UỶ ban nhân dân tỉnh ninh bình sở CÔng thưƠng quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh ninh bình đẾn năM 2020


E. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030



tải về 3.59 Mb.
trang24/37
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích3.59 Mb.
1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   ...   37

E. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030


I. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP

1. Định hướng phát triển

Hình thành một hệ thống các KCN trên địa bàn tỉnh, đảm bảo sự phát triển bền vững và góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các địa phương và trong tăng trưởng kinh tế chung của toàn tỉnh.

Phát triển các KCN cần có tầm nhìn dài hạn trong mối quan hệ với các ngành, lĩnh vực khác, trên cơ sở phát triển hiệu quả, bền vững và thân thiện với môi trường.

Hạn chế ở mức thấp nhất sử dụng đất nông nghiệp có năng suất cao; đất của vùng nguyên liệu có hiệu quả nhằm đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp của từng địa phương cũng như toàn tỉnh.

Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các khu công nghiệp có khả năng cao hơn trong việc thu hút các dự án đầu tư để kêu gọi thu hút vốn đầu tư và tập trung hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng KCN, các công trình bên ngoài hàng rào có liên quan.

Từng bước đầu tư hệ thống xử lý chất thải trong KCN, đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường hiện hành.



2. Quy hoạch phát triển

Tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng, thu hút đầu tư lấp đầy 5 khu công nghiệp: Gián khẩu (262ha), Khánh phú (334,02ha), Tam Điệp (450 ha), Phúc Sơn (145ha), Khánh cư (52,11 ha);

Để phù hợp với định hướng về phát triển kinh tế -xã hội trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh đã có đề án trình Thủ Tướng Chính phủ, đề nghị Quy hoạch bổ sung, xây dựng phát triển khu công nghiệp Kim Sơn; điều chỉnh giảm diện tích khu công nghiệp Khánh Cư; dừng triển khai 02 khu Xích Thổ và Sơn Hà, cụ thể như sau:

* Bổ sung quy hoạch Khu công nghiệp Kim Sơn:

+ vị trí: Thuộc địa bàn các xã: Kim đông, Kim trung, huyện Kim Sơn.

+ Đánh giá hiện trạng: Địa hình bằng phẳng, là vùng đất mở, đất mới thuận lợi cho công tác quy hoạch, đầu tư, không có dân cư sinh sống nên thuận lợi trong công tác GPMB.

+ Cơ sở hạ tầng: Vị trí địa lý thuận lợi về giao thông đường thuỷ, xây dựng cảng; Nguồn điện: từ trạm biến áp 110KV cấp điện tuyến Ninh Bình - Kim Sơn; Nguồn nước được cấp từ nhà máy nước của huyện Kim Sơn.

+ Điều kiện phát triển: Với vị trí thuận lợi, KCN Kim Sơn hiện đang được khảo sát, lập quy hoạch với quy mô diện tích khoảng 686 ha, thuộc địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, nằm trong khu vực quy hoạch vùng kinh tế biển của tỉnh, địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho xây dựng hạ tầng; là một điểm công nghiệp được ưu tiên phát triển nhất của tỉnh Ninh Bình, với mục tiêu mở rộng và thu hút nhiều hơn các dự án đầu tư có tổng mức đầu tư lớn, tỉnh Ninh Bình chủ trương mở rộng quy mô, quy hoạch thành một khu công nghiệp hiện đại, phát triển.Hiện các nhà đầu tư đang tiếp tục đến tìm hiểu và đăng ký đầu tư vào huyện Kim Sơn như: nhà máy may của Hàn Quốc, may Đài Loan, thủ công mỹ nghệ của các nhà đầu tư trong nước, chế biến thực phẩm, hải sản...do không bố trí được địa điểm tại đây nên tỉnh đã phải bố trí tại khu, cụm công nghiệp khác.

+ Tính chất: là khu công nghiệp đa ngành bao gồm các ngành: Vận tải, dịch vụ cảng biển, đóng tàu, chế biến thuỷ - hải sản, công nghệ thực phẩm, Công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, thuỷ sản, may mặc, thủ công mỹ nghệ kết hợp với dịch vụ du lịch và một số loại hình công nghiệp khác.


* Giảm diện tích Khu công nghiệp Khánh Cư

Thu hẹp diện tích theo Quy hoạch tổng thể từ 170ha xuống còn 67 ha do gặp khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng.



* Dừng triển khai Khu công nghiệp Sơn Hà:

Dừng thực hiện do không có điều kiện để đầu tư xây dựng và thu hút các dự án đầu tư.



* Dừng triển khai Khu công nghiệp Xích Thổ:

Dừng thực hiện do không có điều kiện để đầu tư xây dựng và thu hút các dự án đầu tư.

- Lý do bổ sung, điều chỉnh quy hoạch các khu công nghiệp:

Do đặc điểm điều kiện diện tích tự nhiên của tỉnh không lớn; tỉnh có nhiều di tích, danh lam thắng cảnh, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển ngành du lịch, dịch vụ. Vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các KCN, với yêu cầu hạn chế ảnh hưởng, mâu thuẫn với phát triển du lịch, không nên quy hoạch nhiều khu, phân bố rải rác mà cần quy hoạch ít khu, phân bố hợp lý và ưu tiên hàng đầu phải lựa chọn công nghiệp sạch, công nghệ cao.

Các KCN hiện tại đã và đang xây dựng cơ bản đáp ứng được nhu cầu phát triển công nghiệp đảm bảo cho tăng trưởng kinh tế xã hội những năm qua và một số năm tới nhưng chưa đảm bảo tính bền vững, lâu dài. Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ 20 có đưa ra mục tiêu ưu tiên xây dựng một số khu công nghiệp có lợi thế, đảm bảo cho sự phát triển bền vững, ổn định trong tương lai của tỉnh.

Theo quy hoạch tổng thể các KCN của tỉnh được Chính phủ phê duyệt đến nay KCN Khánh Phú, Gián Khẩu đã xây dựng và cơ bản lấp đầy; KCN Phúc Sơn mới được chuyển đổi chủ đầu tư từ Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Bạch Đằng TMC về cho Công ty Phát triển hạ tầng KCN tỉnh Ninh Bình, mới triển khai xây dựng hạ tầng năm 2013; KCN Khánh Cư đã quy hoạch chi tiết nhưng chưa có nhà đầu tư; còn hai KCN Xích Thổ và Sơn Hà chưa quy hoạch chi tiết và thực tế không thể thực hiện được.

Trong những năm tới điều kiện để tiếp tục thu hút đầu tư của các KCN không lớn, nếu không xem xét điều chỉnh quy hoạch chung sẽ không đáp ứng được nhu cầu phát triển. Đồng thời qua rà soát quy hoạch và hoạt động của các KCN trên địa bàn tỉnh theo Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, việc điều chỉnh quy hoạch chung phát triển các khu công nghiệp của tỉnh là cần thiết.

Như vậy, tổng diện tích quy hoạch các khu công nghiệp của tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 định hướng năm 2030 sẽ là 1.961ha, cụ thể như sau:



Bảng 56: Phương án điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2020

Tên KCN

Diện tích

đã QH (ha)

Diện tích

điều chỉnh,

bổ sung (ha)

Diện tích QH đến năm 2020

(ha)

Diện tích đã QH chi tiết

(ha)

Tính chất

Gián Khẩu

262

0

262

162,1

Thu hút các ngành: dệt, may, cơ khí, sản xuất VLXD, điện tử, lắp ráp ôtô,…

Khánh phú

334

17

351

351,07

Thu hút các ngành: dệt, may, cơ khí, thép, hóa chất, VL xây dựng, đóng tàu…

Tam Điệp

450

0

450

478

Thu hút các ngành: dệt, may, cơ khí, thép, VL xây dựng, y tế, công nghệ vật liệu mới, …

Phúc Sơn

145

0

145

142,14

Thu hút các ngành: dệt, may, điện tử, công nghiệp hỗ trợ, dụng cụ thiết bị y tế, sản xuất bia, dụng cụ đo lường và sản xuất phần mềm,...

Khánh Cư

170

-103

67

52,11

Thu hút các ngành: cơ khí chế tạo, sản xuất điện, VLXD, đóng tàu, kính,…

Kim Sơn

0

686

686

-

Thu hút các ngành: sản xuất điện, Vận tải, dịch vụ cảng biển, đóng tàu, chế biến thuỷ - hải sản, công nghệ thực phẩm, Công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, thuỷ sản, may mặc, thủ công mỹ nghệ kết hợp với dịch vụ du lịch và một số loại hình công nghiệp khác

Xích Thổ

300

-300

0

-

Dừng triên khai

Sơn Hà

300

-300

0

-

Dừng triên khai

Tổng

1.961




1.961

1.185,2




(Nguồn: Đề án QH phát triển KCN tỉnh Ninh Bình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020)

2.1. Giai đoạn từ nay đến năm 2015

- Khu Công nghiệp Gián Khẩu (huyện Gia Viễn)

Tiếp tục triển khai phát triển hạ tầng giai đoạn II của KCN, phấn đấu đến 2015, cơ bản lấp đầy 100% diện tích mở rộng. Thu hút đa ngành nghề, đặc biệt là các ngành công nghiệp có vốn FDI. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ cho nhà máy ô tô Thành Công. Đảm bảo nghiêm túc vấn đề xử lý môi trường trong sản xuất công nghiệp và công tác chăm lo đời sống cho công nhân trong khu công nghiệp.



- Khu công nghiệp Khánh Phú (huyện Yên Khánh)

Hoàn thiện đầu tư hạ tầng và phấn đấu 100% doanh nghiệp đã đăng ký thuê đất trong khu công nghiệp đi vào hoạt động sản xuất ổn định.



- Khu công nghiệp Tam Điệp (thị xã Tam Điệp)

Ổn định cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, giữ nguyên hiện trạng và ổn định mặt bằng các dự án công nghiệp hiện có trên diện tích 64ha đã cho thuê và không phát triển mở rộng thêm diện tích khu công nghiệp trong giai đoạn tới.

Phát triển Khu công nghiệp Tam Điệp 2 tại xã Quang Sơn (Tx. Tam Điệp) với diện tích 386 ha.

Khu vực dự kiến quy hoạch là vùng đồi núi, đất chủ yếu là trồng cây công nghiệp ngắn ngày, thuộc vùng trồng nguyên liệu của ngà máy chế biến nông sản xuất khẩu Đồng Giao, cách trung tâm thị xã Tam Điệp khoảng 7 km, gần trạm dừng nghỉ trên đường cao tốc Ninh Bình-Bỉm Sơn. Địa hình khu vực khá bằng phẳng, thuận lợi cho việc xây dựng hạ tầng, cung cấp điện, nước



- Khu công nghiệp Phúc Sơn (Tp.Ninh Bình)

Khu công nghiệp được mở rộng trên cơ sở cụm công nghiệp Phúc Sơn với diện tích quy hoạch được phê duyệt là 145 ha.

Với vị trí nằm trên trục đường vành đai thành phố Ninh Bình, hạ tầng ngoài hàng rào tương đối đồng bộ cùng hệ thống giao thông đối ngoại thuận lợi... nên khu công nghiệp có nhiều cơ hội thu hút đầu tư các cơ sở sản xuất công nghiệp không gây ô nhiễm môi trường.

Dự kiến trong giai đoạn từ nay đến năm 2015, sẽ phát triển giai đoạn I với diện tích ban đầu khoảng 60ha. Đầu tư hoàn thành cơ bản hạ tầng như đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải, hệ thống thông tin liên lạc... và phấn đấu lấp đầy 60-80% diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê trong giai đoạn I.



- Khu công nghiệp Khánh Cư (huyện Yên Khánh)

Khu công nghiệp có vị trí giáp với sông Đáy và nằm trên tuyến công nghiệp tập trung của tỉnh từ KCN Ninh Phúc đến vùng kinh tế ven biển nên khu công nghiệp khá thuận lợi trong việc thu hút các dự án đầu tư lớn. Dự kiến, khu công nghiệp Khánh Cư sẽ quy hoạch trở thành KCN chuyên ngành với diện tích đã quy hoạch chi tiết là 52,11ha. Hiện KCN đang chuẩn bị xây dựng cơ sở hạ tầng do Công ty TNHH một thành viên đầu tư hạ tầng Sông Đáy làm chủ đầu tư.



- Khu công nghiệp ven biển Kim Sơn (huyện Kim Sơn)

Trên cơ sở đẩy mạnh phát triển Vùng kinh tế biển huyện Kim Sơn, trong giai đoạn tới nghiên cứu quy hoạch 01 khu công nghiệp với diện tích khoảng 686 ha, tạo điều kiện cho việc đẩy mạnh phát triển tiềm năng kinh tế biển của huyện, cũng như tạo cơ hội cho các nhà đầu tư phát triển công nghiệp.

Ngoài ra, với việc tuyến đường giao thông ven biển đã có chủ trương xây dựng, trong tương lai việc giao lưu kinh tế giữa khu vực này với các tỉnh ven biển lân cận sẽ tạo thêm thuận lợi cho thu hút các dự án đầu tư vào khu công nghiệp.

- KCN Xích Thổ và KCN Sơn Hà (huyện Nho Quan)

Với diện tích quy hoạch các khu công nghiệp hiện tại, cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu đất dành cho phát triển công nghiệp của tỉnh, nên dự kiến trong giai đoạn tới, dừng quy hoạch và phát triển 02 KCN Xích Thổ (diện tích 300 ha) và KCN Sơn Hà (diện tích 300 ha).



2.2. Giai đoạn 2016-2020

- Thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển các dự án công nghiệp đúng tiến độ và các doanh nghiệp phát triển mở rộng sản xuất. Phấn đấu lấp đầy 80-100% diện tích các khu công nghiệp hiện có.

Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp trong khu công nghiệp đã quy hoạch.

2.3. Giai đoạn sau năm 2020

Đầu tư hoàn thiện hạ tầng các KCN trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo việc xử lý môi trường theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước trong quá trình hoạt động và sản xuất của khu công nghiệp.

Hình thành các Khu liên hợp đô thị-công nghiệp-dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát triển.

Khuyến khích các cơ sở công nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất. Thu hút đầu tư các ngành nghề tạo ra các sản phẩm công nghiệp theo hướng công nghệ cao và có giá trị gia tăng lớn.



II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP, ĐIỂM TTCN

1. Định hướng phát triển

Đẩy mạnh phát triển các cụm công nghiệp tại các địa phương có nhiều lợi thế và gắn việc phát triển với việc liên kết các ngành thương mại và dịch vụ trong phát triển kinh tế.

Phân bố hợp lý các cụm công nghiệp, đảm bảo phát triển với ổn định đời sống xã hội và dân cư, đồng thời tạo động lực, từng bước thúc đẩy quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn tại Ninh Bình góp phần giảm bớt mức chênh lệch giữa các vùng và góp phần tăng trưởng kinh tế toàn tỉnh

Đa dạng hóa các hình thức đầu tư. Huy động nguồn lực tổng hợp của mọi thành phần kinh tế để thúc đẩy phát triển hạ tầng các cụm công nghiệp.

Nghiên cứu điều chỉnh giảm hoặc dừng triển khai một số cụm công nghiệp đã quy hoạch trên cơ sở đảm bảo hiệu quả trong sử dụng đất đai và vốn đầu tư.

2. Quy hoạch phát triển

2.1. Giai đoạn đến năm 2020

Quy hoạch phát triển 13 CCN, trong đó 10 CCN đã được Quy hoạch: Cụm làng nghề Ninh Phong, Cụm Cầu Yên (TP Ninh Bình); Cụm làng nghề Ninh Vân (huyện Hoa Lư); Cụm làng nghề Gia Sinh (Gia Viễn); Cụm CN Yên Ninh (Yên Khánh); CCN Đồng Hướng (Kim Sơn); CCN Mai Sơn (Yên Mô); CCN Phú Sơn, Đòng phong, Sơn Lai (Nho Quan). Đề nghị bổ sung Quy hoạch 03 CCN: Cụm Khánh Thượng (Yên Mô); Cụm làng nghề Ninh Hải (Hoa Lư); Cụm Xích Thổ (Nho Quan).



Bảng 57: Quy hoạch phát triển các CCN đến năm 2020 của tỉnh Ninh Bình

TT

CCN

Diện tích QH (ha)

DT điều chỉnh tăng/giảm diện tích (ha)

Diện tích đến 2020 (ha)

Tính chất

1

Cụm làng nghề Ninh Phong

19,69

0

19,69

Thu hút các loại hình dự án về chế biến gỗ, sản phẩm gia dụng, sản xuất thủ công mỹ nghệ, …

2

Cụm làng nghề Ninh Vân

23,1

0

23,1

Thu hút các dự án về chế tác đá mỹ nghệ

3

Cụm CN Cầu Yên

30

0

30

 Thu hút các loại hình dự án về sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, thêu ren xuất khẩu,…

4

Cụm làng nghề Gia Sinh

16,32

0

16,32

 Thu hút các loại hình dự án về SX hàng thủ công mỹ nghệ, dịch vụ thương mại, nhà hàng,..

5

Cụm CN Yên Ninh

27,38

- 20,62

6,76

Thu hút các loại hình dự án về may mặc, cơ khí, chế biến thức ăn gia súc, thủ công mỹ nghệ,...

6

Cụm CN Đồng Hướng

17,12

0

17,12

Thu hút các loại hình dự án về sản xuất cói, bèo, bẹ chuối xuất khẩu, chế biến thuỷ hải sản, sản xuất rượu, ...

7

Cụm CN Mai Sơn

17

0

17

Thu hút các loại hình dự án về may mặc, hàng tiêu dùng, sản xuất thủ công mỹ nghệ, chế biến lương thực thực phẩm, sửa chữa cơ khí.

TT

CCN

Diện tích QH (ha)

DT điều chỉnh tăng/giảm diện tích (ha)

Diện tích đến 2020 (ha)

Tính chất

8

Cụm CN Đồng Phong

25

+ 25

50

 Thu hút các ngành: chế biến nông lâm sản, thực phẩm và thức ăn gia súc, cơ khí, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc...

9

Cụm CN Phú Sơn

41,3

0

41,3

 Thu hút các loại hình dự án về sản xuất VLXD như: xi măng, gạch xây dựng

10

Cụm CN Sơn Lai

30,85

0

30,85

 Thu hút các loại hình dự án về chế biến nông lâm sản, công nghiệp khác,...

11

Cụm CN Khánh Thượng

50

+ 50

50

Thu hút các loại hình dự án về may mặc, hàng tiêu dùng, sản xuất thủ công mỹ nghệ, chế biến lương thực thực phẩm, sửa chữa cơ khí.

12

Cụm CN Xích Thổ

50

+ 50

50

Thu hút các loại hình dự án về chế biến nông lâm sản, hóa chất, VLXD, công nghiệp khác,...

13

Cụm làng nghề Ninh Hải

28

+ 28

28

Thu hút các loại hình dự án về sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, thêu ren xuất khẩu,…

 

Tổng cộng:

375,76




380,14

 

(Nguồn: Sở Công Thương Ninh Bình năm 2013)

2.1.1 Thành phố Ninh Bình

- Giai đoạn từ nay đến năm 2015:

Hoàn thiện xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp (làng nghề) Ninh Phong quy mô ~19,7 ha trên địa bàn phường Ninh Phong và phấn đấu đạt tỷ lệ lấp đầy 100% diện tích. Định hướng thu hút các ngành nghề chế biến gỗ, thủ công mỹ nghệ, sản xuất hàng gia dụng, gia công cơ khí...

Lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Cầu Yên quy mô 30ha và triển khai xây dựng giai đoạn I với diện tích 15-20 ha. Cụm công nghiệp dự kiến thu hút các ngành: may mặc và thêu ren xuất khẩu, thủ công mỹ nghệ, sản xuất VLXD…

- Giai đoạn 2016-2020.

Phát triển ổn định cụm công nghiệp (làng nghề) Ninh Phong với diện tích quy hoạch ~19,7 ha.

Tiếp tục triển khai giai đoạn II, cụm công nghiệp Cầu Yên lên diện tích 30ha. Phấn đấu lấp đầy 100% diện tích cụm công nghiệp.

2.1.2 Huyện Hoa Lư

- Giai đoạn từ nay đến năm 2015:

Hoàn thành hạ tầng giai đoạn I, cụm công nghiệp (làng nghề) Ninh Vân tại xã Ninh Vân, quy mô 12 ha và triển khai xây dựng hạ tầng giai đoạn 2 lên quy mô 23,1 ha. Dự kiến thu hút các ngành: chế tác đá mỹ nghệ và sản xuất tiểu thủ công nghiệp…

Khảo sát, lập quy hoạch chi tiết và phát triển hạ tầng giai đoạn I, cụm công nghiệp (làng nghề) Ninh Hải tại xã Ninh Hải với tổng diện tích quy hoạch 28 ha. Các ngành nghề thu hút phát triển trong cụm công nghiệp gồm: thủ công mỹ nghệ, thêu ren xuất khẩu, dịch vụ…

Dừng thực hiện quy hoạch CCN Thiên Tôn và định hướng diện tích đất này chuyển sang phát triển khu dịch vụ phục vụ du lịch.



- Giai đoạn 2016-2020:

Thu hút đầu tư và hoàn thiện hạ tầng các cụm công nghiệp hiện có. Triển khai phát triển giai đoạn II, cụm công nghiệp (làng nghề) Ninh Hải đạt diện tích quy hoạch.



2.1.3 Huyện Gia Viễn

- Giai đoạn từ nay đến năm 2015:

Triển khai lập quy hoạch chi tiết và phát triển sản xuất cụm công nghiệp (làng nghề) Gia Sinh với diện tích 16,3 ha tại xã Gia Sinh. Cụm công nghiệp sẽ thu hút các ngành nghề không gây ô nhiễm, chủ yếu là tiểu thủ công nghiệp phục vụ du lịch Bái Đính như: thủ công mỹ nghệ, thêu ren, đan lát, giới thiệu nghề truyền thống, dịch vụ du lịch,…

Dừng việc thực hiện quy hoạch và phát triển CCN Gia Phú tại xã Gia Phú với quy mô 30 ha do nằm trên diện tích đất lúa hiện có năng suất ổn định.

- Giai đoạn 2016-2020:

Tiếp tục thu hút và phát triển sản xuất cụm công nghiệp trên địa bàn.

Tùy theo nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp, nghiên cứu phát triển và mở rộng cụm công nghiệp theo nhu cầu đầu tư.

2.1.4 Huyện Yên Mô

- Giai đoạn từ nay đến năm 2015:

Cụm công nghiệp Mai Sơn diện tích đã quy hoạch chi tiết là 17 ha. Đầu tư xây dựng hạ tầng giai đoạn I đạt diện tích quy hoạch 10 ha. Thu hút đầu tư các ngành: sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc, sửa chữa cơ khí...

Lập quy hoạch chi tiết và đầu tư xây dựng mới CCN Khánh Thượng (xã Khánh Thượng), quy mô 50 ha. Thu hút đầu tư hạ tầng CCN với diện tích ban đầu khoảng 20-30 ha, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Định hướng thu hút các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, may mặc, chế biến lương thực, thực phẩm,...

- Giai đoạn 2016-2020:

Thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng cụm công nghiệp Mai Sơn giai đoạn II trên diện tích còn lại.

Phấn đấu lấp đấy 100% diện tích giai đoạn I, của CCN Khánh Thượng, từng bước đầu tư phát triển, mở rộng cụm công nghiệp Khánh Thượng đạt diện tích quy hoạch ~50ha.

2.1.5 Huyện Kim Sơn

- Giai đoạn từ nay đến năm 2015:

Tiếp tục thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp Đồng Hướng (xã Đồng Hướng) với diện tích 17,1 ha để đáp ứng nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp. CCN dự kiến thu hút các ngành: chế biến thủy hải sản, chế biến muối i-ốt, sản xuất rượu, sản xuất chiếu cói và các sản phẩm từ cói, may mặc,…

Cụm công nghiệp Bình Minh (thị trấn Bình Minh) với diện tích quy hoạch ~20 ha, dự kiến sẽ chuyển vào đất quy hoạch khu công nghiệp của Khu Kinh tế ven biển Kim Sơn (huyện Kim Sơn).

- Giai đoạn 2016-2020:

Tiếp tục thu hút đầu tư và phát triển cụm công nghiệp Đồng Hướng, phát triển và hoàn thành hạ tầng CCN theo quy hoạch, đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp và cơ sở công nghiệp.



2.1.6 Huyện Yên Khánh

- Giai đoạn từ nay đến năm 2015:

Cụm công nghiệp Yên Ninh diện tích quy hoạch 6,76 ha. Định hướng thu hút các ngành: may mặc, cơ khí, chế biến thức ăn gia súc, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ…



- Giai đoạn 2016-2020:

Hoàn thiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.



2.1.7 Huyện Nho Quan

- Giai đoạn từ này đến năm 2015:

Phát triển và hoàn thiện hạ tầng CCN Sơn Lai (xã Sơn Lai) với quy mô 30,8 ha. Cụm công nghiệp thu hút các ngành may mặc, chế biến nông lâm sản, thực phẩm, thức ăn gia súc, sản xuất hàng gia dụng…

Đầu tư hoàn thành kết cấu hạ tầng và phát triển sản xuất trong CCN Phú Sơn với diện tích 41,3 ha, đáp ứng nhu cầu phát triển. CCN khuyến khích thu hút các ngành: sản xuất VLXD, cơ khí chế tạo, chế biến nông lâm sản và thực phẩm…

Khảo sát lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Đồng Phong với diện tích ~25 ha (xã Đồng Phong); cụm Xích Thổ (xã Xích Thổ) với diện tích 50 ha, hiện đã thu hút được 2 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký là 567,7 tỷ đồng.



- Giai đoạn 2016-2020:

Tiếp tục thu hút đầu tư lấp đầy các cụm công nghiệp hiện có.

Tùy theo nhu cầu phát triển sản xuất và đầu tư của doanh nghiệp, đầu tư mở rộng cụm công nghiệp Đồng Phong lên quy mô 50 ha. Cụm công nghiệp định hướng thu hút các ngành: chế biến nông lâm sản, thực phẩm và thức ăn gia súc, cơ khí, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc...

2.2. Giai đoạn sau năm 2020

Đầu tư hoàn thiện hạ tầng các CCN trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo việc xử lý môi trường theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước trong quá trình hoạt động và sản xuất của cụm công nghiệp.

Hình thành các CCN chuyên ngành, cụm liên kết đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Khuyến khích các cơ sở công nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất. Thu hút đầu tư các ngành nghề tạo ra các sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có lợi thế cạnh tranh cao của tỉnh..



3. Quy hoạch các điểm TTCN

Căn cứ vào nhu cầu phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, các địa phương bố trí quỹ đất các điểm tiểu thủ công nghiệp theo Quy hoạch xã phục vụ xây dựng nông thôn mới, với tổng diện tích khoảng 876,5 ha để thu hút các dự án sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.



: Download.aspx
Download.aspx -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Download.aspx -> Ex: She has said, “ I’m very tired” → She has said that she is very tired. Một số thay đổi khi đổi sang lời nói gián tiếp như sau
Download.aspx -> BỘ khoa học và CÔng nghệ
Download.aspx -> BỘ thông tin và truyềN thông cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Download.aspx -> LUẬt năng lưỢng nguyên tử CỦa quốc hội khóa XII, KỲ HỌp thứ 3, SỐ 18/2008/QH12 ngàY 03 tháng 06 NĂM 2008
Download.aspx -> Thanh tra chính phủ BỘ NỘi vụ
Download.aspx -> THÔng tư CỦa bộ KẾ hoạch và ĐẦu tư SỐ 03/2006/tt-bkh ngàY 19 tháng 10 NĂM 2006
Download.aspx -> BIỂu thống kê tthc tên thủ tục hành chính
Download.aspx -> BỘ khoa học và CÔng nghệ
Download.aspx -> BỘ khoa học và CÔng nghệ


1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   ...   37


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương