành Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. (Dùng cho cả đánh giá chuẩn phó Hiệu trưởng theo công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD, ngày 16 tháng 2 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo);

          Thông tư số 30 /2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT;

Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc;

          Quyết định số 16/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 04 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo.

4. Văn bản quy định về chức danh nghề nghiệp, cơ cấu viên chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về Tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 41/NĐ-CP, ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ Quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/N Đ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ vào Thông tư 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Liên bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục công lập. 


PHẦN IIXÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
I. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM.
Căn cứ Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 của Thông tư số 14/2012/TT-BNV, xác định danh mục vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập theo thứ tự sau:

1. Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành

1.1. Vị trí cấp trưởng đơn vị

1.2. Vị trí cấp phó của người đứng đầu đơn vị

2. Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp

2.1. Vị trí việc làm giáo viên môn Toán

2.2. Vị trí việc làm giáo viên môn Vật lý

2.3. Vị trí việc làm giáo viên môn Hóa học

2.4. Vị trí việc làm giáo viên môn Sinh học

2.5. Vị trí việc làm giáo viên môn Tiếng Anh

2.6. Vị trí việc làm giáo viên môn Ngữ văn

2.7. Vị trí việc làm giáo viên môn Lịch sử

2.8. Vị trí việc làm giáo viên môn Địa lý

2.9. Vị trí việc làm giáo viên môn Giáo dục Công dân

2.10. Vị trí việc làm giáo viên môn Thể dục

2.11. Vị trí việc làm giáo viên môn Âm nhạc

2.12. Vị trí việc làm giáo viên môn Mỹ thuật.

2.13. Vị trí việc làm giáo viên môn Công nghệ

2.14. Vị trí việc làm giáo viên môn Tin học

2.15. Vị trí việc làm giáo viên tổng phụ trách đội



3. Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ

3.1. Vị trí việc làm văn thư, thủ quỹ

3.2. Vị trí việc làm thiết bị-thí nghiệm

3.3. Vị trí việc làm thư viện

3.4. Vị trí việc làm kế toán

3.5. Vị trí việc làm y tế trường học

II. XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC

Căn cứ Điều 5 của Thông tư số 14/2012/TT-BNV xác định số lượng người làm việc trong nhà trường như sau:




Số TT

VỊ TRÍ VIỆC LÀM

Số lượng người làm việc

I

Vị trí công tác quản lý, lãnh đạo điều hành.

02

1

Vị trí Hiệu trưởng

01

2

Vị trí Phó Hiệu trưởng

01

II

Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp

16

1

Vị trí việc làm môn Toán

2,0

2

Vị trí việc làm môn Vật lí

01

3

Vị trí việc làm môn Hóa học

0,5

4

Vị trí việc làm môn Sinh học

01

5

Vị trí việc làm môn Công nghệ

01

6

Vị trí việc làm môn Ngữ văn

2,5

7

Vị trí việc làm môn Lịch sử

01

8

Vị trí việc làm môn Địa lý

01

9

Vị trí việc làm môn GDCD

0,5

10

Vị trí việc làm môn Tiếng anh

1,5

11

Vị trí việc làm môn Thể dục

01

12

Vị trí việc làm môn Mỹ thuật

0,5

13

Vị trí việc làm môn Âm nhạc

0,5

14

Vị trí việc làm giáo viên Tổng phụ trách đội

1,0

15

Vị trí việc làm giáo viên Tin học

01

III

Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ

05

1

Vị trí việc làm Kế toán

01

2

Vị trí việc làm  Văn thư - thủ quỹ

01

3

Vị trí việc làm Thư viện

01

4

Vị trí việc làm thiết bị

01

5

Vị trí việc làm nhân viên Y tế trường học

01

            

III. XÁC ĐỊNH CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Căn cứ Điều 8, Điều 9 của Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ  trưởng Bộ Nội vụ, xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của nhà trường như sau:

Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương 0/22, (0 % tổng số);

- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương 0/22 ( % tổng số);

Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương 16/22( 72,7% tổng số) ;

Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương 6/22 (27,3 % tổng số);

Chức danh khác: 0/22, ( 0% tổng số).

IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

Đề nghị các cấp lãnh đạo, quản lý bổ sung cho các trường THCS biên chế Y tế, Tổng phụ trách đội theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 về Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.



Thủ trưởng cơ quan phê duyệt Đề án
(Ký tên, đóng dấu)

Thủ trưởng đơn vị xây dựng Đề án
(Ký tên, đóng dấu)







Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương