Trung tâm giao dịch chứng khoán hà NỘi cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa chứng khoáN



tải về 4.35 Mb.
trang18/18
Chuyển đổi dữ liệu08.06.2018
Kích4.35 Mb.
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   18

CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT

    1. Loại chứng khoán : Cổ phiếu phổ thông

    2. Mệnh giá : 10.000đồng/cổ phần

    3. Tổng số chứng khoán niêm yết : 10.000.000 cổ phiếu

    4. Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật hoặc tổ chức niêm yết:





STT

Cố đông

Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng

Thời gian hạn chế chuyển nhượng

1

Cổ đông sáng lập

5.800.000

03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận ĐKKD lần đầu (ngày 02/06/2005)

2

Cổ đông nội bộ là thành viên HĐQT, BGĐ, BKS, PGĐ và KTT

431.966

100% số cổ phiếu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50 % trong thời gian 6 tháng tiếp theo

3

Cổ đông mua cổ phần với giá ưu đãi

20.670

03 năm kể từ khi mua (tháng 1/2005)

4

Cổ đông chiến lược

1.000.000

02 năm kể từ ngày ký hợp đồng (27/09/2007)


Ghi chú:

Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật:



    • Số lượng cổ phiếu của cổ đông sáng lập là: 5.800.000 cổ phiếu (bị hạn chế trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Công ty được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD lần đầu ngày 02 tháng 06 năm 2005)

    • Số lượng cổ phiếu của cổ đông nội bộ (cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng): 431.966 cổ phiếu (hạn chế chuyển nhượng 100% số cổ phiếu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo).

Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Tổ chức niêm yết:

    • Số lượng cổ phiếu thuộc phần vốn Nhà nước bán với giá ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp: 20.670 cổ phiếu (chỉ được chuyển nhượng sau 3 năm kể từ khi mua, tháng 1 năm 2005. Trường hợp đặc biệt cần chuyển nhượng số cổ phần này thì phải được Hội đồng quản trị Công ty chấp thuận).

    • Số lượng cổ phiếu của cổ đông chiến lược theo Hợp đồng mua bán cổ phần đã ký kết: 1.000.000 cổ phiếu (bị hạn chế chuyển nhượng trong thời hạn 2 năm kể từ ngày ký Hợp đồng, ngày 27/09/2007, trừ các trường hợp được quy định khác trong Hợp đồng)



    1. Phương pháp tính giá


Phương pháp giá trị sổ sách

Giá trị mỗi cổ phần theo sổ sách kế toán được tính bằng tổng nguồn vốn chủ sở hữu theo sổ sách kế toán (đã trừ Quỹ khen thưởng, phúc lợi, nguồn kinh phí) chia cho tổng số cổ phần.

= (Vốn chủ sở hữu - Quỹ khen thưởng, phúc lợi)/Tổng số cổ phiếu đang lưu hành.


  • Căn cứ Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Đá ốp lát cao cấp VINACONEX cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2006 thì vốn chủ sở hữu của Công ty là 35.211.436.167 đồng

Tại thời điểm 31/12/2006 vốn điều lệ của Công ty cổ phần Đá ốp lát cao cấp VINACONEX là 30.000.000.000 đồng (tương đương với số cổ phần là 3.000.000 cổ phần)

Giá trị 01 cổ phần: 35.211.436.167 đồng : 3.000.000 CP = 11.737 đồng/CP

  • Căn cứ Báo cáo Kiểm toán vốn của Công ty cổ phần Đá ốp lát cao cấp VINACONEX cho kỳ kế toán kết thúc ngày 15/10/2007 thì vốn chủ sở hữu của Công ty là: 171.019.954.267 đồng

Tại thời điểm ngày 15/10/2007 Vốn chủ sở hữu là: 171.019.954.267 đồng

Giá trị 01 cổ phần là: 171.019.954.267 đồng : 10.000.000 CP = 17.102 đồng

    1. Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài


Các pháp nhân và thể nhân nước ngoài có thể mua cổ phần của Công ty cổ phần Đá ốp lát cao cấp Vinaconex (VICOSTONE) theo đúng quy định về tỷ lệ sở hữu của người nước ngoài trong một tổ chức niêm yết. Cụ thể tỷ lệ nắm giữ tối đa là 49% tổng số cổ phiếu của Công ty theo Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 90/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg.

Hiện tại, Công ty có 01 cổ đông nước ngoài nắm giữ cổ phần của công ty là Công ty Vietnam Holding Ltd với số lượng cổ phần nắm giữ là: 500.000 cổ phần, chiếm 5 % vốn điều lệ.


    1. Các loại thuế có liên quan:


Công ty được ưu đãi Thuế TNDN theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ cụ thể là:

+ Được hưởng thuế suất ưu đãi là 20% trong thời gian 10 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động SXKD (từ năm 2004 đến hết năm 2013)

+ Được miễn thuế 02 năm (2006,2007) và giảm 50% trong 05 năm tiếp theo (từ năm 2008 đến hết năm 2012)

+ Từ năm 2014 Công ty nộp thuế TNDN với thuế suất 25% (theo giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 667/BKH/DN ngày 29/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư.



Về thuế nhập khẩu: Được miễn thuế nhập khẩu đối với vật tư là đá, hoá chất nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
  1. CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI NIÊM YẾT

    1. Tổ chức tư vấn


CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TÂN VIỆT (TVSI)

T

rụ sở chính


Số 152 Thụy Khuê, Quận Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại: 04-7280921      Fax: 04-7280920

Email: contact@tvsi.com.vn Website: www.tvsi.com.vn

Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh

Số 193-203 Trần Hưng Đạo, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 08-9207543 Fax: 08-8386868
    1. Tổ chức kiểm toán


CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) – CHI NHÁNH HÀ NỘI

877 đường Hồng Hà, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội

Điện thoại: 04 932 4133 Fax: 04 932 4113

Website: www.ac-audit.com

Kiểm toán năm 2005, 2006



  1. PHỤ LỤC


  1. Phụ lục I: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

  2. Phụ lục II: Bản sao hợp lệ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty

  3. Phụ lục III: Giới thiệu những Văn bản pháp luật liên quan đến tổ chức niêm yết

  4. Phụ lục IV: Báo cáo kiểm toán cho Báo cáo tài chính năm 2005, 2006; Báo cáo tài chính 9 tháng đầu năm 2007

  5. Phụ lục V: Danh sách và sơ yếu lý lịch các thành viên HĐQT, BGĐ, BKS

  6. Phụ lục VI: Quyết định của ĐHĐCĐ thông qua việc niêm yết cổ phiếu của Công ty

  7. Phụ lục VII: Sổ đăng ký cổ đông của Công ty tại ngày 25/10/2007

  8. Phụ lục VIII: Cam kết nắm giữ của các thành viên HĐQT, BGĐ, BKS

  9. Phụ lục IX: Cam kết của cổ đông nội bộ và cổ đông lớn không chuyển nhượng trong quá trình thẩm định hồ sơ

  10. Phụ lục X: Hợp đồng tư vấn niêm yết

  11. Phụ lục XI: Giấy ủy quyền nhân viên công bố thông tin và quy trình nội bộ về công bố thông tin

  12. Phụ lục XII: Các công văn cam kết khác (cam kết về việc sửa đổi điều lệ Công ty)

  13. Phụ lục XIII: Tài liệu giải trình về hồ sơ niêm yết

Hà Nội ngày 31 tháng 10 năm 2007



ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC NIÊM YẾT

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX (VICOSTONE)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ KIÊM GIÁM ĐỐC

HỒ XUÂN NĂNG

TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT

Dương Văn Trường

UY VIÊN HĐQT KIÊM PHÓ GIÁM ĐỐC

Phạm Trí Dũng

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Lương Xuân Mẫn





: data -> HNX -> 2007
HNX -> Báo cáo thường niên năm 2012 Công ty cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa
HNX -> CÔng ty cp đIỆn tử BÌnh hòa cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
HNX -> B¸o c¸o th­êng niªn
HNX -> Trungtâm giao dịch chứng khoán hà NỘi chấp thuậN ĐĂng ký chứng khoán giao dịch chỉ CÓ nghĩa là việC ĐĂng ký chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦA chứng khoáN
HNX -> Trung tâm giao dịch chứng khoán hà NỘi chấp thuậN ĐĂng ký chứng khoán giao dịch chỉ CÓ nghĩa là việC ĐĂng ký chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦA chứng khoáN
HNX -> SỞ giao dịch chứng khoán hà NỘi cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊNH
2007 -> I. LỊch sử hoạT ĐỘng của công ty 4
HNX -> Cms: Board resolution
HNX -> Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 báo cáo tài chính tóm tắt quý 3/2008


1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   18


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương