UỶ ban chứng khoán nhà NƯỚc cấp phép niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việc niêm yết chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa chứng khoáN



tải về 0.57 Mb.
trang6/8
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích0.57 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

Nguồn: Hiện hiệp hội Thép Việt Nam - VSA và báo cáo của VISCO

Những lợi thế cạnh tranh của VISCO so với các doanh nghiệp khác trong ngành:

    • Với dây chuyền cán thép được nhập khẩu, lắp đặt và chuyên giao công nghệ toàn bộ bởi hãng Danieli (Ý), công nghệ sản xuất của VISCO được đánh giá là hiện đại nhất trong các doanh nghiệp sản xuất thép trong nước. Có thể kể đến một số những tính năng vượt trội như:

      • Lò nung kiểu Walking Hearth: điều khiển quá trình nung hoàn toàn tự động, giảm tiêu hao kim loại, đảm bảo chất lượng phôi cho quá trình cán. Với block cán tinh cụm 10 giá cán, từng cặp bố trí vuông góc, có tốc độ và lực cán cao giúp tăng độ chính xác và mỹ quan của bề mặt sản phẩm.

      • Hệ thống Quenching (QTB): giúp nâng cao cơ tính của thép cán, đặc trưng của công nghệ thép cán tiên tiến nhất hiện nay trên thế giới, cùng với tổ hợp máy công cụ CNC phục vụ gia công trục cán và bánh cán đảm bảo độ chính xác về hình học, chất lượng về bề mặt và tính mỹ quan cao nhất cho sản phẩm.

    • Nói đến VIS là nói đến sự đa dạng về chủng loại sản phẩm, bao gồm các loại thép cuộn từ ø 5,5 đến ø 12 và thép thanh từ D10 đến D40. Sản phẩm thép của VIS đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất của thép xây dựng chất lượng cao như: JIS G3112-1987 (Nhật Bản); TCVN 1651-1985, TCVN 6258-1997 (Việt Nam), ASTM A615/A615M-00 (Mỹ), BS4449-1997 (Anh).

Dưới đây là bảng phân tích tóm tắt các Thế mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Oppurtunities) và Thách thức (Threats) đối với Công ty:

Bảng 13. Phân tích SWOT của Công ty

Thế mạnh

Điểm yếu

    • Sản phẩm: đa dạng, có chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, được khách hàng tín nhiệm.

    • Nguồn nhân lực: Đội ngũ cán bộ Công ty có trình độ chuyên môn và giàu kinh nghiệm.

    • Công nghệ: dây chuyền cán thép của Công ty được nhập khẩu, lắp đặt và chuyển giao công nghệ toàn bộ bởi hãng Danieli (Ý). Đây là một hãng hàng đầu thế giới về sản xuất các loại dây chuyền luyện và cán thép.

    • Mạng lưới phân phối: linh hoạt và hiệu quả qua 3 kênh: bán hàng trực tiếp tới các công trình, qua nhà phân phối và hình thức đại lý ký gửi.

    • Chiến lược Marketing: hiệu quả với các chính sách bán hàng, chính sách giá linh hoạt và phù hợp.

    • Hỗ trợ từ phía Tổng Công ty Sông Đà: Công ty nhận được sự hỗ trợ tích cực từ phía Tổng Công ty về vốn, công nghệ và có cơ hội cung cấp sản phẩm cho nhiều dự án, công trình xây dựng lớn trong cả nước.

    • Nguồn lực tài chính: có quan hệ tốt với Tổng Công ty và các Tổ chức tín dụng có uy tín như: Vietcombank, Agribank, Incombank…

    • Phôi thép chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm và phần lớn được nhập khẩu từ nước ngoài nên việc giá phôi thép trên thị trường thế giới biến động sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của Công ty.

    • Là công ty mới đi vào hoạt động từ năm 2003 và chính thức CPH từ năm 2004 nên hoạt động sản xuất kinh doanh của VIS chưa được kiện toàn và ổn định.

    • Giá bán sản phẩm của Công ty cao hơn so với các công ty sản xuất thép trong nước.




Cơ hội

Thách thức

    • Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển với nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng rất lớn. Do vậy, cầu về nguyên vật liệu xây dựng đặc biệt là thép có xu hướng tăng cao.

    • Việt Nam sắp gia nhập WTO sẽ tạo ra những làn sóng đầu tư vào Việt Nam, sẽ có nhiều dự án đầu tư xây dựng được triển khai.

    • Mức độ cạnh tranh về chất lượng mẫu mã và giá cả giữa các công ty sản xuất thép cán trong nước đang diễn ra ngày càng gay gắt.

    • Tình trạng thép Trung Quốc giá rẻ đang tràn vào Việt Nam khiến các công ty sản xuất thép trong nước phải lao đao.

    1. LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG

10.1 Tình hình lao động (tính đến thời điểm 31/12/2005)

Tổng số lao động của VISCO tính đến thời điểm 31/12/2005 là 371 người, tăng xấp xỉ 16% so với 320 người tại thời điểm 31/12/2004.



10.2 Trình độ lao động

Bảng 14. Trình độ lao động của VISCO tại thời điểm 31/12/2005

Trình độ

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Trên Đại học

5

1,35

Đại học

98

26,42

Cao đẳng

5

1,35

Trung cấp

7

1,89

Sơ cấp, cán sự

1

0,27

Công nhân kỹ thuật

255

68,73

TỔNG

371

100

Nguồn: Báo cáo của VISCO

10.3 Chính sách đối với người lao động

        • Chính sách tiền lương

    • Trên cơ sở các quy định của Chính phủ về tiền lương, Công ty xây dựng Quy chế trả lương với mục đích đảm bảo mức thu nhập bình quân của mỗi CBCNV trong tháng tối thiểu từ 2.000.000 đồng trở lên và không hạn chế mức thu nhập hợp pháp của người lao động.

    • Công ty thực hiện khoán lương theo sản phẩm đến người lao động. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty để xây dựng phươn án khoán lương, dựa trên các chỉ tiêu chủ yếu sau:

  • Mức tiêu hao điện năng, mức tiêu hao kim loại, vật tư, thiết bị phụ tùng thay thế, sửa chữa trên 1 tấn sản phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn.

  • Sản lượng bán hàng, thu hồi công nợ hàng tháng.

  • Chỉ tiêu lợi nhuận hàng tháng.

    • Công ty thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định các chế độ cho người lao động về BHXH, BHYT, chế độ nghỉ dưỡng sức, tham quan du lịch…

        • Chính sách tiền thưởng

    • Tiền thưởng được ghi trong các Hợp đồng giao khoán giữa Tổng Giám đốc với các đơn vị nhận khoán. Khi giá trị tăng lên so với mức khoán, người lao động được hưởng 50%, Công ty hưởng 50%.

    • Thực hiện thưởng trực tiếp đối với các công việc có kết quả xác định cụ thể.

    • Đối với CBCNV có hoàn cảnh khó khăn, Công ty tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc trợ cấp một phần kinh phí để khắc phục khó khăn trong cuộc sống.

        • Chính sách đào tạo

    • Xây dựng chế độ đãi ngộ, khuyến khích cho CBCNV được cử đi đào tạo hoặc thực hiện đào tạo tại chỗ.

    • Đào tạo lại đội ngũ cán bộ đặc biệt là các cán bộ chu chốt và cán bộ kế cận về kiến thức quản trị doanh nghiệp, quản trị kinh doanh, ngoại ngữ, lý luận chính trị phù hợp với mô hình công ty cổ phần. Hàng năm, Công ty tổ chức các lớp học và các chương trình như:

  • Nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật.

  • Đào tạo về an toàn lao động.

  • Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, kỹ sư, nhân viên: học tập trung tại Công ty hoặc gửi đến các cơ sở đào tạo của Bộ, Ngành, các Trường Đại học trong cả nước. Bao gồm các ngành: Ngoại ngữ, tin học, luyện kim, cơ khí, điện, quản trị kinh doanh, quản lý doanh nghiệp.

    • Thường xuyên đánh giá chất lượng CBNCV để bố trí phù hợp với công việc theo năng lực và cấp bậc công việc.

    • Có chế độ đãi ngộ xứng đáng để thu hút và giữ đội ngũ cán bộ giỏi, công nhân có tay nghề cao.

    • Người lao động làm việc tại Công ty, nếu có đủ năng lực phẩm chất sẽ được đề bạt và giao nhiệm vụ trong các vị trí như: Phó Tổng Giám đốc Công ty, Trưởng phòng, Phó phòng, Quản đốc, Phó Quản đốc…

    1. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

Bảng 15. Tỷ lệ chi trả cổ tức của Công ty

Năm

Tỷ lệ chi trả cổ tức trên vốn cổ phần

Tương đương6

2004

12%/năm

1.200 đồng/cổphiếu

2005

11%/năm

1.100 đồng/cổphiếu

KH 2006

12%/năm

1.200 đồng/cổphiếu

Nguồn: Báo cáo của VISCO

Công ty thực hiện chi trả cổ tức theo các quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định về chi trả cổ tức trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty: hạch toán, phân phối lợi nhuận và lập quỹ. Theo đó, HĐQT có trách nhiệm xây dựng phương án phân phối lợi nhuận và kiến nghị mức cổ tức được trả để trình ĐHĐCĐ quyết định.



    • Công ty sẽ chi trả cổ tức cho các cổ đông khi kinh doanh có lãi và đã hoàn thành các nghĩa vụ nộp thuế, các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

    • Cổ đông sẽ nhận cổ tức theo tỷ lệ phần vốn góp, thời gian trả cổ tức thông thường là 01 lần/năm.

    1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

12.1 Các chỉ tiêu cơ bản

12.1.1 Trích khấu hao tài sản cố định

Chi phí khấu hao tài sản cố định của Công ty được trích phù hợp với quy định của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:



  • Phương pháp khấu hao áp dụng

  • Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.

  • Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

  • Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bàn giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).

  • Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử.

  • Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dần nguyên giá theo thời gian hữu dụng ước tính, phù hợp với hướng dẫn của Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (xem bảng) và khung thời gian thuê đất (35 năm) theo Hợp đồng thuê đất số 10/HĐ-TĐ ngày 30/03/2001 giữa Công ty và Sở Địa chính Hưng Yên.

  • Thời gian khấu hao của các nhóm TSCĐ

Bảng 16. Thời gian khấu hao TSCĐ

Nhóm TSCĐ

Số năm

Nhà cửa, vật kiến trúc

5 - 35

Máy móc, thiết bị

5 - 12

Phương tiện vận tải

6 - 10

Dụng cụ quản lý

3 - 4

Nguồn: Báo cáo kiểm toán 2005 của VISCO

Trong năm tài chính 2005, Công ty cổ phần Thép Việt Ý (VIS) đã tiến hành điều chỉnh thời gian khấu hao của các tài sản cố định của doanh nghiệp. Nguyên nhân là do trong năm 2005, tình hình thị trường phôi thép biến động rất nhiều, giá dầu thế giới và giá điện tăng liên tục ảnh hưởng rất lớn trực tiếp tới các doanh nghiệp sản xuất thép. Vì vậy, sản lượng sản xuất thực tế của Công ty chỉ đạt 60% công suất (145.000 tấn trên công suất 250.000 tấn/năm). Để đảm bảo phản ánh chính xác tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị, hạ giá thành sản phẩm và tăng thị phần thép Việt-Ý trên thị trường, HĐQT Công ty đã quyết định giảm mức trích khấu hao từ 28.878.141.443 đồng xuống 20.431.254.839 đồng, phù hợp với khung thời gian khấu hao cho phép của Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và khung thời gian thuê đất 35 năm, trong khi vẫn đảm bảo đủ nguồn trả nợ ngân hàng. Tính theo mức khấu hao mới, đến ngày 31/12/2005, Công ty đã trích khấu hao với giá trị là 64.538.663.623 đồng, trong khi kế hoạch trả nợ cho ngân hàng đến 31/12/2005 là 55.510.728.925 đồng.

12.1.2 Mức lương bình quân

Thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động trong Công ty năm 2005 là 1.746.000 đồng/người/tháng; thu nhập bình quân 6 tháng đầu năm 2006 là 2.012.700 đồng/người/tháng.



12.1.3 Thanh toán các khoản nợ đến hạn

Công ty thực hiện tốt trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn. Căn cứ vào các báo cáo kiểm toán năm 2004-2005, Công ty đã thanh toán đúng hạn và đầy đủ các khoản nợ, không có nợ phải trả quá hạn.



12.1.4 Các khoản phải nộp theo luật định

Bảng 17. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Đơn vị: đồng

STT

Chỉ tiêu

31/12/2005

T9/2006

1

Thuế giá trị gia tăng

4.023.623.272

1.935.096.932

2

Thuế xuất nhập khẩu

5.248.453.124

1.842.901.840

3

Thuế thu nhập doanh nghiệp

-

1.789.973.058

4

Các loại thuế khác

9.363.539

9.363.539

5

Các khoản phí, lệ phí & các khoản phải nộp khác

1.796.800

1.796.800




CỘNG

9.283.236.735

5.579.132.169


Nguồn: Báo cáo kiểm toán 2005, báo cáo 9T/2006 của VISCO


12.1.5 Trích lập các quĩ theo luật định

Việc trích lập các quỹ hàng năm căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và do ĐHĐCĐ quyết định. Hàng năm Công ty thực hiện việc trích lập các quỹ theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và quy định của pháp luật hiện hành.



Bảng 18. Tình hình trích lập các quỹ

Đơn vị: đồng

Các Quỹ

31/12/2004

31/12/2005

T9/2006

Quỹ dự phòng tài chính

262.212.052

387.798.533

835.990.384

Quỹ đầu tư phát triển

524.424.104

3.618.987.090

6.606.932.765

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

438.164.142

395.994.167

148.354.276

TỔNG

1.224.800.298

4.402.779.790

7.591.277.425

Nguồn: Báo cáo kiểm toán 2005, 9T/2006 của VISCO

12.1.6 Tổng dư nợ vay

Bảng 19. Dư nợ vay (tại thời điểm 30/09/2006)

Đơn vị: đồng

Chỉ tiêu

31/12/2004

31/12/2005

30/09/2006

Vay ngắn hạn

171.446.355.355

387.113.130.787

400.115.811.640

Vay dài hạn

204.456.767.965

162.150.130.048

124.480.431.356

Vay dài hạn đến hạn trả

34.908.250.000

37.269.698.692

39.319.698.692

: upload
upload -> Revision unit 9: undersea world a. Theory: I. Should
upload -> 1. Most doctors and nurses have to work on a once or twice a week at the hospital
upload -> TrầnTrang EnglishTheory Phonetics
upload -> BỘ khoa học và CÔng nghệ TÀi liệu hưỚng dẫN
upload -> TÀi liệu hưỚng dẫn sử DỤng dịch vụ HỘi nghị truyền hình trực tuyếN
upload -> BỘ thông tin truyềN thông thuyết minh đỀ TÀi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật thiết bị giải mã truyền hình số MẶT ĐẤt set – top box (stb)
upload -> CHỦ TỊch nưỚC
upload -> CHỦ TỊch nưỚC
upload -> Kính gửi Qu‎ý doanh nghiệp
upload -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014


1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương