Trung tâm giao dịch chứng khoán hà NỘi cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦa chứng khoáN


Giá trị sản xuất kinh doanh và doanh thu các năm 2005, 2006, 09 tháng đầu năm năm 2007



tải về 4.35 Mb.
trang16/18
Chuyển đổi dữ liệu08.06.2018
Kích4.35 Mb.
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   18

4.5.2 Giá trị sản xuất kinh doanh và doanh thu các năm 2005, 2006, 09 tháng đầu năm năm 2007

Đơn vị: Triệu đồng

Nội dung

Năm 2005

Năm 2006

9 tháng đầu năm 2007

Kế hoạch năm 2007

Tổng Giá trị SX KD

Trong đó:

- Giá trị SXCN

- Giá trị kim ngạch XNK (Triệu USD)

Tương đương Triệu VNĐ

452.327
229.622

14.14


222.705

584.605
257.085

20.47


327.520

563.921
257.774

19.02


306.147

728.545
322.217

25,40


406.328

Doanh thu thuần

Trong đó

- Giá trị xuất khẩu (triệu VNĐ)

Tương đương Triệu USD

- Bán hàng nội địa

133.554
127.733

8,04


5.821

199.723
197.514

12,30


2.209

190.999
189.393

11,89


1.606

264.000
256.000

16,00


8.000

Lợi nhuận sau thuế

(7.963)

5.622

29.286

24.643

(Nguồn : BCTC Vicostone)

Ghi chú: Tổng giá trị SXKD bao gồm:

    • Giá trị SXCN

    • Giá trị Kim ngạch Xuất nhập khẩu

Biểu đồ Doanh thu xuất khẩu và bán hàng nội địa các năm 2005, 2006 và ước 2007

Đơn vị tính: Triệu đồng



        1. Nguyên vật liệu

  • Nguồn nguyên vật liệu:

Đá thạch anh là nguyên liệu chính cấu thành nên sản phẩm của VICOSTONE, chiếm tỷ lệ khoảng 93% trọng lượng và 30% giá thành sản phẩm.

Nhựa nguyên sinh dạng lỏng (nhựa Polyester Resin) cũng là một nguyên liệu chính, chiếm tỷ trọng 15% trong giá thành sản phẩm. Đây là sản phẩm được chế biến từ dầu mỏ, vì vậy sự biến động của giá dầu trên thế giới có tác động rất lớn tới giá của nhựa nguyên sinh Resin.

Ngoài đá thạch anh và nhựa Polyester Resin, sản phẩm của VICOSTONE còn sử dụng các loại nguyên vật liệu khác như: đá Marble, đá Granite, các loại hoá chất Sylan, Catalyst ... , đặc biệt là nguồn nguyên liệu cát Silic được khai thác trong nước đang được Công ty sử dụng như là loại nguyên liệu thay thế cho đá thạch anh nhập khẩu sản xuất một số sản phẩm chính.

Các loại nguyên liệu khác được sử dụng bổ sung để nâng cấp tính thẩm mỹ sản phẩm của VICOSTONE như thuỷ tinh màu, gương, kim loại đồng, vò sò ... đáp ứng thị hiếu ngày càng đa dạng của khách hàng.



Tỷ trọng của từng loại nguyên vật liêu trong sản phẩm của VICOSTONE được thể hiện trong Bảng dưới đây:


TT

Nguyên vật liệu

Tỷ trọng khối lượng

Tỷ trọng giá thành

1

Đá thạch anh; cát Silic

93%

30%

2

Nhựa Polyester Resin và các loại hóa chất khác

6,9%

15%

3

Bột màu các loại

0,1%

1%

(Nguồn: Vicostone)

Hiện nay, nguồn nguyên liệu đá trong nước tuy phong phú về số lượng nhưng chất lượng không ổn định, khả năng khai thác còn thấp, vì vậy Công ty phải nhập nguyên liệu đá hạt từ thị trường nước ngoài. Bên cạnh đó, phần lớn các loại hoá chất và vật tư phụ trợ khác cũng phải nhập khẩu. Thời gian làm thủ tục và nhập hàng thường khá lâu (hơn 2 tháng kể từ ngày ký hợp đồng).

Đáng chú ý là nguồn cát Silic phù hợp với công nghệ sản xuất của Công ty rất sẵn có ở khu vực miền Trung, đảm bảo về số lượng và chất lượng, là nguồn nguyên liệu sẵn có để Công ty có thể phát triển dòng sản phẩm sử dụng loại nguyên liệu này. Việc tập trung phát triển các sản phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu cát tự nhiên sẽ góp phần giảm chi phí giá thành nguyên liệu đầu vào vì giá của cát tự nhiên rẻ hơn rất nhiều so với đá hạt nhập khẩu.


  • Sự ổn định của các nguồn cung cấp nguyên vật liệu:

Để ổn định về nguồn cung cấp nguyên vật liệu, Công ty đã chủ động đặt quan hệ với các nhà cung cấp có năng lực cả về tài chính và nguồn mỏ tại Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ, Tây Ban Nha, Braxin, Đức ... tạo dựng mối quan hệ hợp tác tin cậy nhằm tạo ra những nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào ổn định, đảm bảo chất lượng với giá cả cạnh tranh nhất.

Công ty đã ký Hợp đồng khung nhập khẩu đá thạch với Công ty Chettinad Quartz Products PVT Ltd, Công ty Chettinad Morimura Semiconductor (Ấn Độ), đá thạch anh còn được nhập khẩu theo từng Hợp đồng riêng lẻ từ Công ty Kaltun Madencilik và Công ty Polat Maden (Thổ Nhĩ Kỳ). Mặt khác, VICOSTONE đã thỏa thuận với tập đoàn Chettinad về việc liên doanh đầu tư mua mỏ và khai thác đá thạch anh tại thị trường Ấn Độ, đảm bảo chủ động về nguồn thạch anh cho lâu dài, giảm giá thành.

Đối với nhựa Polyester Resin hiện Công ty mua từ hai nhà cung cấp ổn định là Công ty Singapore Highpolymer Chemical Products - SHCP (Singapore) và Công ty Eternal Chemical (Đài Loan). Đây là sản phẩm được sử dụng nhiều trong các ngành kinh tế khác trong tương lai gần với sự phát triển của công nghiệp dầu khí Việt Nam cùng nguồn dầu mỏ tiềm tàng, loại nhựa này cũng sẽ được sản xuất ở Việt Nam.

Công ty cũng hết sức chú trọng đến việc phát triển các sản phẩm sử dụng cát Silic là nguồn nguyên liệu sẵn có tại Việt Nam, sản xuất những sản phẩm có giá trị đồng thời chủ động được nguyên liệu đầu vào. Hiện nay, sản phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước chiếm 40% trong cơ cấu sản phẩm của Công ty.

Công ty luôn căn cứ vào kế hoạch sản xuất hàng năm và các hợp đồng kinh tế để có kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu kịp thời đảm bảo sản xuất liên tục và tồn kho hợp lý (Xem Sơ đồ quản lý vật tư, nguồn cung cấp)

Trong những năm tới, Công ty sẽ tập trung khai thác tối đa nguồn nguyên vật liệu trong nước, hợp tác xây dựng với các nhà máy khai thác, chế biến thạch anh ngay tại mỏ để có thể giảm được chi phí nguyên vật liệu đầu vào, chủ động nguồn thạch anh.



Danh sách các nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho Công ty

TT

Loại nguyên vật liệu

Nhà cung cấp

Ghi chú

1

Đá thạch anh

Cát Silic



- Chettinad Quartz Products Pvt Ltd (Ấn Độ)

- Chettinad Morimura Semiconductor Material Pvt Ltd (Ần Độ)

- Kaltun Madencilik San ve tic.A.S (Thổ Nhĩ Kỳ)

- Công ty Vicoximex Miền Trung






2

Hóa chất

- Breton S.P.A (Ý)

- Eternal Chemical Co., Ltd; (Đài Loan)

- Polynt S.P.A (Ý)

- Singapore Highpolymer Chemical Products Pte Ltd (Singapore)

- Degussa GmbH (Đức)

- Akzo Nobel Polymer Chemical Bv (Hà Lan)






4

Bột màu

- Du Pont company Singapore pte., Ltd (Singapore)

- Orking Co., Ltd (Đài loan)

- The Shepherd Color Company (Mỹ)

- BASF Catalyst LLC (Mỹ)

- Rockwood Pigments (Anh)

- Công ty TNHH TM & SX Việt Đức



Đại lý độc quyền của hãng Bayferrox (Đức) tại Việt Nam

(Nguồn: Vicostone)

  • Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận:

Hiện tại, tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm khoảng từ 38 % đến 40 % trong tổng giá thành sản phẩm đá nhân tạo cao cấp của Công ty. Trong thời gian qua, giá dầu thô trên thị trường thế giới không ngừng biến động đã có ảnh hưởng đáng kể đến đơn giá nguyên vật liệu nhập khẩu của Công ty đồng thời ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả lợi nhuận của Công ty. Tuy nhiên, do tạo dựng được thị trường tiêu thụ ổn định, có uy tín, bên cạnh đó nhờ có chiến lược hợp lý, Công ty luôn ổn định được nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu có chất lượng yêu cầu và giá cả cạnh tranh nhất. Đồng thời, chính sách thị trường linh hoạt, phù hợp có thể hạn chế ảnh hưởng của sự biến động giá đầu vào.

Biến động giá nguyên vật liệu chính qua các năm

TT

Nguyên vật liệu

Đơn vị tính

2005

2006

9 tháng 2007

Đơn giá

Thay đổi (%)

Đơn giá

Thay đổi (%)

1

Đá thạch anh

USD/tấn

195,00

180,00

-7,69

185,00

2,78

2

Nhựa nguyên sinh Resin

USD/kg

1,60

1,45

- 9,38

1,54

6,21

3

Hóa chất Sylan

USD/kg

15,30

10,00

- 34,64

9,80

- 2,00

4

Hóa chất Catalyst

EUR/kg

8,63

6,50

- 24,68

5,80

- 10,77

5

Bột màu R902

USD/kg

2,25

2,14

- 4,89

2,15

0,23



SƠ ĐỒ QUẢN LÝ VẬT TƯ, NGUỒN CUNG CẤP





        1. Chi phí sản xuất

Quản lý chi phí luôn là một trong những công tác trọng tâm của Công ty, được triển khai đến từng bộ phận và từng đơn vị sản phẩm. Đặc biệt chi phí nguyên vật liệu chính và các chi phí khác trong cơ cấu giá thành sản phẩm được kiểm soát chặt chẽ, các Hợp đồng mua bán đều được đàm phán theo đúng trình tự, thủ tục quy định, đảm bảo các yêu cầu về cạnh tranh, tiết kiệm và chất lượng của nguyên vật liệu, do đó giá thành sản phẩm được kiểm soát và đã giảm đáng kể. Giá thành sản phẩm năm 2007 đã giảm so với giá thành sản phẩm năm 2006 từ 3% đến 10% tuỳ từng loại sản phẩm. Bên cạnh đó Công ty cũng đã xây dựng Hệ thống định mức sát thực cho các yếu tố tham gia cấu thành chi phí thành phẩm, làm căn cứ để kiểm soát giá thành và xây dựng định mức khoán cho các phân xưởng. Với việc tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm đã góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh về giá các sản phẩm của Công ty.

Cơ cấu chi phí hoạt động SXKD qua các năm, tỷ lệ biến động


TT

Chỉ tiêu

Năm 2005

Năm 2006

9 tháng 2007

Giá trị

Tỷ lệ

%/DT


Giá trị

Tỷ lệ

%/DT


Giá trị

Tỷ lệ

%/DT


1

Doanh thu thuần

133.554

100

199.723

100

190.999

100

2

Giá vốn hàng bán

102.954

77,09

153.174

76,69

135.487

70,94

3

Chi phí bán hàng

4.063

3,04

6.173

3,09

5.504

2,88

4

Chi phí quản lý DN

6.030

4,52

7.402

3,71

5.526

2,89

5

Chi phí tài chính

Trong đó:

Chi phí lãi vay:



30.761
30.321

23,03
22,7

31.211
31.211

15,63
15,63

19.917
19.805

10,43
10,37

6

Chi phí khác

419

0,31

17

0,01

1.261

0,66

7

Lợi nhuận sau thuế

(7.963)

-

5.622

2,81

29.286

15,33

(Nguồn:BCTC Vicostone)

        1. Công nghệ sản xuất

Cả ba dòng sản phẩm đá ốp lát nhân tạo (Bretonstone, Terastone và Hi-tech Stone) của VICOSTONE được sản xuất trên các dây truyền công nghệ tiên tiến, hiện đại, tự động hoá, sử dụng công nghệ vật liệu mới, cung cấp cho người sử dụng những sản phẩm độc đáo, mang nhiều tính năng vượt trội so với đá tự nhiên, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của các nhà thi công công trình và thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ của khách hàng.

Một trong những yếu tố quan trọng tạo nên những ưu thế vượt trội của sản phẩm đá ốp lát VICOSTONE chính là: ngoài bí quyết về công thức phối liệu (đã được tối ưu hoá), Công ty sử dụng công nghệ rung ép hỗn hợp liệu trong môi trường chân không, ở tần số định trước để tạo độ đặc chắc tuyệt đối của tấm đá. Công nghệ này cho phép kết dính các nguyên liệu khô (được tạo ra từ các loại đá nguyên liệu trong tự nhiên) bằng chất kết dính hữu cơ chuyên dụng hoặc vô cơ tạo thành một loại đá nhân tạo có độ chắc chắn tuyệt đối, màu sắc theo ý muốn, không thấm nước và độ bền cao.



Những đặc tính cơ bản của công nghệ:

  • Khả năng điều chỉnh và sử dụng chính xác tỷ lệ các thành phần nguyên vật liệu trước khi rung ép.

  • Môi trường chân không giúp loại bỏ hoàn toàn không khí trong hỗn hợp nguyên liệu trộn trong suốt quá trình nén ép và kết dính nguyên liệu.

  • Thực hiện đồng thời cả hai quá trình rung và ép trong môi trường chân không.

Sự phối hợp một cách thông minh và khoa học giữa bản chất, kích thước và màu sắc của nguyên liệu đá với việc phối màu, thành phần phối liệu và phương pháp hỗn hợp nguyên liệu với nhau đã tạo ra tính thẩm mỹ độc đáo của sản phẩm đá nhân tạo VICOSTONE. Việc sử dụng bổ sung các loại nguyên liệu khác như thuỷ tinh màu, gương, kim loại đồng, vỏ sò.... đã nâng tính thẩm mỹ của sản phẩm lên một tầm cao mới, lạ và hết sức độc đáo.

Với những đặc tính ưu việt nói trên, với bí quyết của riêng mình Công ty đã tạo ra ba dòng sản phẩm độc đáo mang nhãn hiệu VICOSTONE đạt chất lượng tiêu chuẩn quốc tế nhanh chóng chinh phục thị trường quốc tế và đáp ứng được yêu cầu đa dạng, khó tính nhất của khách hàng. Một số sản phẩm của Vicostone là những sản phẩm khó, hiện nay trên thế giới có rất ít nhà máy sản xuất được.



Những đặc tính kỹ thuật của đá nhân tạo VICOSTONE:
Sản phẩm Bretonstone:


ĐẶC TÍNH

ĐƠN VỊ ĐO

GIÁ TRỊ

Trọng lượng riêng

(g/cm3)

2.5

Độ thấm nước

(%)

0,01 - 0,02

Độ bền uốn

(MPa)

40-70

Mô đun đàn hồi

GPa

38-40

Độ chịu mòn

Mg

340

Độ bền nén

(MPa)

190-220

Độ cứng

Moh

7

Độ bền va đập

J/M

15

Độ bóng

%

38-80


Sản phẩm Terastone


ĐẶC TÍNH

ĐƠN VỊ ĐO

GIÁ TRỊ

Trọng lượng riêng

(g/cm3)

2.5

Độ thấm nước

(%)

0,029 - 0,032

Độ bền uốn

(MPa)

13-16

Độ chịu mòn

Mg

320-440

Độ bền nén

(MPa)

94-102

Độ cứng

Moh

5-6

Độ bền va đập

J/M

15

Độ chống cháy




Cấp 0

Độ bóng

%

38-60



Sản phẩm Hi-tech Stone


ĐẶC TÍNH

ĐƠN VỊ ĐO

GIÁ TRỊ

Trọng lượng riêng

(g/cm3)

2.55

Độ thấm nước

(%)

0,01 - 0,02

Độ bền uốn

(MPa)

16-20

Độ chịu mòn

Mg

330-340

Độ bền nén

(MPa)

110-120

Độ cứng




6-7

Độ bền va đập

J/M

15

Độ chống cháy




Cấp 0

Chống bám bẩn




Không thấm bẩn

Độ bóng

%

38-60


BIỂU ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT



        1. Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

Từ một vài mẫu cơ bản ban đầu, hiện nay Công ty có trên 100 mẫu sản phẩm khác nhau đã được đưa vào sản xuất hàng loạt hoặc đã được thử nghiệm thành công trên dây chuyền. Bên cạnh đó, hàng trăm sản phẩm khác cũng đang được phát triển trong phòng thí nghiệm và sẽ được sản xuất thử nghiệm trên dây chuyền trong thời gian tới.

Với sự nỗ lực sáng tạo, đội ngũ cán bộ kỹ thuật đã tạo nên Know - how riêng cho Công ty VICOSTONE, phù hợp với điều kiện Việt Nam tạo ra sản phẩm chất lượng Quốc tế, được khách hàng ưa chuộng. Các sản phẩm của VICOSTONE ngày càng hoàn thiện, luôn thể hiện tính thời trang, mới và độ tinh tế về thẩm mỹ, hàm lượng trí tuệ cao về công nghệ.

Lần đầu tiên trên thế giới, với bí quyết độc đáo trong việc cải tiến công nghệ, Công ty đã tạo ra một loại đá ốp lát dùng chất kết dính là xi măng nhưng có tính năng vượt trội về yêu cầu kỹ thuật cũng như tính thẩm mỹ (Hi-tech Stone) so với loại sản phẩm dùng chất kết dính xi măng truyền thống (Terastone). Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, sản phẩm đá ốp lát cao cấp Hi-tech Stone là sản phẩm đầu tiên sử dụng xi măng liên kết bền chặt với hạt thạch anh nhỏ mịn, tạo ra loại đá nhân tạo có độ bền gấp 1,5 lần so với Terastone và có độ cứng của đá thạch anh, đảm bảo bề mặt viên đá không bị trầy xước trong quá trình sử dụng.

Hi-tech Stone đã khắc phục được những nhược điểm lớn của đá tự nhiên và Terastone, có những đặc tính vượt trội như:



    • Khả năng chống bám bẩn và không thấm nước

    • Khả năng chịu mài mòn cao do được tạo bởi từ các loại đá tự nhiên như Silicat, thạch anh. Độ cứng tương đương : 6 - 7 Moh

    • Độ bền, sức chịu va đập cao

    • Độ bền màu: với các chất phụ gia đặc biệt, Hi-tech Stone có thể sử dụng cả trong và ngoài trời mà không bị bạc màu, không bị loang màu ở mép tấm đá.

        1. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm/dịch vụ

Trở thành Công ty hàng đầu tại khu vực và trên thế giới trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh đá ốp lát cao cấp nhân tạo, tăng trưởng nhanh, bền vững là mục tiêu Công ty luôn hướng tới trong quá trình xây dựng và phát triển. Một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của Công ty và được Công ty xem như triết lý kinh doanh của mình đó là: “Khách hàng là trung tâm của mọi công việc. Chất lượng, dịch vụ định hướng theo yêu cầu của khách hàng là ưu tiên số một, luôn cung cấp cho khách hàng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh”. Bên cạnh đó “chủ động và đi trước một bước trong việc định hướng cho khách hàng tới những cái mới về thẩm mỹ, ưu thế vượt trội về đặc tính kỹ thuật” cũng đã và đang là một phần triết lý quan trọng số một trong việc kinh doanh của VICOSTONE.

Chính sách chất lượng được thiết lập và thực hiện với những nội dung cốt lõi sau:



    • Đảm bảo toàn bộ hoạt động của Công ty thực sự hướng tới nhu cầu thị trường và mong muốn của khách hàng.

    • Phổ biến những nội dung cam kết, sứ mệnh, giá trị, chính sách chất lượng đến mọi thành viên của Công ty để mọi thành viên hiểu rõ và tuân thủ.

    • Xác định các quá trình chủ yếu cần cải tiến, cải tiến liên tục ở mọi nơi, mọi quá trình.

    • Xem xét lại các tiến bộ đã đạt được, xác định và loại bỏ những “rào chắn” đối với quá trình hoạt động của Công ty.

    • Xác định các nguồn lực để thực hiện quản lý chất lượng đồng bộ.

Thực hiện các nội dung của chính sách chất lượng, Công ty đã triển khai các nguyên tắc của hệ thống chất lượng xuống từng đơn vị, tổ chức kiểm soát quá trình bằng thống kê, tiến hành đánh giá nội bộ định kỳ, từ đó giúp phát hiện những tồn tại, thiếu sót, đồng thời xây dựng các phương pháp khắc phục một cách hệ thống và khoa học.

Các quy trình hướng dẫn công việc của từng bộ phận, từng công đoạn sản xuất được hoàn thiện, phân định rõ ràng trách nhiệm của từng công đoạn sản xuất, từng cán bộ công nhân viên trong Công ty.

Mạng lưới nhân viên chất lượng mà nòng cốt là đội ngũ KCS của Công ty được đào tạo bài bản và chuyên nghiệp thực hiện kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả các quy trình sản xuất, đảm bảo theo đúng các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu công nghệ. Công ty đã thực hiện kiểm tra, kiểm soát 100% nguyên vật liệu đầu vào, ngăn chặn kịp thời các nguyên vật liệu không đạt chất lượng, đảm bảo chất lượng của sản phẩm cuối cùng, hạn chế thấp nhất sản phẩm hỏng và lãng phí.

Để đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin quan trọng về vật tư, thành phẩm, từ đó có các quyết định đúng đắn trong công tác vật tư và bán hàng, Công ty đã liên kết chặt chẽ với các cơ quan kiểm định có năng lực và kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan như các Trung tâm nghiên cứu, Trung tâm khoa học, các Trường Đại học, Viện nghiên cứu . . .



Công ty đã được Tổ chức quốc tế Intertek của Mỹ cấp Giấy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001 – 2000 vào tháng 01/2006 và Tổ chức quốc tế DAS của Anh cấp Giấy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn môi trường ISO 14001 – 2004 vào tháng 10/2006. Việc áp dụng các nguyên tắc của Hệ thống ISO 9001 - 2000 và ISO 14001 -2004 được thực hiện nghiêm túc ở mọi khâu, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã nâng cao rõ rệt hiệu quả sản xuất kinh doanh.

MÔ HÌNH HỆ THỐNG VẬN HÀNH CHẤT LƯỢNG



        1. Hoạt động Marketing

Công ty đã xây dựng và thực hiện chiến lược bán hàng trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản sau:

    • Xác định khách hàng cần gì, mong muốn gì, càng tạo hấp dẫn cho khách hàng, càng có thị phần lớn và duy trì được nó.

    • Luôn luôn lắng nghe khách hàng.

    • Cần phải biết đáp ứng theo định hướng của khách hàng đồng thời với việc định hướng cho khách hàng hướng tới những giá trị mới mà mình có thể đem lại cho họ.

    • Từ đó định hướng việc tiếp thị phù hợp và hiệu quả dựa trên các yếu tố:

+ Sản phẩm hoặc dịch vụ;

+ Chính sách giá;

+ Phương pháp phân phối sản phẩm;

+ Dịch vụ khách hàng và giao nhận.



    • Chú trọng 5 hoạt động cần phải kiểm soát trong chiến lược tiếp thị là: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến và dịch vụ. Điều phối, kiểm soát tốt 5 hoạt động nội bộ này sẽ tạo hiệu quả cao trong quảng bá tiếp thị sản phẩm.

    • Phân đoạn thị trường phù hợp với quy mô của mình và đối thủ cạnh tranh.

    • Nghiên cứu kỹ thị trường, dự báo chính xác nhất có thể nhu cầu thị trường, năng lực đối thủ cạnh tranh và hiểu được họ

Trên cơ sở đó, hệ thống bán hàng tiếp thị, trực thuộc Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu của Công ty được triển khai, thực hiện với đầy đủ các yếu tố: đội ngũ bán hàng, quy chế chính sách website, danh sách giá sản phẩm, các điều khoản hợp đồng bán hàng, bảo hành ...

Xác định “Con người là nguồn tài sản vô giá, là sức mạnh của VICOSTONE”, công tác đào tạo cán bộ, trong đó có đội ngũ làm công tác bán hàng, được Ban lãnh đạo Công ty rất quan tâm. Công ty đã mở khoá đào tạo về kinh doanh và bán hàng quốc tế sản phẩm đá nhân tạo, do chuyên gia nước ngoài có kinh nghiệm và kiến thức trong lĩnh vực này giảng dạy. Nhờ được đào tạo và cọ sát, đội ngũ bán hàng quốc tế ngày càng có nhiều kinh nghiệm, bản lĩnh. Với sự cầu thị và lắng nghe, đội ngũ này đã phát huy năng lực, nhanh chóng mở rộng được thị trường như hiện nay và triển vọng rất tốt trong thời gian tới.

VICOSTONE luôn đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm, giao hàng nhanh trước hạn là yếu tố quyết định thu hút khách hàng của các đối thủ cạnh tranh. Các chính sách linh hoạt về bán hàng và cam kết về dịch vụ chất lượng đã tạo niềm tin cho khách hàng, thu hút khách hàng, nhanh chóng mở rộng được thị trường.

Các thông tin từ khách hàng được Công ty nghiên cứu kỹ lưỡng, việc chuẩn bị sản xuất, phát triển sản phẩm mới được triển khai sớm và đón đầu mọi cơ hội giúp quảng bá cho sản phẩm VICOSTONE.

Toàn bộ những thông tin phản hồi từ khách hàng được xử lý kịp thời và theo đúng trình tự của quy trình xử lý khiếu nại khách hàng. Đặc biệt, các thông tin về chất lượng sản phẩm được triển khai ngay tới toàn bộ hệ thống để việc khắc phục phòng ngừa được thực hiện trong thời gian sớm nhất.

Việc trao đổi thông tin thường xuyên với các đại lý độc quyền tại các quốc gia trên thế giới, tham gia các hội trợ triển lãm về vật liệu xây dựng nói chung, đá ốp lát nói riêng trong nước cũng như quốc tế đã giúp Công ty nắm được tình hình, thị hiếu và xu hướng phát triển của thị trường, các thành tựu kỹ thuật, các mẫu mã sản phẩm mới từ đó có các kế hoạch phát triển sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường.

Nhờ những chính sách trên, hiện nay, sản phẩm của Công ty đã được xuất khẩu tới trên 30 quốc gia ở 5 Châu lục trên Thế giới, trong đó có những thị trường lớn như Úc, Mỹ, EU . . . Kim ngạch xuất khẩu đạt trung bình 1,3 – 1,5 triệu USD/tháng. Số lượng các đơn hàng gấp hai lần công suất sản xuất (Bảng tổng hợp các Hợp đồng đã ký và đang thực hiện – Mục 4.5.2.10), do đó sản phẩm sản xuất ra không đủ để bán, đây cũng chính là cơ sở để Công ty liên doanh với đối tác nước ngoài thành lập Công ty liên doanh để đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất đá nhân tạo cao cấp.

Cơ cấu Xuất khẩu của Công ty như sau:


Thị trường

Năm 2005

Năm 2006

9 tháng 2007

Châu Úc

89.68 %

75,94 %

42,32 %

Châu Á

6,09 %

10,08 %

5,40 %

Châu Âu

4,23 %

9,1 %

26,31 %

Châu Mỹ

-

4,07 %

25,54 %

Châu Phi

-

0,81 %

0,43 %

Với những thành tích trên, trong năm 2006 Công ty đã được Bộ Thương mại tặng thưởng Bằng khen dành cho doanh nghiệp có thành tích xuất khẩu xuất sắc; được Bộ Xây dựng tặng thưởng Cúp vàng thương hiệu tại Triển lãm về vật liệu xây dựng Viconstruct, Cúp vàng thương hiệu và Huy chương vàng sản phẩm tại Triển lãm quốc tế về vật liệu xây dựng và trang trí nội thất Inter – Deco.



        1. Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền

Công ty có giá trị thương hiệu VINACONEX được xác định theo Quyết định số 0063 QĐ/VC – TCKH ngày 18/01/2006 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam.

Nhận thức được những giá trị và tầm quan trọng của vấn đề thương hiệu đối với sự khẳng định vị thế của một doanh nghiệp trên thị trường, nhất là thị trường quốc tế, có tác động hữu cơ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, Công ty đã thực hiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu VICOSTONE tại Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới.




Stt

Nhãn hiệu đăng ký

Nơi đăng ký

Số đăng ký

Ngày đăng ký

01

VICOSTONE

Việt Nam

68123

18/11/2005

02

VICOSTONE

New Zealand

717549

03/03/2005

03

VICOSTONE

Úc

1016504

19/08/2004

04

VICOSTONE

Mỹ

3100072

06/06/2006

Trong những năm tới, Công ty sẽ thực hiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu VICOSTONE tại các quốc gia mà sản phẩm của Công ty đã được khẳng định như: Singapore, Bỉ, Tây Ban Nha, Anh ... và tại các quốc gia tiềm năng như: Canađa, Trung Quốc, Hàn Quốc . . .



        1. Các Hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết

  1. Phân theo thị trường (Theo bảng cơ cấu Xuất khẩu của Công ty tại mục 4.5.2.6)

  2. Các Hợp đồng đã ký kết và đang thực hiện




TT

Khách hàng

Thời hạn Hợp đồng

Giá trị bình quân

( USD/năm)

Số lượng đặt hàng tối thiểu/tháng (container)

1

Công ty W.K Marble & Granite PTY Ltd (Úc)

9/2007 - 9/2012

12.000.000

60

2

Công ty Sincrest International PTE Ltd (Singapore)

7/2007 - 7/2011

6.000.000

20

3

Công ty Brachot – Herman NV (Bỉ)

5/2005-5/2008

4.500.000

15

4

Công ty Innovative (Mỹ)

06/2005-12/2009

10.000.000

40

5

Công ty TFI (Mỹ)




7.500.000

30

6

Công ty Venerable Capital SL (Tây Ban Nha)

7/2005-7/2009

1.500.000

6

7

Các khách hàng lẻ.




8.500.000

28




Tổng




50.000.000

199




    1. : data -> HNX -> 2007
      HNX -> Báo cáo thường niên năm 2012 Công ty cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa
      HNX -> CÔng ty cp đIỆn tử BÌnh hòa cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
      HNX -> B¸o c¸o th­êng niªn
      HNX -> Trungtâm giao dịch chứng khoán hà NỘi chấp thuậN ĐĂng ký chứng khoán giao dịch chỉ CÓ nghĩa là việC ĐĂng ký chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦA chứng khoáN
      HNX -> Trung tâm giao dịch chứng khoán hà NỘi chấp thuậN ĐĂng ký chứng khoán giao dịch chỉ CÓ nghĩa là việC ĐĂng ký chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊnh của pháp luật liên quan mà không hàM Ý ĐẢm bảo giá trị CỦA chứng khoáN
      HNX -> SỞ giao dịch chứng khoán hà NỘi cấP ĐĂng ký niêm yết chứng khoán chỉ CÓ nghĩa là việC niêm yết chứng khoáN ĐÃ thực hiện theo các quy đỊNH
      2007 -> I. LỊch sử hoạT ĐỘng của công ty 4
      HNX -> Cms: Board resolution
      HNX -> Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 báo cáo tài chính tóm tắt quý 3/2008


1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   18


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương