Trung tâm giao dịch chứng khoán hà NỘi cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa chứng khoáN


Các Phòng, Ban chức năng của Công ty gồm



tải về 0.85 Mb.
trang4/10
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích0.85 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

Các Phòng, Ban chức năng của Công ty gồm


3.5.1. Phòng Kinh tế kế hoạch Vật tư

Tham mưu giúp lãnh đạo Công ty quản lý và thực hiện các lĩnh vực công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, dự toán, đấu thầu các công trình và thanh quyết toán khối lượng sản phẩm; công tác cung ứng vật tư - thiết bị, xe máy phục vụ sản xuất, thi công công trình và thanh quyết toán vật tư - thiết bị; công tác thống kê kế hoạch, thống kê vật tư, xe máy, báo cáo theo chế độ hiện hành của Nhà nước và các công tác khác có liên quan.



3.5.2. Phòng Kỹ thuật - An toàn

Tham mưu giúp lãnh đạo Công ty quản lý và thực hiện công tác kỹ thuật thi công, kiểm tra chất lượng sản phẩm, thiết kế sản phẩm, công nghệ sản xuất; chất lượng sản phẩm; kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động, công tác thống kê báo cáo theo định kỳ và các công tác khác có liên quan.



3.5.3. Phòng Tài chính Kế toán

Tham mưu giúp lãnh đạo Công ty về quản lý kinh tế tài chính, quản lý vốn, tổ chức thực hiện công tác hạch toán kinh tế toàn Công ty, công tác báo cáo quyết toán và các công tác khác có liên quan.



3.5.4. Phòng Tổ chức Lao động Hành chính

Tham mưu giúp lãnh đạo Công ty quản lý và thực hiện lĩnh vực công tác tổ chức, nhân sự, đào tạo, tiền lương, y tế, máy tính, chế độ chính sách đối với người lao động, thanh tra bảo vệ, tự vệ, công tác hành chính quản trị, pháp chế, thi đua, văn thư lưu trữ, công tác báo cáo thống kê theo định kỳ và các công tác khác có liên quan.



3.5.5. Các đơn vị trực thuộc và văn phòng đại diện

Các đội xây lắp điện

  • Trực tiếp quản lý điều hành lực lượng lao động, xe máy thi công, quản lý, điều hành sản xuất trên công trình xây lắp điện với mục tiêu an toàn, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao;

  • Trực tiếp quản lý CBCNV thuộc đơn vị mình trên tất cả các lĩnh vực lao động, đời sống, sinh hoạt, quan hệ xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ được giao;

  • Tổ chức giám sát chặt chẽ các tổ nhóm sản xuất, nghiêm túc thực hiện quy trình quy phạm xây lắp đảm bảo thi công đúng thiết kế, kỹ thuật, chất lượng và mỹ quan công trình;

  • Tổ chức tiếp nhận, bảo quản vật tư thiết bị hàng hoá từ Công ty, Chủ động mua sắm vật tư dụng cụ khác theo ủy quyền hoặc phiếu giao nhiệm vụ của Giám đốc Công ty;

  • Tổ chức thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch của Công ty giao đảm bảo đúng tiến độ;

  • Chủ động, trực tiếp quan hệ với tư vấn giám sát, thiết kế, giải quyết các vướng mắc trong thi công, phối hợp tốt trong tổ chức sản xuất, giám sát chất lượng, nghiệm thu khối lượng hoàn thành với chủ đầu tư.

Các văn phòng đại diện

Văn Phòng đại diện Công ty là đầu mối giải quyết các công việc về lĩnh vực hành chính, quản trị của Công ty và có nhiệm vụ chủ yếu:

Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Giám đốc giao cho; Quản lý hoạt động thông tin, liên lạc; Tổ chức Quản lý tài sản của Công ty, bao gồm cơ sở vật chất, nhà cửa, trang thiết bị văn phòng của Công ty và các lĩnh vực công tác khác có liên quan;


  1. Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ, cơ cấu cổ đông

  • Tổng công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam là cổ đông sở hữu 28,08% cổ phần của Công ty

  • Mối quan hệ giữa Tổng công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam và VNECO1:

  • Về vốn

Tổng công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam sở hữu 28,08% cổ phần của Công ty. Với số cổ phần sở hữu đó Tổng công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty.

  • Về quản trị

Tổng công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam thực hiện quyền của cổ đông thông qua người đại diện, giao nhiệm vụ bằng văn bản và yêu cầu Người đại diện của mình xin ý kiến Tổng công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam trước khi biểu quyết tại cuộc họp ĐHĐCĐ về các vấn đề: phương hướng, chiến lược, kế hoạch kinh doanh, sửa đổi bổ sung điều lệ, tăng, giảm vốn điều lệ, chia cổ tức, bán tài sản có giá trị lớn cần biểu quyết của cổ đông, thành viên HĐQT...

  • Về kinh tế

Các quan hệ kinh tế giữa VNECO1 với Tổng công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam được thực hiện thông qua các hợp đồng kinh tế và hoàn toàn bình đẳng trong mối quan hệ kinh tế và lợi ích kinh tế theo quy định của Pháp luật.

  • Danh sách cổ đông sáng lập của Công ty theo đăng ký kinh doanh số 3203000512 đăng ký lần đầu ngày 31/12/2004, lần hai ngày 05/06/2007.

Cổ đông sáng lập

Địa chỉ

Số cổ phần nắm giữ

Tỷ lệ %

Đại diện Tổng công ty cổ phần xây dựng điện Việt Nam

Ông Đỗ Văn Chính



223 Trần Phú, P Phước Ninh, Q Hải Châu, Đà Nẵng

842.490

28,08

Ông Vũ Danh Khánh

294/56 Nguyễn Lương Bằng, Liên Chiểu Đà Nẵng

28.480

0,95

Ông Nguyễn Trường Thành

101 Huỳnh Ngọc Huệ, Đà Nẵng

46.420

1,54

Ông Trần Hoàng Bính

Hòa Minh, Liên Chiểu, Đà Nẵng

18.820

0,63

Ông Trần Đình Điệp

Hòa Minh, Liên Chiểu, Đà Nẵng

32.390

1,08

Các cổ đông khác




2.031.400

67,72

Nguồn thông tin: VNECO1

Công ty chuyển từ hình thức hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhà nước sang hình thức công ty cổ phần theo Quyết định số 158/2004/QĐ-BCN ngày 06/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày 31/12/2004, vì vậy đến thời điểm này các hạn chế chuyển nhượng của cổ đông sáng lập theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật doanh nghiệp đã hết hiệu lực.



  • Cơ cấu cổ đông tại thời điểm ngày 15/06/2008

Cổ đông

Số lượng cổ phần

Tỷ lệ (%)

Cổ đông trong nước

Cổ đông bên trong

  1. Cổ đông Tổng công ty Cổ phần xây dựng điện Việt Nam

842.490

28,08

  1. Hội đồng quản trị

288.080

9,60

  1. Ban kiểm soát

36.100

1,2

  1. CBCNV khác trong Công ty

762.570

25,42

  1. Cổ phiếu quỹ2

8.420

0,28

Cổ đông bên ngoài

1.062.340

35,42

Cổ đông nước ngoài

0

0

Tổng Cộng

3.000.000

100

Nguồn thông tin: VNECO1

(2): Trong tháng 4 năm 2008 Công ty mua lại 8.420 cổ phiếu.

  1. Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết, những công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết

  • Những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với VNECO1: không có.

  • Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO1 không có công ty con.

  1. Hoạt động kinh doanh

  • Hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu là thi công xây lắp các công trình hệ thống lưới điện, trạm biến áp 500 kV, 220 kV, các công trình nhà máy thuỷ điện,…Trong năm 2007, Công ty đã thi công xây dựng các công trình lớn của Quốc gia như: Công trình thủy điện Krông Hnăng, Công trình đường dây ĐZ 500kV Quảng Ninh-Thường Tín, Công trình đường dây ĐZ 220 kV Tuy Hòa-Nha Trang,…

  • Bên cạnh việc thi công xây lắp Công ty còn cung cấp dịch vụ, gia công sản phẩm phụ kiện đường dây, cột thép nối đường dây. Các sản phẩm này được sử dụng cho các công trình Công ty thi công và cung cấp cho các doanh nghiệp khác trong cùng ngành.



    1. Chi phí hoạt động xây dựng điện, sản xuất gia công sản phẩm

Cơ cấu các khoản mục chi phí của Công ty năm 2006, 2007, quý I/2008

Chi phí

Năm 2006

Năm 2007

Quý I/2008

Giá trị

Tỷ lệ (%)

Giá trị

Tỷ lệ (%)

Giá trị

Tỷ lệ(%)

Giá vốn hàng bán

20.702

80,80

28.830

84,77

7.398

89,45

Chi phí bán hàng

0

0,00

0

0,00

0

0,00

Chi phí tài chính

1.906

7,44

1.045

3,07

305

3,69

Chi phí quản lý

2.542

9,92

3.817

11,22

508

6,14

Chi phí khác

471

1,84

319

0,94

60

0,72

Tổng cộng

25.621

100,00

34.011

100,00

8.271

100,00

Nguồn thông tin: BCTC kiểm toán năm 2006, 20007, BCTC quý I/2008 VNECO1

Biểu đồ cơ cấu chi phí năm 2006



Nguồn thông tin: BCTC kiểm toán năm 2006, 2007 VNECO1

Biểu đồ cơ cấu chi phí năm 2007



Nguồn thông tin: BCTC kiểm toán năm 2006, 2007 VNECO1

Chính sách kiểm soát chi phí của Công ty:



Nhằm đạt lợi thế cạnh tranh, Công ty tập trung vào việc giảm chi phí song song với việc nâng cao chất lượng với các biện pháp sau:

  • Trang bị đầy đủ các phương tiện hiện đại để thi công thực hiện các công trình như: máy ủi bánh xích D6, máy ủi T 13, máy xúc đào các loại, máy tời, cẩu Tazano, máy tăng hãm thuỷ lực, cần bích hợp nhôm,... năng suất sử dụng cao.

  • Thường xuyên đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, hỗ trợ CBCNV tự đào tạo nâng co kỹ năng, tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ.

  • Thực hiện việc bố trí hợp lý nguồn nhân lực, phương tiện máy móc thiết bị nên tiết kiệm được chi phí vận chuyển, chi phí đi lại của CBCNV.

  • Tiến tới thực hiện quản lý Công ty theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 để có thể giảm thiểu chi phí quản lý.

  • Chuyển đổi mô hình điều hành tập trung tại Công ty thành ba khu vực Bắc Trung Nam giao cho các cán bộ quản lý chỉ đạo theo từng khu vực nên đã giảm thiểu được chi phí đi lại, thúc đẩy tiến độ thực hiện các công trình.

  • Thành lập tổ sửa chữa tại công trường để xứ lý ngay máy móc bị hỏng hóc nên hạn chế được thời gian ngưng trệ trong qúa trình thực hiện công trình.

  • Thành lập kho bãi tại công trường để quản lý nguyên vật liệu, tránh thất thoát, giảm chi phí vận chuyển bốc dỡ.

  • Khoán gọn chi phí cho các đơn vị.

Tỷ trọng Chi phí hoạt động kinh doanh so với Doanh thu hoạt động kinh doanh

Chi phí

Năm 2006

Năm 2007

QI/2008

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ trọng chi phí trên doanh thu (%)

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ trọng chi phí trên doanh thu (%)

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ trọng chi phí/doanh thu (%)

Chi phí bán hàng

0

0,00

0

0,00

0

0,00

Chi phí quản lý

2.542

9,90

3.817

11,33

508

5,65

Giá vốn hang bán

20.702

80,63

28.830

85,56

7.398

82,27

Doanh thu thuần

25.674

100,00

33.695

100,00

8.992

100,00

Nguồn thông tin: BCTC kiểm toán năm 2006, 2007, BCTC qúy I/2008 VNECO1

  • Chi phí sản xuất (giá vốn hàng bán) của Công ty trung bình chiếm 83% doanh thu trong thời kỳ 2006 – 2007 và có xu hướng tăng, nguyên nhân chủ yếu là do giá nguyên vật liệu đầu vào (sắt, thép, vật liệu xây dựng...).

  • Chi phí quản lý tăng lên là do Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh, nhưng so với tốc độ tăng doanh thu là 31% thì tốc độ tăng chi phí này là hoàn toàn hợp lý.

Biểu đồ cơ cấu chi phí hoạt động kinh doanh trên doanh thu hoạt động kinh doanh năm 2006



Nguồn thông tin: BCTC kiểm toán năm 2006, 2007 VNECO1

Biểu đồ cơ cấu chi phí hoạt động kinh doanh trên doanh thu hoạt động kinh doanh năm 2007



Nguồn thông tin: BCTC kiểm toán năm 2006, 2007 VNECO1

Cơ cấu và tỷ trọng doanh thu trong tổng doanh thu của Công ty

Danh mục

Năm 2006 (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Năm 2007 (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

% tăng, giảm năm 2007 so với 2006

Quý I/2008 (triệu đồng)

Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh

25.674

94,26

33.695

86,41

31,24

8.992

Doanh thu hoạt động tài chính

274

1,00

4.461

11,44

1.528

134

Thu nhập khác

1.290

4,74

838

2,15

-

220


Tổng cộng

27.238

100

38.994

100

43,16

9.346

Nguồn thông tin: BCTC kiểm toán năm 2006, 2007, BCTC quý I/2008 VNECO1

Năm 2007 so với 2006, doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tăng 31,24%, tương ứng tăng hơn 8 tỷ đồng, do trong năm 2007 Công ty đã thực hiện thi công được các công trình lớn như: đường dây 500 kV Thường Tín - Quảng Ninh, Đường dây 220 kV Hà Giang – Tuyên Quang, đường dây 220 kV Tuy Hoà – Nhà Trang, đường dây 220 kV Bản Nà – Vinh, Công trình Thuỷ điện KrongHnăng,… Kết quả trên cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển.



Doanh thu hoạt động tài chính năm 2007 tăng 1.528% so với năm 2006 tương ứng tăng 4.187 triệu đồng, chủ yếu từ hoạt động đầu tư chứng khoán.

Biểu đồ tỷ trọng doanh thu năm 2006



Nguồn thông tin: BCTC kiểm toán 2006, 2007 VNECO1

Biểu đồ tỷ trọng doanh thu năm 2007



Nguồn thông tin: BCTC kiểm toán năm 2006, 2007 VNECO1

    1. Nguyên vật liệu

6.2.1. Nguồn nguyên vật liệu

  • Do tính đặc thù của lĩnh vực xây dựng điện và chế tạo, gia công cơ khí nên các yếu tố đầu vào chính của Công ty là các công trình truyền tải điện năng, các công trình xây dựng nguồn điện, trạm biến áp,… chi phí của các nguồn nguyên vật liệu đầu vào này chủ yếu là xi măng, thép, kẽm.

      • Xi măng: Xi măng do các nhà máy trong nước sản xuất.

      • Thép được mua của các công ty trong nước

      • Nguồn nguyên vật liệu phụ như cát, đá được khai thác tại chỗ; axít, dung môi... được mua trong nước.

Một số nhà cung cấp vật tư chủ yếu cho Công ty

Công ty

Nguyên vật liệu cung cấp

Kim khí Đà Nẵng

Sắt thép

Công ty CP Đầu tư và kinh doanh thép Nhân Luật

Sắt thép

Công ty CP Cơ điện Hoàng Hưng

Sắt thép

Doanh nghiệp Vật liệu Kim khí Nghĩa Kim

Sắt thép

Công ty CP Kỷ nguyên mới

Sắt thép

Công ty CP và XD thương mại Thanh Việt

Sắt thép

Công ty TNHH Hoàng Đức

Xi măng

Công ty Xăng dầu khu vực 5

Nhiên liệu

Công ty Xăng dầu Phú Yên

Nhiên liệu

Các công ty trên là nhà cung cấp nguyên vật liệu lâu năm của Công ty nên có sự ưu đãi về giá và thời gian trả chậm tiền hàng, nguồn cung nguyên vật liệu này tương đối ổn định.

    1. : data -> HNX -> 2008
      HNX -> Báo cáo thường niên năm 2012 Công ty cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa
      HNX -> CÔng ty cp đIỆn tử BÌnh hòa cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
      HNX -> B¸o c¸o th­êng niªn
      HNX -> Trungtâm giao dịch chứng khoán hà NỘi chấp thuậN ĐĂng ký chứng khoán giao dịch chỉ CÓ nghĩa là việC ĐĂng ký chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦA chứng khoáN
      HNX -> Trung tâm giao dịch chứng khoán hà NỘi chấp thuậN ĐĂng ký chứng khoán giao dịch chỉ CÓ nghĩa là việC ĐĂng ký chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦA chứng khoáN
      HNX -> SỞ giao dịch chứng khoán hà NỘi cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊNH
      HNX -> I. LỊch sử hoạT ĐỘng của công ty 4
      HNX -> Cms: Board resolution
      2008 -> Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 báo cáo tài chính tóm tắt quý 3/2008


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương