UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh lạng sơN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



tải về 30 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích30 Kb.


UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH LẠNG SƠN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________ __________________________________

Số: 492 UB/QĐ Lạng Sơn, ngày 6 tháng 7 năm 1993



QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH

V/v ban hành Quy định tạm thời đăng ký và cấp giấy phép

hành nghề sản xuất kinh doanh dịch vụ công nghiệp ngoài quốc doanh.

___________


UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND, UBND các cấp ngày 30/6/1989;

- Căn cứ vào Nghị định số 66-HĐBT ngày 2/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Hội đồng Chính phủ) về việc đăng ký và cấp giấy phép hành nghề sản xuất kinh doanh cho cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định quy định trong Nghị định số 221-HĐBT ngày 23/7/1991;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp-TCN tại Tờ trình số 68/CN-TT ngày 15/3/1993,



QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay ban hành “Quy định tạm thời về việc đăng ký và cấp giấy phép hành nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ sản phẩm công nghiệp ngoài quốc doanh do ngành công nghiệp địa phương quản lý”.

Giao cho Sở Công nghiệp-TCN tổ chức hướng dẫn và triển khai cụ thể Bản Quy định tạm thời này.



Điều 2: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ban ngành và đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện thị có trách nhiệm thi hành quyết định này; các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định này đều bãi bỏ./.


Nơi nhận

- TT Tỉnh uỷ (b/c)

- TT HĐND tỉnh (b/c)

- Các Sở ban ngành, đoàn thể

- UBND các huyện, thị

- Các tổ chức XH.



TM/ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KT/ CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

Đã ký: Hà Hạp



UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH LẠNG SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______ _________________________________

Lạng Sơn, ngày 6 tháng 7 năm 1993

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

____________

(Kèm theo QĐ số: 492/UB-QĐ ngày 6/7/1993 của UBND tỉnh)
V/v đăng ký và cấp giấy phép hành nghề SXKD dịch vụ sản phẩm công nghiệp-NQD do ngành công nghiệp địa phương quản lý. (Theo Nghị định số 66/HĐBT ngày 2/3/1992 về cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định quy định trong Nghị định số 221-HĐBT ngày 23/7/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Hội đồng Chính phủ).
Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Để Nhà nước thống nhất quản lý, tất cả mọi tổ chức và cá nhân muốn hành nghề SXKD dịch vụ sản phẩm công nghiệp-NQD (kể cả khoáng sản) đều phải có giấy phép hành nghề do Sở Công nghiệp-TCN cấp.

Điều 2: Đối tượng áp dụng:

Tất cả các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động ngoài chức năng và nhiệm vụ được giao (kể cả Trung ương và địa phương đóng trên địa bàn tỉnh), công dân từ 18 tuổi trở lên thuộc các thành phần kinh tế khác có năng lực, có sức khoẻ, có vốn, có địa điểm sản xuất kinh doanh, không bị cơ quan pháp luật truy cứu trách nhiệm hình sự, không bị Toà án tước quyền công dân, có nhu cầu hoạt động SXKD và dịch vụ mang tính chất công nghiệp đều được đăng ký và cấp giấy phép hành nghề SXKD, dịch vụ ngoài quốc doanh.



Điều 3: Mục tiêu hành nghề SXKD phải rõ ràng, phải có phương án sản xuất kinh doanh ban đầu.

- Không được SXKD các mặt hàng mà pháp luật cấm SXKD.

- Nếu sản xuất kinh doanh các mặt hàng đã ảnh hưởng đến sức khoẻ, môi trường, trật tự an toàn xã hội phải tuân thủ theo các quy định của Nhà nước ban hành.

Chương II

THỦ TỤC XIN PHÉP HÀNH NGHỀ VÀ CẤP GIẤY PHÉP

Điều 4: Các tổ chức và cá nhân muốn hành nghề sản xuất kinh doanh phải có đơn xin phép để được xét cấp giấy phép SXKD, chỉ sau khi được cấp giấy phép mới được hành nghề. Hồ sơ hành nghề gồm có:

A. Đơn xin hành nghề (theo mẫu quy định), nội dung cần nêu rõ:

- Họ và tên, tuổi, địa chỉ thường trú.

- Tên gọi cơ sở SXKD hoặc tên bảng, hiệu

- Ngành, nghề mặt hàng SXKD.

- Địa điểm sản xuất kinh doanh

- Vốn SXKD (vốn cố định, vốn lưu động).

- Tổng số lao động (lao động gia đình, lao động hợp đồng).

- Biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và trật tự trị an.

- Cam kết các nội dung trong đơn.

- Xác nhận của UBND phường, xã nơi tổ chức hoặc cá nhân SXKD thường trú.

2. Phương án tổ chức sản xuất kinh doanh:

3. Đối với các tổ chức hoặc nhóm SXKD ngoài đơn xin phép phải gửi kèm theo bản thoả thuận giữa các cá nhân tham gia SXKD, ghi rõ nội dung thoả thuận, họ tên tuổi, địa chỉ thường trú, chữ ký của từng người tham gia và người đại diện cho nhóm hoặc tổ chức SXKD.

Điều 5: Sở Công nghiệp-TCN là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và xét duyệt, trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công nghiệp-TCN phải tiến hành thẩm định nếu đủ điều kiện thì thông báo cho phòng Công nghiệp huyện thị cấp giấy phép hành nghề ngay nếu được phân cấp, nếu không đủ điều kiện thì trả lời cho đương sự biết.

- Phòng Công nghiệp huyện thị giúp UBND huyện thị tiếp nhận hồ sơ, xem xét và có ý kiến chính thức về những vấn đề có liên quan, trong thời hạn 15 ngày kể từ khi phòng tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu thấy đủ điều kiện thì chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến của UBND huyện thị để Sở Công nghiệp-TCN xét duyệt và ra thông báo để phòng Công nghiệp cấp giấy phép hành nghề (nếu được phân cấp), nếu không đủ điều kiện thì trả lời cho đương sự biết.



Điều 6: Sau khi được cấp giấy phép hành nghề, các tổ chức và cá nhân phải đến các cơ quan có chức năng để làm các thủ tục xin đăng ký SXKD.

Điều 7: Giấy phép hành nghề sẽ do Sở Công nghiệp-TCN được in theo mẫu thống nhất do Sở Công nghiệp-TCN ban hành.

- Thời hạn có giá trị của giấy phép hành nghề sẽ được xem xét cho từng trường hợp cụ thể.

- 30 ngày trước khi giấy phép hành nghề hết hạn các tổ chức và cá nhân được cấp giấy phép phải đến Sở Công nghiệp-TCN để làm lại thủ tục hoặc xin ra hạn thêm.

Điều 8: Khi cấp giấy phép hành nghề sản xuất kinh doanh, cơ quan cấp giấy được thu một khoản lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương III

KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 9: Sở Công nghiệp-TCN có quyền kiểm tra và giám sát việc thực hiện giấy phép hành nghề và hoạt động hành nghề của các tổ chức và cá nhân theo quy định này.

Điều 10: Xử lý vi phạm:

Các tổ chức và cá nhân sản xuất kinh doanh sẽ bị thu hồi giấy phép hành nghề (có thời hạn hay không thời hạn) tuỳ thuộc theo mức độ vi phạm trong các trường hợp sau đây:

- Cho mượn hoặc cho thuê giấy phép hành nghề.

- Tự sửa chữa giấy phép hành nghề

- Hành nghề không đúng như các danh mục trong giấy phép hành nghề được cấp, hoặc làm hàng giả.

- Không đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

- Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.

- Nghỉ hoạt động sản xuất kinh doanh từ 60 ngày trở lên mà không có lý do chính đáng.



Điều 11: Những trường hợp vi phạm nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn về người và tài sản sẽ bị đình chỉ sản xuất kinh doanh và truy cứu trách nhiệm trước pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12: Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.

Điều 13: Các tổ chức và cá nhân không đăng ký và xin cấp giấy phép hành nghề mà vẫn hành nghề đều bị coi là hành nghề trái phép và sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.

Điều 14: Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có gì chưa rõ đề nghị các tổ chức và cá nhân đến Sở Công nghiệp-TCN để hỏi lại cụ thể./.



: vbpq.nsf -> 9e6a1e4b64680bd247256801000a8614
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh lạng sơN Độc lập Tự do Hạnh phúc
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp – Tù do – H¹nh phóc
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do Hạnh phúc
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Ủy ban nhân dân tỉnh an giang cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> PHỤ LỤc danh sách khu vực khoáng sản khai thác tận thu
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Ủy ban nhân dân tỉnh an giang
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh an giang độc lập Tự do Hạnh phúc Số: 1174/2004/QĐ-ub long Xuyên, ngày 01 tháng 7 năm 2004 quyếT ĐỊnh củA Ủy ban nhân dân tỉnh an giang
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh an giang độc lập Tự do Hạnh phúc Số: 1175/2004/QĐ-ub long Xuyên, ngày 01 tháng 7 năm 2004 quyếT ĐỊnh củA Ủy ban nhân dân tỉnh an giang
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh an giang độc lập Tự do Hạnh phúc Số: 1176/2004/QĐ-ub long Xuyên, ngày 01 tháng 7 năm 2004 quyếT ĐỊnh củA Ủy ban nhân dân tỉnh an giang
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Ủy ban nhân dân tỉnh an giang cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương