UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh quảng nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 76.81 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu29.07.2016
Kích76.81 Kb.

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH QUẢNG NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


QUỸ ĐẦU TƯ

PHÁT TRIỂN CHU LAI Tam Kỳ, ngày 07 tháng 12 năm 2009

Số: 09 /QĐ-HĐQL




QUYẾT ĐỊNH


Về việc ban hành Quy chế cho vay vốn của

Quỹ đầu tư phát triển Chu Lai tỉnh Quảng Nam



HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ

QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHU LAI


Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm và số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;

Căn cứ các quyết định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước: số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001; số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/5/2005 về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 6, Điều 1 của Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005;

Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Quảng Nam: số 1700/QĐ-UBND về việc thành lập Quỹ đầu tư phát triển Chu Lai tỉnh Quảng Nam; 1701/QĐ-UBND về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển Chu Lai tỉnh Quảng Nam và số 1702/QĐ-UBND ngày 26/5/2009 về việc thành lập Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển Chu Lai;

Căn cứ biên bản cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ ngày 10/11/2009 và xét đề nghị của Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển Chu Lai,



QUYẾT ĐỊNH:




Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cho vay vốn của Quỹ đầu tư phát triển Chu Lai tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc, Trưởng ban kiểm soát và các Phòng nghiệp vụ Quỹ đầu tư phát triển Chu Lai căn cứ quyết định thi hành./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ

- Như điều 3; CHỦ TỊCH

- Bộ Tài chính (báo cáo); (đã ký)

- UBND tỉnh (b/c);

- Các Sở/Ban/Ngành, UBND các huyện, TP;

-
Lê Phước Thanh
Lưu VT Quỹ.

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH QUẢNG NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


QUỸ ĐẦU TƯ

PHÁT TRIỂN CHU LAI Tam Kỳ, ngày 07 tháng12 năm 2009


QUY CHẾ


Cho vay vốn của Quỹ đầu tư phát triển Chu Lai tỉnh Quảng Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09 /QĐ-HĐQL ngày 07 /12/2009

của Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển Chu Lai)



Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về việc cho vay bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ của Quỹ đầu tư phát triển Chu Lai (sau đây viết tắt là Quỹ đầu tư) đối với các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là đơn vị vay vốn) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.



Điều 2. Đối tượng cho vay

Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam, bao gồm:

- Các dự án về: Giao thông; cấp, thoát nước; nhà ở khu đô thị; khu dân cư; di chuyển sắp xếp lại dân cư, các cơ sở sản xuất; xử lý chất thải;

- Các dự án quan trọng khác do UBND tỉnh quyết định.



Điều 3. Điều kiện cho vay

Quỹ đầu tư xem xét cho vay khi đảm bảo được cả hai điều kiện sau:

1. Đối với dự án đầu tư:

- Thuộc đối tượng cho vay vốn quy định tại Điều 2, quy chế này;

- Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành của Pháp luật. Hồ sơ dự án đảm bảo đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ, chính xác và trung thực;

- Có hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội;

2. Đối với đơn vị vay vốn:

- Các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế;

- Có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi và phương án đảm bảo trả được nợ vay;

- Cam kết mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc tại một công ty bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam;

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Quỹ đầu tư.
Điều 4. Nguyên tắc cho vay

Đơn vị vay vốn của Quỹ đầu tư phải đảm bảo:

1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

2. Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.



Điều 5. Thời hạn cho vay

1. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian từ khi rút vốn lần đầu đến khi trả hết nợ vay (gốc và lãi) theo hợp đồng tín dụng đã ký kết;

2. Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của dự án, khả năng trả nợ của đơn vị vay vốn và khả năng nguồn vốn của Quỹ đầu tư nhưng tối đa không quá 15 năm. Đối với các dự án có thời hạn vay trên 15 năm phải được UBND tỉnh quyết định.

Điều 6. Lãi suất cho vay

1. Mức lãi suất cho vay vốn đối với từng dự án cụ thể do Quỹ đầu tư thỏa thuận với đơn vị vay vốn nhưng lãi suất cho vay phải nằm trong khung lãi suất cho vay đầu tư do UBND tỉnh phê duyệt.

2. Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ quá hạn do Quỹ đầu tư ấn định và thoả thuận với đơn vị vay vốn trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.

3. Lãi suất cho vay lại đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ODA thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý vay và trả nợ nước ngoài.



Điều 7. Mức, giới hạn và thẩm quyền quyết định cho vay

1. Mức cho vay: Quỹ đầu tư căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng hoàn trả nợ của đơn vị vay vốn, giá trị tài sản đảm bảo và khả năng nguồn vốn của Quỹ đầu tư để quyết định mức cho vay nhưng không lớn hơn 70% tổng mức vốn đầu tư hình thành tài sản cố định của dự án.

2. Giới hạn cho vay: Tổng dư nợ cho vay đối với một dự án không quá 15% vốn hoạt động của Quỹ đầu tư tại thời điểm thực hiện.

3. Thẩm quyền quyết định cho vay:

- Mức vốn cho vay một dự án trên 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ đầu tư do UBND tỉnh Quảng Nam quyết định;

- Mức vốn cho vay một dự án trên 3% đến 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ đầu tư do HĐQL Quỹ quyết định;

- Mức vốn cho vay một dự án đến 3% vốn chủ sở hữu của Quỹ đầu tư do Giám đốc Quỹ quyết định.

Điều 8. Phương thức cho vay

1. Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn, đơn vị vay vốn và Quỹ đầu tư thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Tổng số tiền rút vốn tối đa bằng số tiền vay cam kết trong hợp đồng tín dụng;

2. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Quỹ đầu tư và đơn vị vay vốn thỏa thuận và xác định một hạn mức vốn vay duy trì trong một khoảng thời gian xác định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh;

3. Cho vay theo dự án đầu tư: Quỹ ký kết hợp đồng tín dụng với đơn vị vay vốn, thỏa thuận mức vốn cho vay dự án và phân định các kỳ hạn trả nợ.

4. Cho vay hợp vốn: Là việc Quỹ đầu tư tham gia cùng với một hoặc nhiều tổ chức tín dụng khác, do Quỹ đầu tư hoặc một tổ chức tín dụng khác làm đầu mối hợp vốn để cho vay một hoặc một phần dự án.

Việc cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín dụng do Thống đốc ngân hàng nhà nước quy định, theo Điều lệ Quỹ đầu tư và theo thỏa thuận với các tổ chức tín dụng tham gia đồng tài trợ.



Điều 9. Đảm bảo tiền vay

1. Bảo đảm tiền vay được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và quy định cụ thể về tài sản đảm bảo tiền vay của Quỹ đầu tư. Các biện pháp đảm bảo tiền vay bao gồm:

a. Cầm cố, thế chấp tài sản của đơn vị vay vốn;

b. Cầm cố, thế chấp bằng chính tài sản hình thành từ nguồn vốn vay;

c. Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của bên thứ ba;

d. Cho vay không có tài sản đảm bảo; cho vay tín chấp với sự chấp thuận của UBND tỉnh;

e. Các biện pháp bảo đảm tiền vay khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

2. Trong thời gian chưa trả hết nợ, đơn vị vay vốn không được chuyển nhượng hoặc thế chấp, cầm cố tài sản đã thế chấp, cầm cố với Quỹ đầu tư để vay vốn nơi khác.



Điều 10. Trả nợ gốc và lãi vốn vay

1. Quỹ đầu tư và đơn vị vay vốn thoả thuận về việc trả nợ gốc và lãi vốn vay như sau:

a) Các kỳ hạn trả nợ gốc;

b) Các kỳ hạn trả lãi cùng với kỳ hạn trả nợ gốc hoặc theo kỳ hạn riêng;

c) Đồng tiền trả nợ và việc bảo toàn giá trị nợ gốc bằng các hình thức thích hợp, phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Đối với khoản nợ vay không trả nợ đúng hạn, được Quỹ đầu tư đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó là nợ quá hạn và Quỹ đầu tư thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ; việc phạt chậm trả đối với nợ quá hạn và nợ lãi vốn vay do hai bên thoả thuận trên cơ sở quy định của pháp luật.

3. Trả nợ vay bằng ngoại tệ: Khoản cho vay bằng ngoại tệ nào thì phải trả nợ gốc và lãi vốn vay bằng ngoại tệ đó. Trường hợp đơn vị vay vốn trả bằng ngoại tệ khác phải được Quỹ đầu tư chấp thuận.
Điều 11. Cho vay hợp vốn

1. Quỹ đầu tư làm đầu mối cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn với các tổ chức tín dụng khác để cho vay dự án;

2. Lãi suất cho vay, lãi suất quá hạn, các loại phí do các bên tham gia đồng tài trợ thỏa thuận với đơn vị vay vốn, phù hợp với quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam;

3. Việc cho vay hợp vốn phải tuân thủ theo quy định tại các Điều 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 của Quy chế này.



Điều 12. Hồ sơ vay vốn

1. Hồ sơ ban đầu:

a. Khi có nhu cầu vay vốn đầu tư dự án, đơn vị vay vốn gửi cho Quỹ đầu tư các hồ sơ ban đầu, bao gồm:

- Công văn xin vay vốn;

- Dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; dự án hoặc phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng chi tiết đã được thẩm định, phê duyệt;

- Quyết định phê duyệt dự án hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; quyết định phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng của cấp có thẩm quyền;

- Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất đã được kiểm toán và quý gần nhất của đơn vị vay vốn.

b. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc (đối với dự án đơn giản hoặc có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng) hoặc 15 ngày làm việc (đối với dự án phức tạp hoặc có tổng mức đầu tư trên 20 tỷ đồng) khi nhận đầy đủ hồ sơ quy định nêu trên, Quỹ đầu tư sẽ thông báo chấp nhận hoặc từ chối cho vay dự án.

2. Hồ sơ bổ sung:

Trường hợp dự án được Quỹ đầu tư thông báo đủ điều kiện cho vay vốn, đơn vị vay vốn lập hồ sơ vay vốn bổ sung gửi cho Quỹ đầu tư, gồm:



a- Hồ sơ pháp lý:

- Quyết định thành lập đơn vị vay vốn.

- Điều lệ hoạt động của đơn vị vay vốn (đối với đơn vị vay vốn là các doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã).

- Quyết định bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) đơn vị vay vốn; Chủ nhiệm Hợp tác xã và Kế toán trưởng.

- Giấy phép hoạt động đơn vị vay vốn (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với đơn vị vay vốn được thành lập theo Luật DNNN, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã; giấy phép đầu tư đối với đơn vị vay vốn có vốn nước ngoài…).

- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh, Hợp tác xã).

- Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được đơn vị cấp trên giao làm đơn vị vay vốn (hoặc làm đại diện của đơn vị vay vốn) thì phải có văn bản uỷ quyền của cấp trên có thẩm quyền.

- Các tài liệu liên quan khác do đơn vị vay vốn gởi kèm (nếu có).



b. Hồ sơ tài chính:

- Hồ sơ liên quan đến việc góp vốn điều lệ đảm bảo tính khả thi (đối với đơn vị vay vốn là đơn vị mới thành lập).

- Báo cáo tình hình quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng khác của đơn vị vay vốn.

c. Hồ sơ bảo đảm nợ vay:

- Hồ sơ chủ quyền tài sản thế chấp, cầm cố để bảo đảm nợ vay.

- Thư bảo lãnh và các văn bản chứng minh khả năng tài chính của tổ chức đứng ra bảo lãnh cho khoản vay (nếu có).

- Văn bản cam kết bố trí kế hoạch vốn để trả nợ vay của cấp có thẩm quyền (đối với dự án cho vay tín chấp).



d. Hồ sơ vay vốn:

- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu đính kèm Quy chế này).

- Hồ sơ dự án đầu tư theo quy định Nhà nước (trừ những hồ sơ đã nộp cho Quỹ đầu tư ở Điểm 1. Điều này).

- Các chứng từ khác có liên quan.

Đơn vị vay vốn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các tài liệu gửi cho Quỹ đầu tư.

Điều 13. Quy trình xét duyệt cho vay

1. Cán bộ nghiệp vụ giao dịch có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị vay vốn lập hồ sơ quy định tại Điểm a. Khoản 1, Điều 12 Quy chế này và chuyển cho Phòng Kế hoạch - Thẩm định.

2. Trưởng phòng Kế hoạch - Thẩm định có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định dự án và tài chính của đơn vị vay vốn do cán bộ nghiệp vụ lập; tiến hành xem xét, tái thẩm định (nếu cần thiết); ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) và trình Giám đốc Quỹ xem xét.

3. Giám đốc Quỹ căn cứ báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có), chỉ đạo phòng Kế hoạch - Thẩm định soạn thảo thông báo gửi đơn vị vay vốn biết Quỹ đầu tư chấp nhận hoặc từ chối cho vay dự án.

4. Trường hợp Quỹ đầu tư thông báo chấp nhận cho vay dự án, cán bộ nghiệp vụ giao dịch có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị vay vốn nộp bổ sung cho Quỹ đầu tư các hồ sơ quy định tại Khoản 2, Điều 12 Quy chế này và chuyển cho Phòng Kế hoạch - Thẩm định để thẩm định chung cuộc và trình Giám đốc Quỹ hoặc cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho vay.

5. Toàn bộ hồ sơ dự án, báo cáo thẩm định, thông báo và quyết định cho vay đã được phê duyệt được chuyển cho phòng Tài chính - Kế toán làm căn cứ dự thảo Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản đảm bảo nợ vay để hai bên ký kết.

6. Phòng Tài chính - Kế toán hướng dẫn đơn vị vay vốn lập thủ tục giải ngân, tiến hành giải ngân, thu hồi nợ, thông báo nợ quá hạn (nếu có) và xử lý rủi ro,... theo quy định tại Quy chế này.

Điều 14. Hợp đồng tín dụng

Việc cho vay giữa Quỹ đầu tư và đơn vị vay vốn phải được lập thành hợp đồng tín dụng. Hợp đồng tín dụng phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Điều kiện vay;

- Mục đích sử dụng vốn vay;

- Phương thức cho vay;

- Số vốn vay;

- Lãi suất;

- Thời hạn cho vay;

- Hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm;

- Phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thoả thuận.



Điều 15. Giải ngân vốn vay

1. Điều kiện giải ngân

a. Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm cố đã được Quỹ đầu tư và đơn vị vay vốn ký kết; các hình thức đảm bảo vốn vay khác đã được gửi cho Quỹ đầu tư và phải được Quỹ đầu tư chấp thuận.

b. Đơn vị vay vốn đã sử dụng tối thiểu 70% nguồn vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn khác (trừ các nguồn vốn vay khác) tham gia vào dự án;

c. Có khối lượng thực hiện được nghiệm thu, hàng hóa tồn kho hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết đã được phê duyệt, trừ giải ngân khoản tạm ứng lần đầu tiên.



2. Hồ sơ giải ngân:

a. Dự án đầu tư mua sắm máy móc thiết bị:

Hồ sơ giải ngân bao gồm:

- Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Quyết định duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền hoặc Biên bản chào hàng cạnh tranh được duyệt.

- Hồ sơ máy móc được duyệt.

* Mua máy móc thiết bị trong nước:

+ Hợp đồng mua bán máy móc thiết bị.

+ Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.

+ Phiếu nhập kho.

+ Giấy chứng nhận chất lượng (nếu có).

* Nhập máy móc thiết bị từ nước ngoài:

+ Hợp đồng ngoại thương.

+ Giấy thông báo mức ký quỹ mở L/C do Ngân hàng mở L/C xác nhận.

+ Giấy thông báo cho nhà nhập khẩu biết Bộ chứng từ đã về đến Ngân hàng và yêu cầu nhà nhập khẩu thanh toán phần còn lại của L/C do Ngân hàng mở L/C xác nhận.

+ Giấy chứng nhận chất lượng (nếu có).



b. Dự án đầu tư xây dựng công trình:

Hồ sơ giải ngân bao gồm:

- Quyết định phê duyệt thiết kế dự toán của cấp có thẩm quyền.

- Quyết định duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền.

- Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp.

- Giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng của bên thi công.

- Giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu có).

- Hồ sơ nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành.

- Phiếu giá thanh toán.

- Các chứng từ văn bản khác.

c. Dự án, phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng:

Hồ sơ giải ngân bao gồm :

- Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường hoặc Hợp đồng giữa đơn vị vay vốn và cơ quan có chức năng thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

- Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết của cấp có thẩm quyền.

- Biên bản áp giá bồi thường, hỗ trợ.

- Danh sách bồi thường, hỗ trợ các hộ dân được Hội đồng bồi thường và chính quyền sở tại xác nhận.

- Kế hoạch chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ của đơn vị thực hiện bồi thường có xác nhận của đơn vị vay vốn.



d. Các dự án chuẩn bị đầu tư:

Hồ sơ giải ngân bao gồm :

- Quyết định duyệt nhiệm vụ dự toán công tác chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền.

- Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu công tác chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền.

- Hợp đồng tư vấn, khảo sát thiết kế,...

- Biên bản nghiệm thu bàn giao khối lượng công tác tư vấn, thiết kế,.....

3. Trình tự, thủ tục giải ngân:

- Trước khi giải ngân, Quỹ đầu tư mở cho đơn vị vay vốn một tài khoản vốn vay để theo dõi việc giải ngân, trả lãi, trả nợ gốc.

- Đơn vị vay vốn lập kế hoạch giải ngân gửi Quỹ đầu tư để theo dõi.

- Mỗi lần Quỹ đầu tư giải ngân vốn vay, đơn vị vay vốn phải ký vào khế ước nhận nợ theo mẫu do Quỹ đầu tư quy định.



Điều 16. Theo dõi, thu hồi nợ và lãi vay

1. Đến kỳ hạn trả nợ (gốc và lãi) quy định trong hợp đồng tín dụng (hoặc phụ lục hợp đồng tín dụng) đã ký kết, đơn vị vay vốn có trách nhiệm chủ động trả nợ cho Quỹ đầu tư.

a. Nguồn trả nợ bao gồm: Khấu hao hoặc phí sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay, lợi nhuận trước thuế và lãi vay, lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của đơn vị vay vốn;

b. Nếu đơn vị vay vốn không trả nợ đúng hạn thì Quỹ đầu tư chuyển số nợ gốc và lãi đến hạn trả những chưa trả sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn quy định tại Khoản 2, Điều 6 Quy chế này. Trường hợp đơn vị vay vốn trả nợ trong vòng 10 ngày làm việc sau khi kỳ hạn trả nợ đã kết thúc thì số nợ gốc và lãi đến hạn trả có thể được xem xét không phải chịu lãi suất quá hạn.

2. Trường hợp dự án được đầu tư đồng thời bằng nguồn vốn vay của Quỹ và của các tổ chức tín dụng khác mà gặp khó khăn trong việc trả nợ, đơn vị vay vốn có trách nhiệm thực hiện trả nợ cho Quỹ đầu tư tối thiểu theo tỷ lệ dư nợ của Quỹ tại thời điểm trả nợ.

3. Trường hợp đơn vị vay vốn trả nợ trước hạn, Quỹ đầu tư và đơn vị vay vốn thỏa thuận về việc có hoặc không áp dụng thu phí trả nợ trước hạn. Mức phí trả nợ trước hạn không vượt quá số tiền lãi có thể thu nếu đơn vị vay vốn không trả nợ trước hạn.

4. Trường hợp liên tiếp trong 6 tháng, đơn vị vay vốn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng (hoặc phụ lục hợp đồng tín dụng - nếu đã được gia hạn nợ), sau khi đã áp dụng các biện pháp tận thu, Quỹ đầu tư được xem xét xử lý tài sản đảm bảo tiền vay (bao gồm tài sản hình thành từ vốn vay; tài sản thế chấp, cầm cố của đơn vị vay vốn; tài sản thế chấp, cầm cố của bên thư ba) để thu hồi nợ.

a. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định đảm bảo tiền vay của Quỹ đầu tư;

b. Số dư nợ gốc và lãi còn lại sau khi đã xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, đơn vị vay vốn có nghĩa vụ trả nợ cho Quỹ đầu tư.

Điều 17. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ gốc và lãi

1. Đến kỳ hạn trả nợ (gốc và lãi) đơn vị vay vốn không trả được nợ do những nguyên nhân khách quan, đơn vị vay vốn làm văn bản đề nghị Quỹ đầu tư xem xét cho điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ;

2. Thời hạn gia hạn nợ (gốc và lãi vay) đối với cho vay ngắn hạn tối đa không quá 12 tháng, đối với cho vay trung hạn và dài hạn tối đa bằng 1/3 thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

Điều 18. Giảm, xóa lãi vay; khoanh, xóa nợ gốc

Trường hợp do nguyên nhân khách quan như thay đổi chính sách của nhà nước, thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn làm thiệt hại tài sản của đơn vị vay vốn dẫn đến không trả được nợ, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, đơn vị vay vốn có văn bản đề nghị, Quỹ đầu tư xem xét trình cấp có thẩm quyền quyết định giảm, xóa lãi vay; khoanh nợ, xóa nợ gốc một phần hoặc toàn bộ nợ gốc còn lại (sau khi đơn vị vay vốn sử dụng các nguồn tài chính để trả nợ hoặc sử dụng toàn bộ tiền bồi thường để trả nợ).



Điều 19. Thẩm quyền xử lý rủi ro cho vay

1. Cấp nào quyết định cho vay thì quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ (gốc và lãi vay). Riêng đối với trường hợp thẩm quyền quyết định cho vay thuộc Hội đồng quản lý Quỹ, việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ do Thường trực Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.

2. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định xóa nợ lãi;

3. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ gốc. Trường hợp xóa nợ, sau khi quyết định, Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh.



Điều 20. Phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro

Việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay đầu tư thực hiện theo quy định áp dụng cho các tổ chức tín dụng. Giám đốc Quỹ căn cứ các quy định hiện hành của pháp luật để ban hành quy định cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại Quỹ.



Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị vay vốn

1. Đơn vị vay vốn có quyền:

a. Từ chối các yêu cầu của Quỹ đầu tư trái với các thoả thuận trong hợp đồng tín dụng;

b. Khiếu nại, khởi kiện việc vi phạm hợp đồng tín dụng theo quy định của pháp luật.

2. Đơn vị vay vốn có nghĩa vụ:

a. Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;

b. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, thực hiện đúng các nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và các cam kết khác;

c. Trả nợ gốc và lãi vốn vay theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng;

d. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đúng những thoả thuận về việc trả nợ vay và thực hiện các nghĩa vụ bảo đảm nợ vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.

Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của Quỹ đầu tư

1. Quỹ đầu tư có quyền:

a. Thực hiện cho vay theo đúng đối tượng, phù hợp với các quy định tại Quy chế này và các quy định có liên quan; được quyền từ chối cho vay nếu dự án và đơn vị vay vốn không đủ điều kiện vay vốn;

b. Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của đơn vị vay vốn trước, trong và sau đầu tư; được quyền kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tài sản hình thành từ vốn vay, tài sản thế chấp, cầm cố của đơn vị vay vốn, tài sản thế chấp, cầm cố của bên thứ ba;

c. Chấp dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện đơn vị vay vốn, bên thứ ba cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay đã ký kết hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn tín dụng. Trường hợp cần thiết, được khởi kiện đơn vị vay vốn, bên thứ ba vi phạm hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật;

d. Khi đến kỳ hạn trả nợ, nếu đơn vị vay vốn không trả được nợ và các bên không có thỏa thuận khác thì Quỹ đầu tư được quyền xử lý tài sản hình thành từ vốn vay, tài sản thế chấp, cầm cố của đơn vị vay vốn, tài sản thế chấp, cầm cố của bên thứ ba để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật;

e. Xử lý rủi ro theo quy định tại Điều 19 Quy chế này và thực hiện quyết định của UBND tỉnh đối với các dự án được khoanh nợ, xóa nợ.

2. Quỹ đầu tư có nghĩa vụ:

a. Thực hiện đúng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay;

b. Lưu giữ, bảo quản hồ sơ vay vốn, hồ sơ đảm bảo tiền vay đúng quy định của pháp luật.



Điều 23. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Quỹ đầu tư và đơn vị vay vốn có trách nhiệm thi hành Quy chế này. Căn cứ Quy chế này và các quy định của văn bản pháp luật có liên quan, Giám đốc Quỹ đầu tư ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể phù hợp với điều kiện, đặc điểm và Điều lệ của Quỹ đầu tư.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển Chu Lai quyết định./.

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ

CHỦ TỊCH

(đã ký)
Lê Phước Thanh





: Uploaded -> file
file -> LỜi giới thiệU
file -> Chỉ thị 20-ct/tw ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Ðảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới
file -> Năm thứ ba mươi sáu. Phát hành mỗi tháng một kỳ Số 107 (229) Xuân Quý Tỵ 2013 Trong số này
file -> Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp Tù do H¹nh phóc
file -> Tiêu chuẩn mpeg-1 – Định dạng âm thanh, phim ảnh của nhóm chuyên gia ảnh động Tổng quan về mpeg-1
file -> CƠ SỞ DỮ liệu văn bản pháp luật lớn nhất việt nam
file -> QUỐc hội luật số: 34/2009/QH12 CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
file -> TỈnh quảng nam
file -> CHÍnh phủ Số: 158
file -> Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương