UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam thị XÃ BỈm sơN Độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 35.63 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích35.63 Kb.


UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THỊ XÃ BỈM SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192 /QĐ-UBND Bỉm Sơn, ngày 29 tháng 01 năm 2010.


QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Đề cư­­ơng và dự toán

chi phí khảo sát thiết kế bước lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.

Công trình : Đường từ tỉnh lộ 7 đến đường gom khu Công nghiệp Bỉm Sơn

( đoạn từ km0+00 đến km1+600)




CHỦ TỊCH UBND THỊ XÃ BỈM SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về Quản lý thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình; Nghị định 209/NĐ- CP ngày 26/12/2004 về Quản lý chất l­ượng công trình xây dựng; Nghị định 49/2008/NĐ- CP ngày 18/4/2008 vè sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 209/NĐ-CP ngày 26/12/2004 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số: 4111/QĐ-UBND ngày 17/11/2009 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc đầu tư bổ sung đoạn từ Km0+00 đến Km1+600 vào dự án đường giao thông từ tỉnh lộ 7 đến đường gom khu Công nghiệp Bỉm Sơn;

Xét Tờ trình số: 06/TTr -QLDA ngày 22/ 01/2010 của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Bỉm Sơn V/v xin phê duyệt Đề cương và dự toán chi phí khảo sát bước lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình: Đường từ tỉnh lộ 7 đến đường gom khu Công nghiệp Bỉm Sơn( đoạn từ km0+00 đến km1+600);

Theo đề nghị của Tr­ưởng phòng Quản lý đô thị Bỉm Sơn,


QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đề cư­ơng và dự toán chi phí khảo sát thiết kế bư­ớc lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình: Đường từ tỉnh lộ 7 đến đường gom khu Công nghiệp Bỉm Sơn(đoạn bổ sung từ km0+00 đến km1+600) với các nội dung chính sau:

- Tên công trình: Đường từ từ tỉnh lộ 7 đến đường gom khu Công nghiệp Bỉm Sơn( đoạn từ km0+00 đến km1+600) thị xã Bỉm sơn.

- Chủ đầu tư: UBND thị xã Bỉm Sơn.

- Đại diện chủ đầu tư: Ban QLDA đầu tư xây dựng thị xã Bỉm Sơn.

I. PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ HỆ THỐNG QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG:

1- Phạm vi nghiên cứu của dự án:

Công trình: Đường giao thông từ tỉnh lộ 7 đến đường gom KCN Bỉm Sơn; đoạn bổ sung từ Km0+0.00 - Km1+600:

- Điểm đầu: Km0 – Giao với đường tỉnh lộ 7 (đường tỉnh 522).

- Điểm cuối: Km1+600 Nối tiếp vào đoạn Km1+600-Km3+357.7.

Chiều dài tuyến: L = 1.6 km

2- Hướng tuyến:

Tuyến làm mới chạy song song với đường sắt Bắc Nam, qua xã Quang Trung và phường Ngọc Trạo, theo bằng tuyến đã được UBND tỉnh duyệt số 06- UB/ CN ngày 09/02/2006, quy hoạch chi tiết khu phía Tây đường 1A thị xã Bỉm Sơn.



3- Hệ thống quy trình, quy phạm áp dụng:

3.1- Khảo sát:

- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263 - 2000.

- Quy trình khảo sát, thiết kế đường ô tô đắp trên đất yếu 22TCN262-2000 . - Quy trình khoan thăm dò địa chất 22 TCN 259 - 2000.

- Quy phạm đo vẽ địa hình theo tiêu chuẩn ngành 96 TCN 43-90.



3.2- Thiết kế:

- Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN104-2007.

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005( tham khảo )

- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06.

- Quy trình thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223-95.

- Quy phạm “Thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn” 22 TCN 18-79.



II. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT:

Theo Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 26/01/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa và mặt cắt ngang đoạn đường phía Bắc đang thi công:

- Cấp đường: Đường phố cấp khu vực theo TCXDVN 104-2007.

- Tốc dộ thiết kế : Vtk = 60 km/h.

- Bề rộng lòng đường : Bmặt = 10,5 m.

- Bề rộng hè đường: Blề = 2 x 5.0 m.

- Giới hạn đường đỏ: Bđ = 20.5 m.

- Chỉ giới xây dựng: Bxd = 26 m.

- Tải trọng thiết kế: H30 - XB 80.

- Kết cấu mặt đường: Mặt đường bê tông nhựa, móng cấp phối đá dăm.



III- NỘI DUNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT:

A. KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH:

1. Khảo sát tuyến:

1.1. Lưới thuỷ chuẩn kỹ thuật:

Lưới thuỷ chuẩn kỹ thuật được đo bằng máy thuỷ bình AE7C (hoặc máy có độ chính xác tương đương) bằng phương pháp đo cao hình học.

Khối lượng: 1.6 Km

1.2. Phóng tuyến, định đỉnh, cắm cong: Căn cứ vào tuyến thiết kế trên bình đồ đã được duyệt, cắm tuyến ngoài thực địa, định đỉnh, cắm cong, tuyến thiết kế theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

1.3 Đo vẽ mắt cắt dọc tuyến: tỷ lệ cao 1/200, dài 1/2000. Trắc dọc phản ánh đúng hiện trạng đường cũ, vị trí cầu, cống, đường giao, đường điện..... Khoảng cách giữa các cọc  20m.

Khối lượng dự kiến: 1600 m



1.8. Đo vẽ mặt cắt ngang:

Đo vẽ mặt cắt ngang tỷ lệ 1/500: Phạm vi đo từ tim ra mỗi bên 30m. Đo mặt cắt ngang tại tất cả các cọc có trên trắc dọc. Tận dụng 27 cọc cũ đã đo ở bước lập dự án;

Khối lượng: (81mc-27mc) x 60m = 3.240 m

2. Khảo sát các nút giao:Dùng hồ sơ đã khảo sát ở bước lập dự án;

3. Khảo sát, điều tra giải phóng mặt bằng:

Dùng hồ sơ đã khảo sát ở bước lập dự án;



4. Điều tra đường công vụ phục vụ thi công:

Dùng hồ sơ đã khảo sát ở bước lập dự án;


B. KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG:

1- Điều tra địa chất công trình dọc tuyến:

Điều tra ĐCCT dọc tuyến ( dựa vào các vết lộ tự nhiên và nhân tạo ) được tiến hành trên dải băng rộng 25-50mét trên bản đồ địa hình tỷ lệ từ 1/2000 đến 1/1000. Dựa vào kết quả điều tra và khoan dọc tuyến để vẽ mặt cắt dọc ĐCCT.



2- Khoan nền đường:

2.1. Khoan nền đường thông thường:

Dùng hồ sơ đã khảo sát ở bước lập dự án;



2.1. Khoan nền đường trên nền đất yếu:

Trong quá trình khoan địa chất bước lập dự án đầu tư phát hiện địa chất nền đường đất yếu đoạn Km 0+00 đến Km 1+100. Vì vậy để có cơ sở cho việc tính toán xử lý nền đường đất yếu bước thiết kế BVTC phải tiến hành khoan lại địa chất nền đất yếu.

Trên toàn đoạn đất yếu khoan 5 mặt cắt ngang (mỗi mặt cắt ngang khoan 3 lỗ: tim, trái, phải) và 6 lỗ khoan tim, chiều sâu khoan dự kiến 10m cứ 2m lấy 1 mẫu nguyên trạng đối với đất dính, hoặc mẫu không nguyên dạng đối với đất rời rạc phong hoá tại các vị trí lỗ khoan tim. Nếu khoan chưa đến chiều sâu dự kiến, mà gặp mặt đá gốc, yêu cầu kết thúc lỗ khoan ở đó. Chỉ lấy mẫu thí nghiệm tại lỗ khoan tim.

* Khối lượng dự kiến:

- Số lượng lỗ khoan: 21 lỗ – 2 lỗ bước dự án = 19 lỗ

- Tổng số mét khoan sâu: 190 m

- Mẫu làm thí nghiệm dự kiến: 45 mẫu



* Khối lượng thí nghiệm các mẫu đặc biệt:

- Cố kết: 02 mẫu

- Nén 3 trục sơ đồ UU: 02 mẫu

- Nén 3 trục sơ đồ CD: 02 mẫu



3.Thiết bị, phương pháp và kỹ thuật khoan:

3.1- Thiết bị khoan: Khoan máy.

3.2- Phương pháp khoan:

- Khoan xoay lấy mẫu, đường kính lớn (  > 90mm ).

- Cho phép dùng dung dịch sét để trám thành lỗ khoan.

4. Công tác thí nghiệm:

Theo tiêu chuẩn Việt Nam.

Các chỉ tiêu cần xác định: Đầy đủ tất cả các chỉ tiêu (gồm 17 chỉ tiêu)

5. Khảo sát vật liệu xây dựng công trình giao thông:

Sử dụng hồ sơ đã điều tra tại bước lập dự án;



C. KHẢO SÁT THUỶ VĂN:

Điều tra thủy văn dọc tuyến theo đúng quy định và yêu cầu;



IV - DỰ TOÁN NGUỒN VỐN CHI PHÍ KHẢO SÁT THIẾT KẾ BƯỚC LẬP THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG XÂY DỰNG:

1.Dự toán: Theo đơn giá Công bố kèm theo văn bản số: 5253/UBND-CN ngày 07/12/2007 của UBND tỉnh Thanh Hoá;

Cơ cấu dự toán theo Thông tư số: 12 /2008/TT-BXD ngày 07/5/2008 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

Điều chỉnh dự toán theo Thông tư 03/2008/TT-BXD ngày 25/01/2008 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn điều chỉnh Dự toán xây dựng công trình.

Giá trị dự toán chuẩn bị đầu tư (làm tròn): 877.800.000,0 đồng

Bằng chữ: Tám trăm bẩy bẩy triệu, tám trăm nghìn đồng.

(Có bảng tổng hợp chi tiết kèm theo)

Trong đó: - Khảo sát: 319.690.431,0 đồng

- Chi phí lập TKBVTC: 407.706.538,0 đồng

- Chi phí thẩm tra TKBVTC: 36.130.092,0 đồng

- Chi phí thẩm tra dự toán: 34.472.748,0 đồng

- Dự phòng 10%: 79.799.981,0 đồng

Cộng: 877.799.789,0 đồng.

2. Nguồn vốn: Theo Quyết định số: 303/QĐ-UBND ngày 26/01/2007 của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá;

Điều 2. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Bỉm Sơn chịu trách nhiệm toàn diện trong quá trình tổ chức quản lý thực dự án theo đúng các quy định của pháp luật về Quản lý đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng và lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu; nghiệm thu thanh quyết toán bư­ớc khảo sát lập thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình Đường từ tỉnh lộ 7 đến đường gom khu Công nghiệp Bỉm Sơn( đoạn từ km0+00 đến km1+600) theo quy định hiện hành .

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND & UBND Thị xã, Tr­ưởng phòng Quản lý đô thị, Tr­ưởng phòng Tài chính- Kế hoạch, Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Bỉm Sơn và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận: CHỦ TỊCH

- Như­ Điều 3;

- Các Phó CT UBND TX;

- Lư­u: QLĐT, VP.



Tạ Ngọc Phước







Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương