UỶ ban nhân dân tỉnh cao bằng cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 83.51 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích83.51 Kb.


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Số: 542 /QĐ- UBND

Cao Bằng, ngày 02 tháng 4 năm 2007



QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành bảng giá đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp năm 2007 trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng



CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL- UBTVQH 10 ngày 26/04/2002;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về Phư­ơng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Quyết định số 2943/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh Cao Bằng V/v Ban hành bảng giá các loại đất năm 2007 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

Xét Tờ trình số 29/TTr- UBND ngày 14/3/2007 của UBND huyện Bảo Lâm;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 397/TTr- STC ngày 27/3/2007 về việc Ban hành bảng phân loại giá các loại đất năm 2007 trên địa bàn huyện Bảo Lâm;



QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp năm 2007 trên địa bàn huyện Bảo Lâm để làm căn cứ: Tính thuế sử dụng đất; thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước.
Điều 2. a) Bảng giá các loại đất ban hành kèm Quyết định này đư­ợc áp dụng từ ngày 01/01/2007.
b) Các quy định về giá các loại đất khác không có trong Quyết định này áp dụng theo quy định tại Quyết định số 2943/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh Cao Bằng.


Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Bảo Lâm, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trư­ởng Cục Thuế tỉnh và Thủ trư­ởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



Nơi nhận:

- Nh­ư điều 3: (để thi hành);

- CT, Các PCT UBND tỉnh;

- Các Sở: KHĐT, GTVT, CN;

- PVP (t/h), CVTM;

- L­ưu VT + CVNĐ (H.b)



KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
Đã ký

Bế Quốc Thịnh


BẢNG PHÂN LOẠI GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHỊÊP NĂM 2007 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM

(Kèm theo Quyết định số 542 /QĐ- UBND ngày 02 tháng 4 năm 2007

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng )
A. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP NĂM 2007 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM.

I. Bảng giá đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại Thị trấn Pác Miều.

Đơn vị tính: đồng/m2

Đô thị

Loại đường phố

Vị trí

1

2

3

4

Thị trấn

Pác Miều


III

600.000

300.000

150.000

75.000

IV

432.000

216.000

108.000

54.000

V

312.000

156.000

78.000

45.000


II. Bảng giá đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn.

Đơn vị tính: đồng/m2

Số TT

Loại xã

Khu vực

Vị trí

1

2

3

4

1

Loại 2


Khu vực 1

187.000

95.000

48.000

40.000

Khu vực 2

112.000

56.000

40.000

35.000

Khu vực 3

68.000

40.000

30.000

25.000

2

Loại 3


Khu vực 1

68.000

40.000

30.000

25.000

Khu vực 2

45.000

30.000

25.000

20.000

Khu vực 3

30.000

25.000

20.000

18.000


Ghi chú: Cách áp dụng vị trí cho một số trường hợp cụ thể đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đất thị trấn, nông thôn áp dụng như Quyết định số: 2943/2006/QĐ- UBND ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh Cao Bằng
B. PHÂN LOẠI CHI TIẾT ĐƯỜNG PHỐ, KHU VỰC VÀ VỊ TRÍ ĐẤT THỊ TRẤN PÁC MIỀU VÀ CÁC XÃ HUYỆN BẢO LÂM.

I. THỊ TRẤN PÁC MIỀU.

* Bao gồm 3 loại đường phố từ III đến V.

* Quy định chung về phân loại vị trí được xác định như sau (trừ trường hợp các vị trí đất được xác định cụ thể):

a) Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của chợ và các loại đường phố;

b) Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền đường nhánh, ngõ > 3m mà xe ô tô đi lại được;

c) Vị trí 3: Các vị trí đất mặt tiền của đường nhánh, ngõ rộng 2m- 3m mà xe công nông đi lại được;

d) Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.

1. Đường phố loại III.

Bao gồm các đoạn đường sau:

- Đoạn đường từ cơ quan Kho bạc đến ngã ba đầu cầu (nhà ông Tiến Đẹp);

- Đoạn đường xung quanh khu vực chợ.

* Xác định vị trí cụ thể:

a) Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của đường phố loại III.

b) Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường sau:

- Đoạn đường từ ngã tư nhà Năm Hiệp (cách Quốc lộ 34: 20 m) đến bờ sông Gâm;

- Đoạn đường từ cơ quan Kho bạc đến hết nhà bà Sầm Thị Ngoan (khu 4 );

- Đoạn đường từ phía sau Thương nghiệp theo đường lên khu tập thể UBND huyện, đường vào Đội thi hành án, Chi nhánh điện.



c) Vị trí 3: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ tiếp nhà bà Sầm Thị Ngoan đến Thẩm Lình.

d) Vị trí 4: Đất mặt tiền đoạn đường từ cổng phụ vào nhà tạm UBND huyện lên đến hết nhà ông Chung Văn Tướng.

2. Đường loại IV.

Gồm các đoạn đường sau:

- Đoạn đường từ nhà ông Tiến Đẹp theo QL 34 đi tỉnh Hà Giang đến Kẹm.

* Xác định vị trí cụ thể:

a) Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của đường phố loại IV.

b) Vị trí 3: Các vị trí đất mặt tiền đoạn từ ngã ba nhà bà Sầm Thị Ngoan cách QL 34 : 20m lên đến Trụ Sở UBND huyện và Khu định cư Roỏng Khinh .

3. Đường loại V. Các đường còn lại trong Trung tâm huyện lỵ.

* Xác định vị trí cụ thể:

a) Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền của đoạn đường từ chân dốc lên trường Tiểu học-Trung học cơ sở(tiếp nhà ông Quyết Phảng) đến hết quán ông Toàn Hiến.

b) Vị trí 3: Các vị trí đất mặt tiền của các đoạn đường sau:

- Đoạn đường lên trường Tiểu học- Trung học Cơ sở (cách 20m) đến hết khu tái định cư Roỏng Giảng.

- Đoạn đường từ ngã ba đầu cầu phía Bệnh viện đến Công trình nước sạch;

- Đoạn đường tiếp từ bể nước sạch (Cạnh nhà ông Toàn Hiến) đến ngã ba đường đi xã Mông Ân và trường Nội trú;

- Đoạn đường từ Thẩm Lìn theo QL 34 ra Huyện Bảo Lạc đến hết địa giới Thị trấn (giáp xã Lý Bôn );

- Đoạn đường từ Kẹm theo QL 34 đi Hà Giang đến hết địa giới Thị trấn Pác Miều.

d) Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.

Ghi chú: Trường hợp các vị trí đất tiếp sau vị trí 1 và 2 ch­a quy định cụ thể thì xác định theo quy định chung về phân loại vị trí theo loại đường phố tương ứng.

II. CÁC XÃ THUỘC HUYỆN BẢO LÂM.

* Bao gồm các xã loại 2 và xã loại 3.

* Phân loại đất trong mỗi xã từ 1 đến 3 khu vực theo địa giới hành chính cấp xã.

* Quy định chung về phân loại vị trí đất được xác định như sau (trừ trường hợp các vị trí đất đã được xác định cụ thể):



- Vị trí 1: Các vị trí đất mặt tiền của các khu vực.

- Vị trí 2: Các vị trí đất mặt tiền thuộc các đoạn đường nhánh, ngõ của các khu vực có chiều rộng > 2,5m mà xe ô tô, xe công nông đi lại được.

- Vị trí 3: Các vị trí của thửa đất thuộc đoạn đường nhánh, ngõ của các khu vực có chiều rộng từ 1m- 2,5m mà xe máy đi lại được.

- Vị trí 4: Các vị trí đất còn lại.

CÁC XÃ LOẠI II:

1. Xã Thái Học.

a) Khu vực 1.

* Vị trí 1.

- Đất mặt tiền từ trường Bán trú đến đầu cầu đi Yên Thổ;

- Đất mặt tiền xung quanh khu vực chợ.

b) Khu vực 2.

* Vị trí 1. Đất mặt tiền từ ngã ba giáp nhà ông Vũ Ngọc Pha theo đường đi xã Thái Sơn đến nhà ông Sầm Văn Kinh.

* Vị trí 2:



- Đất mặt tiền từ đầu cầu phía Trạm xá theo đường đi xã Yên Thổ đến hết địa giới xã Thái Học;

- Đất mặt tiền đường huyện lộ từ ngã ba Pác Nhủng đến giáp trường Bán trú Thái Học.



c) Khu vực 3.

* Vị trí 1: Đất mặt tiền đường giao thông Bản Bó đi xã Thái Sơn đến hết địa giới xã Thái Học.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền có đường xe máy đi lại được ở các xóm trong xã.

2. Xã Vĩnh Phong.

a) Khu vực 2.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền dọc đường giao thông từ đường rẽ Quốc lộ 34 theo đường vào xã đến xóm Bản Phườn mà ô tô đi lại được.

b) Khu vực 3.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

CÁC XÃ LOẠI III

1. Xã Lý Bôn.

1.1. Đất khu vực Trung tâm xã Lý Bôn áp dụng giá đất xã loại 2.

a) Khu vực 1:

* Vị trí 1: Đất mặt tiền đoạn đường từ nhà ông Hoàng Văn Thanh, từ trạm biến áp, từ ngã ba đường rẽ vào chợ đến hết Bưu điện Văn hoá xã.

* Vị trí 2: Các vị trí đất tiếp sau vị trí 1 tính chiều sâu 20 m.

b) Khu vực 2.

* Vị trí 1: Đất mặt tiền từ tiếp Bưu điện Văn hoá xã đến đầu cầu treo đi sang xóm Nà Mạt.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền từ tiếp đầu cầu treo đi Nà Mạt đến đầu cầu treo đi xã Đức Hạnh (bên Nà Pồng).

1.2. Đất áp dụng xã loại 3.

a) Khu vực 1.

* Vị trí 1: Đất mặt tiền dọc Quốc lộ 34 thuộc xóm Pác Kỉn, xóm Pác Pa.

* Vị trí 2:

- Đất mặt tiền từ nhà ông Hoàng Văn Thanh (Nà Pồng) theo QL 34 đi Bảo Lạc đến hết địa giới xã Lý Bôn.

- Đất mặt tiền Quốc lộ 4C thuộc xóm Nà Mạt

- Đất mặt tiền đường giao thông đi Đức Hạnh thuộc xóm Nà Sài.



b) Khu vực 3.

* Vị trí 1: Đất mặt tiền có đường Quốc lộ 4C chạy qua các xóm Tổng Ác, Nà Quấy , Pác Rà, Khuổi Vin.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

2. Xã Vĩnh Quang.

a) Khu vực 1.

* Vị trí 1:

- Đất mặt tiền xung quanh khu chợ Nà Tốm;

- Đất mặt tiền dọc theo Quốc lộ 34 từ ngã ba đường mới rẽ vào xã Vĩnh Quang về phía Bảo Lạc đến hết nhà ông Thiết, về phía Bảo Lâm đến hết nhà ông Hứa Văn Hản (Nà Tốm);

- Đất mặt tiền từ ngã ba đường rẽ lên trụ sở UBND mới đến hết Trạm Y tế xã và toàn bộ khu vực mặt tiền chợ xã.



b) Khu vực 2.

* Vị trí 1:

- Đất mặt tiền dọc theo đường giao thông từ xóm Pác Đoa đến ngã ba đường rẽ lên trụ sở UBND mới;

- Đất mặt tiền từ tiếp Trạm Y tế xã đến hết xóm Bản Miều;

- Đất mặt tiền đoạn đường từ nhà ông Thiết theo QL 34 đến hết địa giới xã Vĩnh Quang (Giáp huyện Bảo Lạc).



c) Khu vực 3.

* Vị trí 2. Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

3. Xã Đức Hạnh.

a) Khu vực 2.

* Vị trí 1: Đất mặt tiền đường giao thông huyện lộ thuộc xóm Cốc Phung.

b) Khu vực 3.

* Vị trí 1: Đất mặt tiền của các xóm còn lại có đường giao thông huyện lộ chạy qua.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

4. Xã Yên Thổ.

a) Khu vực 1.

* Vị trí 1:

- Đất mặt tiền xung quanh khu chợ Bản Trang.

- Đất mặt tiền đường giao thông của xóm Bản Trang I.

b) Khu vực 2.

* Vị trí 1. Đất mặt tiền dọc đường giao thông huyện lộ từ ranh giới xã Thái Học đến đầu xóm Bản Trang I.

* Vị trí 2. Đất mặt tiền dọc đường giao thông các xóm còn lại có đường ô tô đi lại được.

c) Khu vực 3.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

5. Xã Quảng Lâm.

a) Khu vực 1.

* Vị trí 1:

- Đất mặt tiền dọc đường giao thông huyện lộ từ đầu cầu treo Quảng Lâm đến nhà Văn hoá xóm Tổng Ngoảng.



b) Khu vực 2.

* Vị trí 2. Đất mặt tiền dọc đường giao thông của các xóm còn lại mà ô tô đi lại được.

c) Khu vực 3.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

6. Xã Tân Việt.

a) Khu vực 2.

* Vị trí 1: Đất mặt tiền dọc đường giao thông thuộc Trung tâm xã- Xóm Nà Pù.

b) Khu vực 3.

* Vị trí 1: Đất mặt tiền dọc đường giao thông của các xóm còn lại mà ô tô đi lại được.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

7. Xã Nam Quang.

a) Khu vực 1.

* Vị trí 1: Đất mặt tiền dọc đường giao thông thuộc xóm Tổng Phườn.

b) Khu vực 2.

* Vị trí 1: Đất mặt tiền dọc đường giao thông từ xóm Nà Phạ đến xóm Đon Sài (trừ đoạn qua xóm Tổng Phườn) mà ô tô đi lại được.

c) Khu vực 3.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

8. Xã Thạch Lâm.

a) Khu vực 1.

* Vị trí 1: Đất mặt tiền xung quanh chợ Bản Luầy.

b) Khu vực 2.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền đường giao thông qua các xóm mà ô tô đi lại được.

c) Khu vực 3.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

9. Xã Mông Ân.

a) Khu vực 2.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền đường giao thông qua các xóm mà ô tô đi lại được.

b) Khu vực 3.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

10. Xã Thái Sơn.

a) Khu vực 2.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền đường giao thông qua các xóm mà ô tô đi lại được.

b) Khu vực 3.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

11. Xã Nam Cao.

a) Khu vực 2.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền đường giao thông qua các xóm mà ô tô đi lại được.

b) Khu vực 3.

* Vị trí 2: Đất mặt tiền của các xóm trong xã có đường xe máy đi lại được.

Ghi chú: Trường hợp các vị trí đất tiếp sau vị trí 1, 2 thuộc các khu vực của các xã chưa quy định cụ thể thì xác định theo quy định chung về phân loại vị trí theo khu vực xã tương ứng.


: uploads -> laws -> files
files -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
files -> TỈnh lạng sơn số: 89 /QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
files -> THỦ TƯỚng chính phủ Số: 152/2008/QĐ-ttg CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
files -> Hỗ trợ cải cách chế độ công vụ, công chức Việt Nam
files -> BỘ XÂy dựng số: 1066/bxd-ktxd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
files -> Ubnd tỉnh cao bằng sở TÀi nguyên và MÔi trưỜNG
files -> Số: 112/2004/NĐ-cp cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
files -> Ubnd tỉnh cao bằNG
files -> Hướng dẫn số 1156/hd-tlđ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của tổ chức Công đoàn
files -> UỶ ban nhân dân huyện bảo lâM




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương