Đttx 4 – Ban Học Tập Môn: Lịch sử Việt Nam việt nam thời bắc thuộC



tải về 43.54 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích43.54 Kb.

ĐTTX 4 – Ban Học Tập Môn: Lịch sử Việt Nam


VIỆT NAM THỜI BẮC THUỘC


  1. CÁC TRIỀU ĐẠI ĐÃ XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ NƯỚC TA

1. Nhà Tần

  • Nhà Tần thống nhất được thành lập năm 221 TCN (âm lịch)

  • Năm 221: Đánh xuống vùng Lĩnh Nam- Phía nam nũi Ngũ Lĩnh, thuộc Trung Quốc

Tần Thủy Hoàng giao viên tướng Đồ Thư đem 50 vạn quân Nam chinh, nhưng Đồ Thư loay hoay, nên sai thêm 2 viên tướng nữa : Nhâm Ngao, Triệu Đà để tăng cường. Bản thân Tần Thủy Hoàng cũng đem đại binh đi sau để hậu ứng.

  • Kết quả, Đồ Thư bị chém tại trận, Nhâm Ngao bị bệnh chết, Tần Thủy Hoàng cũng bị bệnh mà chết, nhân đó Triệu Đà lập Quốc gia mới.

  • Lúc đầu nhà Tần chủ trương đánh Lĩnh Nam sau đó đem quân chinh phạt thêm Văn Lang, điều này khiến Văn Lang lúng túng, Hùng Vương bất lực, vận mệnh của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng.

Sử ký Tư Mã Thiên- Tác phẩm lịch sử quan trọng, gồm 130 thiên (đồ sộ, phong phú, sâu sắc) phản ánh rõ ràng thời kỳ bấy giờ.

+ Trong thiên thứ 120 có ghi: “Lúc bấy giờ Nhà Tần ở phía Bắc thì mắc họa với người hổ, ở phía Nam thì mắc họa với người Việt, tiến không được thoái cũng không xong. Trải hơn 10 năm, đàn ông phải mặc áo giáp, đàn bà phải chuyên chở, khổ không sống nổi, người ta thắt cổ chết trên cây dọc đường, người chết trong nhau, kể từ khi Tần Thủy Hoàng chết thì cả thiên hạ nổi lên chống.



  • Phản ánh tư tưởng chiến đấu chống xâm lăng đầu tiên chi phối nhận thức của xã hội là tư tưởng đánh lâu dài. Ta bắt kẻ thù phải đánh theo cách đánh của ta, và cuối cùng thì mọi chiến lược của kẻ thù đều sụp đổ và chúng ta đã thắng lợi.

+ Và: ”Lúc bấy giờ người Việt đem nhau lẩn trốn vào rừng, đêm đêm cử người tuấn kiệt lên làm tướng ra đánh phá và giết chết quân Tần”

  • Hùng Vương bất lực, nhân dân ta tự tổ chức chiến đấu của và hình thái chiến tranh đầu tiên tổ tiên ta tiến hành chính là hình thái mà sau này ta gọi là chiến tranh du kích.

Ai đó nói rằng chiến tranh du kích là sản phẩm của Mao Trạch Đông, thực tế Việt Nam đã đi trước Mao Trạch Đông hơn 2,000 năm. Vui thay người Việt sáng tạo ra hình thức chiến tranh này, và người Trung Quốc sử dụng

  • Kêt luận: Nhà Tần có đánh, lúc đầu đánh ở Lĩnh Nam , sau đó trực tiếp đe dọa vận mệnh của Văn Lang nhưng cuối cùng nhà Tần đã thất bại. Điều quan trọng là thất bại do cuộc chiến đấu mà chính nhân dân ta tự tổ chức và vị anh hùng tuấn kiệt trong cuộc chiến này chính là Thục Phán- về sau là An Dương Vương người khai sinh ra nước Âu LẠc.

  • Nhà Tần có xâm lược nhưng không có đô hộ

2. Triều đại Nam Việt

  • Nhân lúc Tần Thủy Hoàng chết, nhà Tần suy yếu, Triệu Đà lập triều đại Nam Việt vào năm 206 TCN. Cùng năm này Lưu Bang (tức Lưu Quý) lập ra nhà Hán.

  • Vùng lãnh thổ: Tương ứng tỉnh Quảng Đông- Trung Quốc ngày nay

  • Để có thể chiên ngụy ở phía Nam thì Triệu Đà phải mở rộng lãnh thổ, tình thế lúc này: Đánh phía Bắc không được, phía Đông là biển cả, con đường duy nhất là đánh xuống phía Nam- đất nước Âu Lạc.

  • Âu Lạc thành lập năm 208 TCN (trước Nam Việt 2 năm), nhưng An Dương Vương có thành cao hào sâu và đặc biệt có vũ khí rất hiện đại. Hơn nữa là vị anh hùng được nhân dân ủng hộ nên Triệu Đà không thể nào thắng lợi bằng quân sự. Cho con trai là Trọng Thủy qua kết hôn với Mị Châu . An Dương Vương mơ hồ mất cảnh giác nên cuối cùng đã bị thất bại khi bị Triệu Đà tấn công năm 179 TCN, đây cũng là năm mở đầu thời kỳ Bắc thuộc

  • Triều đại này vừa xâm lược vừa đô hộ (từ năm 179 TCN- 111TCN: Tổng cộng 68 năm)

3. Triều đại tiền Hán

  • Tiền Hán- hay còn gọi là Tây Hán – đóng đô ở phía Tây. Do Lưu Bang lập ra

  • Trước đó người Trung Quốc gọi là người Hà Hoa (Hà: có lễ nghĩa, Hoa: Có áo quần đẹp đẽ), xưng đất nước là Bang. Sau này phạm húy đổi Bang thành Quốc, vì vậy sách Thượng Thư trước đó viết rằng “ Thành phổ Trung Bang tích phổ tĩnh”, đến thời Tiền Hán viết lại là “ Thành phổ Trung Quốc tích phổ tĩnh”- Lại đặt thành chế độ thuế khóa, ban đất, ban họ cho dân.

  • Tiền Hán lật đổ Nam Việt vào năm 111 TCN , thay Nam Việt đô hộ nước ta từ năm 111 TCN đến năm thứ 8 sau CN. Tổng cộng 119 năm.

4. Triều đại nhà Tân

  • Là triều đại ngắn nằm giữa 2 triều Hán, do Vương Mãn lập ra

  • Thành lập năm thứ 8 – năm 25 sau CN

  • Đô hộ nước ta trong suốt quá trình tồn tại, tổng cộng 17 năm

5. Triều đại nhà hậu Hán

  • Hậu Hán- hay còn gọi là Đông Hán, vì kinh đô đóng ở phía Đông. Do Lưu Tú - Hán Quang Võ (đọc theo miền Nam) / Hán Quang Vũ (đọc theo miền Bắc) lập ra

  • Cho tướng Tô Đình sang thống trị nước ta, Tô Đình bị Bà Trưng đánh cho tơi bời.

  • Thành lập năm 25 sau CN , tồn tại trên danh nghĩa đến năm 220 . Đô hộ nước ta trong suốt thời gian này, tổng cộng 195 năm

  • Từ năm 220 nhà Hán suy thoái, bước vào thời kỳ Tam Quốc: Ngô- Thục- Ngụy

6. Triều đại nhà Ngô

  • Ngô là 1 trong 3 nước của thời Tam Quốc. Do Tôn Quyền lập ra

  • Tư liệu tham khảo: Tam Quốc Diễn Nghĩa

  • Trên danh nghĩa thống trị nước ta từ năm 220 đến năm 280, tổng cộng 60 năm

7. Triều đại nhà tấn

- Sau thời Tam Quốc, Tư Mã thắng lợi lập ra nhà Tấn

- Trên danh nghĩa thành lập năm 280- kéo dài đến năm 420 (nhưng thực tế thành lập năm 265)

- Trong suốt thời gian này, nhà Tấn thống trị nước ta 140 năm



8. Triều đại Nam Triều

  • Sau thời nhà Tấn, chiến tranh liên miên, gọi là thời kỳ Nam Bắc Triều. Lúc này Nam Triều trực tiếp thống trị nước ta (bao gồm các nước: Tống, Tề, Lương, Tần)

  • Danh nghĩa thành lập năm 420 – đến 581. Tổng cộng 161 năm tồn tại

  • Nhưng Nam Triều thống trị nước ta từ 420- 542, tổng cộng 122 năm.

  • Từ 542-581, Lý Bí- Lý Bôn khởi nghĩa dành thắng lơi lập ra nước Vạn Xuân, nhờ đó ta có thời kỳ độc lập tạm thời trong tổng cộng 60 năm.

9. Triều đại nhà Tùy

  • Thành lập năm 581

  • Xâm lược đô hộ nước ta từ 602- 618, lúc đó nhà Tùy sụp đổ, ách đô hộ nhà Tùy cũng bị diệt vong. Tổng thời gian bị nhà Tùy đô hộ là 16 năm

10. Triều đại nhà Đường

  • Thành lập năm 618- 907

  • Đô hộ nước ta từ 618- 905. Tổng cộng 287 năm. Từ 905-907 nhà Đường suy yếu không tự bảo vệ nổi mình nên không thể tiếp tục đô hộ.

  • Từ năm 905 có họ Khúc giành được độc lập và chủ quyền, thời Bắc thuộc chấm dứt tại đây.

  • Hỏi: nói Ngô Quyền đanh tan quân Nam Hán độc lập mới được xây dựng.

  • Trả lời: Ngô Quyền nhân danh một dân tộc có độc lập và chủ quyền chiến đấu chống lại đội quân xâm lăng đến từ Phương Bắc. Ngô Quyền không phải là lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa dành chính quyền mà là vị tướng quân đồng thời là người đứng đầu chính quyền mới đánh tan quân Nam Hán xâm lược.

II. CHÍNH SÁCH ĐÔ HỘ CỦA TRUNG QUỐC

  1. Chính trị

  • Thủ tiêu nền độc lập và chủ quyền của nước ta: Xóa bỏ quốc hiệu, loại trừ người cầm quyền của ta

  • Biến lãnh thổ của ta thành địa phương của Trung Quốc

+ Nhà Hán chia nước ta thành 3 quận: Giao Chỉ- vùng Bắc Bộ; Cửu Chân- Vùng Thanh Hóa; Nhật Nam- vùng từ Nghệ An trở vào

+ Nhà Ngô chia nước ta thành: 12 Châu

+ Nhà Đường gọi nước ta là một Phủ thuộc An Nam Độ Hộ Phủ


  • Tất cả phản ánh rằng nước ta chỉ là một địa phương của Trung Quốc.

  • Đưa người Trung Quốc sang trực tiếp nắm quyền cai trị- Chính quyền Trực Trị của phong kiến Trung Quốc. Có một bộ phận rất nhỏ quý tộc bộ lạc được tuyển dụng, nhưng không ảnh hưởng đến bộ máy chính quyền Trung Quốc

  • Pháp luật của Trung Quốc được áp dụng ở nước ta. Dân ta buộc phải thực hiện các định chế của Trung Quốc.

  • Trung Quốc ra sức cổ vũ sự ảnh hưởng của Trung Quốc để cuối cùng coi sự thống trị của Trung Quốc là hiện tượng tự nhiên, không những là chính quyền bình thường còn là chính quyền đại diện pháp chế của Trung Quốc.

  1. Kinh tế

  • Ra sức vơ vét tài nguyên của cải trên khắp đất nước ta

+ Rừng núi lấy lâm sản, gỗ quý, chim quý- đặc biệt là chim công (lông công được coi như một huân chương đặc biệt), chim trĩ, thú lạ- voi, sư tử, cọp…

+ Khoáng sản

+ Đồng bằng lấy sản phẩm nông nghiệp. Tác phẩm Giao Chỉ Đạo- Lúa Giao Chỉ thể hiện rõ sự kinh ngạc khi Việt Nam thâm canh- 1 năm 2 mùa trong khi Trung Quốc thời bấy giờ 1 năm chỉ 1 mùa lúa

+ Lấy trái cây, thâm chí còn tạo chức quan để quản lý trái cấy. ví dụ: Quất quan, vải thiều- lấy 100 cây giống về trồng nhưng không sống được.

+ Lấy sản phẩm thủ công như hàng dệt, hàng mộc- được coi là báu vật.

+ Có nhiều ngành nghề là sáng tạo của người Trung Quốc nhưng qua Việt Nam trình độ nâng cao hơn, ví dụ: Làm giấy- Việt nam có giấy Trầm hương tốt hơn rất nhiều so với giấy Trung Quốc. Nghề làm thủy tinh, kể cả thủy tinh màu- do sư Ấn Độ truyền bá

+ Ra biển lấy hải sản: San hô, ngọc trai

+ Gái đẹp – Gái Việt đẹp, nhỏ con, ăn ít, đẻ nhiều



  • Bóc lột theo lối cống phẩm: Cái gì thích, đẹp, tốt nó lấy

  • Bảo đảm đưa cống phẩm về an toàn, nhà Hậu Hán đã đắp đường bộ để vận chuyển. Con đường bộ lớn nhất được đắp vào năm 83 về cơ bản trùng với quốc lộ 1 ngày nay.

  1. Văn hóa

  • Quảng bá phong tục tập quán, lễ nghi của Trung Quốc vào nước ta- Phía Truung Quốc đây là âm mưu đồng hóa , tuy nhiên vào Việt được Việt hóa và trở thành một bộ phận cấu thành nên đời sống văn hóa

  • Ra sức quảng bá cho tư tưởng sùng bái đối với Trung Quốc, nên cái gì tốt đẹp ta đều cho là của Trung Quốc.

III. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH TIÊU BIỂU

  1. Khởi nghiã hai Bà Trưng

  • Nổ ra vào năm 40, chống lại ách đô hộ nhà Hậu Hán- tức Đông Hán

  • Giành thắng lợi tạm thời trongg 3 năm khiến Tô Đình đại bại thảm hại, tới nỗi phải cạo tóc cho giống người Việt trốn chạy

  • Trưng Trắc Trưng Nhị là phụ nữ, thời đó người Việt chưa có họ. Hai bà sinh ra ở vùng quê trồng dâu nuôi tằm, tên được lấy theo cái nghĩa mộc mạc của nghề này “ Trứng chắc, trứng nhị hay kén chắc kén nhị => Thành tên Trưng Trắc, Trưng Nhị”

  • Lực lương đa số là phụ nữ, gồm 75 vị nữ tướng, trong đó có một Sư cô và một vị con của sư cô. Điều đó thấy rằng ách đô hộ của nhà Hán khiến nhân dân căm phẫn, đến bậc tu hành cũng phải cầm gươm đứng dậy

  • Nhà Hán đưa một tướng khét tiếng tàn bạo tên là Mã Việt sang đàn áp, lúc đó khởi nghĩa bị đánh bại.

  1. Khởi nghĩa bà Triệu

  • Thời này đã có họ.

  • Bà Triệu khoảng 20 tuổi, chưa chồng, vô cùng xinh đẹp. Đã khẳng khái tuyên bố rằng: “ Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp vọt sóng giữ, chém cát tràng kình ở Biển Đông, đánh đuổi quân Ngô, cởi ách nô lệ cho nhân dân nhưng tôi quyết không chịu khom lưng làm tỳ thiếp người ta”

  • Từ quê hương: Núi Tùng- Thanh Hóa , giương cờ khởi nghĩa, đánh bại bao nhiêu đội quân địch

  • Cuối cùng con át chủ bài- Lục Dần được điều qua. Sau khi điều tra thân thế, Lục Dần quyết định đánh chiêu bài “ nham nhở”- cho quân lính “nude” hoàn toàn, Bà Triệu là gái chưa chồng, do mắc cỡ mà thua trận.

  1. Khởi nghĩa Lý Bí

  • Lý Bí chuẩn bị khởi nghĩa rất công phu

** Phần câu hỏi tham khảo:

  • Hỏi: Năm 1992, dựa vào những cơ sở nào và nhân việc gì mà có thể sửa Hiến Pháp để viết lại?

  • Trả lời: Kết quả nghiên cứu lâu dài của giới sử học Việt Nam , là khoa học cần có nhiều chứng cứ đầy sức thuyết phục, nên không phải năm 1992 mới bắt đầu phát hiện, đã phát hiện từ trước nhưng đến năm 1992 tổng kết tất cả phát hiện đó và thấy rằng Việt Nam không hề có trên 4,000 năm lịch sử, không thể nói theo cách nói đó mãi bởi vì 5-6 thể kỷ trước cũng nói 4,000 năm lịch sử, hà cớ gì bây giờ cũng nói như vậy ? Nên phải chọn một cách nói khác vừa hợp lý vừa thỏa tình. Dựa vào kết luận trên 2,500 năm để viết lại “ Việt Nam có hàng ngàn năm lịch sử”. Đã là hiến pháp chỉ có Quốc Hội mới có quyền sửa- cho dù một dấu phẩy, bình thường không ai được sửa.




Bài số 9: Việt Nam thời Bắc thuộc Trang /5





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương