Trường th phú Mỹ 2 Gián án lớp 4 Tuần 29 LỊch báo giảng lớP: 4/1 Tuần: 29



tải về 298.53 Kb.
trang1/2
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích298.53 Kb.
  1   2

Trường TH Phú Mỹ 2 Gián án lớp 4 Tuần 29

LỊCH BÁO GIẢNG LỚP: 4/1

Tuần: 29 (Từ ngày 30/03 /2015 đến ngày 03/04/ 2015)

Thứ

Buổi

Tiết

Môn

Tên bài dạy

Ghi chú

Hai

Sáng

1

2

3



4

Chào cờ

Đạo đức


Tập đọc

Toán

Luyện tập thực hành

Đường đi Sa Pa

Luyện tập chung





Chiều

1

2

3

4


LTV

LTV


LT

LT


Ôn luyện Tập đọc

Rèn chính tả

Ôn bài tìm 2 số khi biết tổng và tỉ

Ôn bài tìm 2 số khi hiệu tổng và tỉ






Ba

Sáng

1

2

3

4


Toán

Chính tả


LT&C

Thể dục


Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó

( Nghe - v) Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2, 3

MRVT: Du lịch – Thám hiểm

………………





Chiều

1

2

3

4


ÂN

MT

TD



AV









Sáng

1

2

3

4

Tập đọc

Toán


KC

TLV


Địa lí

Trăng ơi từ đâu đến ?

Luyện tập

Đôi cách của ngựa trắng

Ôn luyện bài văn miêu tả cây cối

Người dân và HĐSX ở ĐB duyên hảiMT(tt)

Giảm tải


Chiều

1

2

3

4

HĐNGLL







Năm

Sáng

1

2

3

4

Toán

Lịch sử


Khoa học

LTVC


Luyện tập

Quang Trung đại phá quân Thanh

Thực vật cần gì để sống

Gĩư phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề nghị






Chiều

1

2

3



4

KT

LTV


LTV

LT


Lắp xe nôi

Ôn luyện câu khiến

Luyện tập về bài văn MT con vật

Ôn luyện Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ






Sáu

Sáng

1

2

3



4

AV

Toán


Khoa học

TLV


SHTT

…………

Luyện tập chung

Nhu cầu nước của thực vật

Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật

SHL




Chiều

1

2

3



4

AV

AV


TH

TH






Thứ hai ngày 30 tháng 03 năm 2015



Đạo đức TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (T2)

I.Mục tiêu

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông ( những quy định có liên quan tới hs)

- Phân biệt được hành vi tôn trọng luật giao thông và vi phạm luật giao thông.



KN tham gia giao thông đúng luật. KN phê phán những hành vi vi phạm luật giao thông

- HS có thái độ nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày.

* Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng luật giao thông .



II.Đồ dùng dạy học

- GV: + Một số biển báo giao thông. Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai.

- HS: VBT

III. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Đóng vai - Trò chơi - Thảo luận - Trình bày 1’



IV.Hoạt động trên lớp

1)Khởi động(3p)

- KTBC: Nêu yêu cầu

- Nhận xét, tuyên dương

- Giới thiệu bài



TG

Giáo viên

Học sinh

8’

10’



8’
3’

2) Luyện tập, thực hành

HĐ1:Trò chơi tìm hiểu về biển báo gt

- GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách chơi. HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển báo. Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm. Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy. Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng.

- GV điều khiển cuộc chơi.

- GV cùng HS đánh giá kết quả.



HĐ 2: Thảo luận nhóm (BT 3- SGK/42)

- GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm nhận một tình huống

- GV kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi.

HĐ 3: Trình bày kq điều tra thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)

- GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả điều tra.

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS.

Kết luận chung

Hoạt động nối tiếp: Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau


- HS tham gia trò chơi.


- HS thảo luận, tìm cách giải quyết.

- Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng cách đóng vai)

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.


- Đại diện từng nhóm trình bày.

- Các nhóm khác bổ sung, chất vấn.
- HS lắng nghe.



IV. Bổ sung:

Tập đọc: T29 ĐƯỜNG ĐI SA PA

I. Mục tiêu

Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng với các từ ngữ gợi tả.

Kiến thức: - Hiểu từ ngữ và nội dung bài học: Ca ngợi vẻ độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

- HTL 2 đoạn cuối bài



Thái độ: Yêu quê hương đất nước

II. Đồ dùng dạy học

- GV: + Tranh minh hoạ SGK . Tranh ảnh về Sa Pa (nếu có )

+ Bảng phụ ghi đoạn văn: ( xe chúng tôi…….lướt thướt liễu rũ )

- HS: SGK TV



III. Hoạt động dạy học

*Khởi động :Hát(2’)

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1’

12’

10’

8’


5’

HĐ 1: Giới thiệu bài

HĐ 2: Luyện đọc

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Luyện đọc nối tiếp ( 2 lượt )

- HD đọc các từ khó

- HD đọc câu

- HD giải nghĩa từ

- GV đọc diễn cảm

HĐ 3: Tìm hiểu bài

- Cho lớp đọc từng đoạn và trả lời

+ Mỗi đoạn trong bài là bức tranh đẹp về cảnh và người.Hãy miêu tả những điều mà em hình dung được

+ Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát phong cảnh tinh tế của t/g

+ Vì sao t/g gọi Sa Pa là “ món quà kì diệu của thiên nhiên”?

- Cho lớp tìm nội dung chính bài


HĐ 4: Đọc diễn cảm

- HS đọc đúng giọng từng đoạn

- Treo bảng phụ, HD luyện đọc

- Tuyên dương HS đọc tốt.



HĐ nối tiếp: Củng cố dặn dò

- HS nêu lại nội dung chính của bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị bài



- 1 em đọc toàn bài

- 3 đoạn

- HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

- Luyện đọc

- 1 HS đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- Đọc từng đoạn

- Những bông hoa chuối, những con ngựa

nắng vàng hoe….


- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống…
- Vì phong cảnh đẹp…
* Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm của đối với cảnh đẹp của đất nước

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- Đại diện thi đọc


IV. Bổ sung:
Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG

I. Mục tiêu

- Giúp HS ôn tập cách viết tỉ số của 2 số.

- Rèn khả năng giải toán “ Tìm hai số.....đó ”

II. Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ kẻ BT 2

- HS: SGK Toán

* Bài 2, 5



III. Hoạt động dạy học

Khởi động(5p)

- KTBC: Nêu yêu cầu



- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số ta làm như thế nào ?

- Nhận xét từng học sinh .




TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1’

28’


5’

HĐ 1: Giới thiệu bài

HĐ 2: Luyện tập

BT 1: Cho HS tự làm bài


- Chữa bài và kết luận.

*BT 2: HDHS khá giỏi

BT 3: HD giải các bước

- Xác định tỉ số

- Vẽ sơ đồ

- Tìm TS phần, tìm mỗi số.

BT 4: HDHS giải

- Nhận xét kết quả

*BT 5: HD như bài 4

Hoạt động nối tiếp

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau


- Đọc yêu cầu

- HS làm vào vở và đọc kết quả

- HS đọc đề, vẽ sơ đồ và giải

- Số phần bằng nhau : 1 + 7 = 8 (phần)

- Số thứ nhất: 1080 : 8 = 135

- Số thứ hai : 1080 - 135 = 945

Đ/S : STN : 135 ; STH : 945

- HD giải theo HD của GV

- Đọc kết quả
- HS vẽ sơ đồ và giải

- Nửa chu vi : 64 : 2 = 32 (m)

- CD : ( 32 + 8 ) : = 20 (m)

- CR : 32 - 20 = 12 (m)



Đ/S : CD : 20 m ; CR : 12 m



IV.Bổ sung:

Thứ ba ngày 31 tháng 03 năm 2015



Toán:

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I. Mục tiêu

- Kiến thức: Biết cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số ”.

- Kĩ năng: Bước đầu biết giải bài toán “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số ”.

- Thái độ: Rèn kĩ năng tính toán cẩn thận

* Bài 2,3

II. Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ ghi VD 1, 2

- HS: SGK Toán

III. Hoạt động dạy học

Khởi động(5p)

- KTBC: + Gọi HS làm bài 1

- Nhận xét, tuyên dương


TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1’

14’

14’

3’


HĐ 1: Giới thiệu bài

HĐ 2: HD giải BT tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số

- Nêu BT 1 - phân tích và vẽ sơ đồ đoạn thẳng - HD giải

- Hiệu số phần bằng nhau : 5 - 3 = 2

( phần )


- Số bé : 24 : 2 x 3 = 36

- Số lớn : 36 + 24 = 60 .

- BT 2: + HD vẽ sơ đồ

+ HD cách giải

HĐ 3: Luyện tập

BT 1: HD các bước

- Vẽ sơ đồ

- Tính hiệu số phần bằng nhau.

- Tính số lớn, số bé
- Nhận xét, tuyên dương

*BT 2: HD như bài 1

*BT 3: HD tìm : hiệu của hai số và sau đó giải như các bước 1, 2

Hoạt động nối tiếp: Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về làm bài và chuẩn bị tiết sau

- Chú ý nghe và giải theo HD của GV

- 1hs lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở nháp

- Hiệu số phần : 7 - 4 = 3 ( phần)

- CD : 12 : 3 x 7 = 28 ( m)

- CR : 28 - 12 = 16 ( m)

- HS vẽ sơ đồ và giải

- Hiệu số phần bằng nhau : 5 - 2 = 3 ( phần )

- Số bé là : 123 : 3 x 2 = 82

- Số lớn là : 123 + 82 = 205



Đ/S : SB : 82 ; SL : 205
- HS khá giỏi làm


IV.Bổ sung:

Chính tả: ( nghe- viết )

AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC SỐ 1, 2, 3,….?

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: - Nghe - viết lại đúng bài chính tả bài Ai đã nghĩ ra các số 1, 2, 3, 4….?, trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số.

2.Kĩ năng: - Làm đúng BT3 ( kết hợp đọc lại mẫu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT) hoặc BT đúng các chữ âm đầu : tr/ch ; êt/êch

3. Thái độ: - Rèn ý thức giữ gìn vở sạch, đẹp



II. Đồ dùng dạy học

- GV: + 3 phiếu rộng viết nội dung bT 2a

+ Ở phiếu khổ rộng BT 3.

- HS: SGK TV



III. Hoạt động dạy học

* Khởi động( 2’)


TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1’
22’

7’
3’



HĐ 1: Giới thiệu bài

- Nêu MĐ, YC của tiết học



HĐ 2: Viết chính tả

- Đọc đoạn văn


- Cho HS nêu nội dung

- Nhắc HS cách trình bày, viết số, tên riêng nước ngoài: A-rập, Bát – đa, Ấn Độ…..

- Nêu từ khó: dâng tặng, ….

- Phân tich từ khó

- GV đọc cho HS viết bài

- HD chữa lỗi

- Chấm 10 vở



HĐ 3: Luỵên tập

BT 3: Tìm tiếng thích hợp điền vào ô trống

- Dán 3 phiếu: mời 3 HS lên làm

- Nhận xét các phiếu HS làm trên bảng

* nghếch mắt – châu Mĩ - kết thúc - nghệch mặt ra - trầm trồ - trí nhớ

HĐ nối tiếp: Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- 1em đọc đoạn văn

- Mở SGK

- 1em đọc đoạn văn

- Đọc thầm lại đoạn văn .

- Một nhà thiên văn Ấn độ đã ngẫu nhiên truyền bá 1 bảng thiên văn có các chữ Ấn Độ 1, 2, 3, 4...

- HS nêu

- HS gấp SGK và viết bài.

- Đổi vở chấm cho nhau.

- Đọc yêu cầu


- 3 HS làm bảng, lớp làm vở

IV. Bổ sung:

Luyện từ và câu:

MRVT: DU LỊCH – THÁM HIỂM

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: - Hiểu các từ Du lịch - thám hiểm (BT1,BT2 )

2. Kĩ năng: - Bước đầu biết ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4

3. Thái độ: - Thích du lịch



II. Đồ dùng dạy học

- GV: Phiếu học tập ghi BT 4

- HS: SGK TV

III. Hoạt động dạy học

*Khởi động 2’



TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1’
33’

2’


HĐ 1: Giới thiệu bài

- Nêu MĐ, YC tiết học



HĐ 2: Luyện tập

BT 1: Yêu cầu HS chọn ý đúng để chỉ hoạt động được gọi là du lịch



- GV đọc từng câu

- GV cho lớp nhận xét và kết luận: chọn ý B.

BT 2: Yêu cầu chọn ý đúng để chỉ:Rõ thám hiểm là gì

- GV đọc từng câu

- Nhận xét, chốt ý: chọn ý C

BT 3: Hãy giải thích câu tục ngữ:

Đi một ngày đàng học một sàng khôn

- Nhận xét, chốt ý: Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết

BT 4: Trò chơi du lịch trên sông

- Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận

- Nhận xét, kết luận: sông Hồng, sông Cửu Long, sông Cầu, sông Lam, sông Mã, sông Đáy, sông Tiền sông Hậu, sông Bạch Đằng

*HĐ nối tiếp: Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bìa và chuẩn bị tiết sau


- 1 HS đọc yêu cầu
- Chọn ý đúng
- Đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ, chọn ý đúng

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ, giải thích


- 1 HS đọc yêu cầu

- Làm việc nhóm 4

- Đại diện báo cáo



IV. Bổ sung:

Thứ tư ngày 01 tháng 04 năm 2015



Tập đọc: TRĂNG ƠI ......TỪ ĐÂU ĐẾN

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: - Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm yêu mến, sự gắn bó của nhà thơ với trăng và thiên nhiên đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 3,4 khổ thơ trong bài)

2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ.

3. Thái độ: Yêu thiên nhiên đẹp



II. Đồ dùng dạy học

- GV: + Tranh minh hoạ bài thơ. Bảng phụ ghi khổ thơ 1,2

- HS: SGK TV

III. Hoạt động dạy học

*Khởi động(5’)

- KTBC: yêu cầu HS đọc 1 đoạn bài: Đường đi Sa Pa

- 1 HS đọc và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn cuối

- Nhận xét, tuyên dương

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1’
12’

10’


8’

3’


HĐ 1: Giới thiệu bài

- Nêu MĐ, YC tiết học



HĐ 2: Luyện đọc

- Luyện đọc nối tiếp 6 khổ thơ ( 2 lượt )

- HD đọc các từ khó

- HD giải nghĩa từ

- GV đọc diễn cảm

HĐ 3: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu lớp đọc từng khổ và trả lời

+ Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với những gì?

+ Vì sao t/g nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh?

+ Trong mỗi khổ thơ tiếp theo vầng trăng gắn với một đối tượng đó là những gì?

- Cho lớp tìm nội dung chính


HĐ 4: Đọc diễn cảm

- HD đọc đúng giọng tình cảm

- HD đọc DC 2 khổ thơ ở bảng phụ

- Nhận xét, tuyên dương



HĐ nối tiếp: Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- HS đọc khổ thơ 2 - 3 lượt

- Luyện đọc

- 1 HS đọc chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài.

- Đọc khổ thơ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi

- Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn như mắt cá

- Vì thấy trăng treo lơ lửng trước nhà
- Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru…
* Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng

- 3 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ

- HS đọc theo HD của GV

- Nhẩm đọc HTL từng khổ thơ- cả bài





IV. Bổ sung:

Toán:

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu

- Kiến thức: Biết cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số ”.

- Kĩ năng: Giải được bài toán “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số ”.

- Thái độ: Rèn kĩ năng tính toán cẩn thận

*Bài 3,4

II. Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ ghi BT 4

- HS: SGK Toán

III. Hoạt động dạy học

Khởi động(5p)

- KTBC: Nêu cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu

- Làm bài tập 1- HS lên bảng

- Nhận xét, tuyên dương



TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1’

27’


3’

HĐ 1:Giới thiệu bài

HĐ 2: Luyện tập (25p)

BT 1: HD các bước

- Vẽ sơ đồ

- Tính hiệu số phần bằng nhau.

- Tính số lớn, số bé

- Nhận xét, tuyên dương

BT 2: HD các bước

- Vẽ sơ đồ.

- Tìm hiệu số phần bằng nhau.

- Số bé, số lớn

- Nhận xét, kết luận

*BT 3: HD HS khá giỏi

- Tìm số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B

- Số cây mỗi HS trồng

- Số cây mỗi lớp

- Nhận xét, kết luận.

*BT 4: Dành cho hs khá giỏi

- Nhận xét, kết luận.



Hoạt động nối tiếp: Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau


- Mở SGK

- HS đọc đề, tóm tắt và giải

- Hiệu số phần bằng nhau : 8 - 3 = 5 (phần )

- Số bé là : 85 : 5 x 3 = 51

- Số lớn là : 85 + 51 = 136



ĐS: Số bé: 51; Số lớn: 136
- HS vẽ sơ và giải như bài 1

- HS đọc đề, tóm tắt và giải

- Lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là

35 - 33 = 2 (bạn)

- Số cây mỗi bạn trồng : 10 : 2 = 5 (cây)

- Lớp 4A trồng: 32 x 2 = 70(cây)

- Lớp 4B trồng : 175 - 10 = 165 (cây)

Đ/S: 4A : 175 cây ; 4B : 165 cây
- HS đọc yêu cầu và đặt 1 đề toán, giải bài toán đó


IV.Bổsung:
Kể chuyện:

ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

I. Mục tiêu

1.Kiến thức: - Hiểu truyện và biết trao đổi với bạn bè về nội dung câu chuyện: phải mạnh dạn đi đó, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng

2. Kĩ năng: - Dựa vào GV kể - tranh minh hoạ. HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuỵên “ Đôi cánh của ngựa trắng” rõ ràng, đủ ý.

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

3. Thái độ: - Thích kể chuyện

II. Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh minh hoạ bài SGk



- HS: VBT TV

III. Hoạt động dạy học

*Khởi động Hát(2’)


TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1’
7’

20’

5’


HĐ 1: Giới thiệu bài

- Nêu MĐ, YC tiết học



HĐ 2: GV kể chuyện

- GV kể chuyện lần 1

- Kể lần 2 có tranh minh hoạ

HĐ 3: HS kể chuỵên

- Gọi HS đọc yêu cầu BT 1, 2

- Cho HS kể chuyện và trao đổi theo nhóm
- Tổ chức thi kể chuyện trước lớp.
- GV cho lớp bình chọn bạn kể hay nhất và hiểu ý nghĩa truyện nhất.

HĐ nối tiếp: Củng cố dặn dò

+ Hỏi: Có thể dùng câu tục ngữ nào nói về chuyến đi của ngựa trắng
- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết

sau


- Mở SGK

- Nghe GV kể

- Nghe kể và quan sát tranh


- 1 HS đọc yêu cầu BT 1, 2

- HS kể theo nhóm đôi: mỗi em kể 1 đoạn, kể toàn bài trao đổi ý nghĩa câu chuyện.

- 2 nhóm thi nhau kể theo 6 bức tranh

- 2 HS kể toàn câu chuyện và nói ý nghĩa câu chuyện.



* Câu chuyện khuyên mọi người phải mạnh dạn đi đó, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mâu khôn lớn, vững vàng
- Đi một ngày đàng học một sàn khôn

- Đi cho biết đó biết đây. ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn.



IV. Bổ sung:

Tập làm văn

ÔN LUYỆN: BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

( kiểm tra viết )

I. Mục tiêu

- Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK; bài viết đủ ba phần ( mở bài, thân bài , kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên , rõ ý.

- GD tính tự giác làm bài.

II. Đồ dùng dạy học

- GV: + Bảng phụ ghi dàn bài văn tả cây cối

+ Tranh, ảnh một số cây cối

- HS: Giấy bút làm bài kiểm tra.



III. Hoạt động dạy học

1)Khởi động(2’)

- KT sự chuẩn bị của HS

- Giới thiêu bài


TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

30’

3’


2)Bài mới

- GV ghi 3 đề bài lên bảng

- Đề 1: Hãy tả 1 cái cây ở trường gắn với nhiều kỉ niệm của em. ( mở bài theo cách gián tiếp ).

- Đề 2: Hãy tả 1 cái cây do chính tay em trồng ( viết bài mở rộng ).

- Đề 3: Em thích loài hoa nào nhất Hãy tả loài hoa đó ? ( mở bài gián tiếp )

- Treo bảng phụ ghi dàn ý

- Treo tranh, ảnh các loại cây

- Nhắc HS một số lưu ý khi làm bài

- Quan sát, nhắc nhở
- Thu bài của HS

3)Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- HS nối tiếp đọc đề

- HS chọn 1 trong 3 đề GV đưa ra, để viết 1 bài hoàn chỉnh theo yêu cầu đề

- 2 HS đọc

- Quan sát
- HS tự viết bài

- HS làm xong nộp bài cho GV




IV.Bổsung:

Địa lí NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG ( T T )

I. Mục tiêu

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải MT

+ Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển.

+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đóng tàu , sữa chữa tàu thuyền .



  • Yêu thích đồng bào duyên hải miền Trung

    • Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta.

II. Đồ dùng dạy học

- GV: + Bản đồ hành chính VN

+ Tranh ảnh du lịch, lễ hội, đường mía

- HS: SGK



III. Hoạt động dạy học

1. Khởi động(5p)

- KTBC: Nêu yêu cầu

- Nhận xét, tuyên dương

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

10’
10’

7’


3’

HĐ 1: Hoạt động du lịch

+ Hỏi: người dân miền trung sử dụng cảnh đẹp đó làm gì?
- GV dùng bản đồ để HS trả lời câu hỏi

- GV nói thêm về ngành du lịch



HĐ2: Phát triển công nghiệp

- Cho HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi: Tại sao có nhiều xí nghiệp đóng và sữa chữa tàu ở TP ven biển ?


+ Đường , kẹo được sản xuất từ cây gì? quy trình sản xuất?

- Giới thiệu khu CN ng xây dựng ở QN.



HĐ 3 : Lễ hội

- Giới thiệu 1 số lễ hội

- Cho HS quan sát SGK và yêu cầu: mô tả khu Tháp Bà .

- Tổ chức thi điền thêm vào chỗ chấm.


- GV nhận xét, tuyên dương.

- Nêu gợi ý để hs kết luận .



Hoạt động nối tiếp: Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau


- Mở SGK .

- Quan sát hình 9 và trả lời: người dân miền trung sử dụng cảnh đẹp đó để khai thác ngành du lịch

- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp quan sát hình 10 và trả lời: Vì ở đây phát triển nghề cá, có tàu đánh bắt chở hàng, chở khách, nên cần có xưởng sữa chữa.

- Đường, kẹo làm từ cây mía

- HS nghe GV giới thiệu 1 số lễ hội .

- Mô tả khu Tháp Bà


- HS thi điền vào theo HD

- Bãi biển, cảnh đẹp => xây khách sạn => phục vụ du lịch

- HS kết luận - Vài em nhắc lại


IV. Bổ sung:

Thứ năm ngày 02 tháng 04 năm 2015



Toán:

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu

- Kiến thức: Biết nêu bài toán “ Tìm 2 số khi biết tổng( hiệu) và tỉ số của hai số đó”

- Kĩ năng: Giải được bài toán “ Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó theo sơ đồ cho trước .

- Thái độ: Giúp HS rèn kĩ năng giải bài toán, “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

* Bài 2

II. Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ ghi BT 4

- HS: SGK Toán

III. Hoạt động dạy học

1 Khởi động(5p)

- KTBC: Nêu yêu cầu

- Nhận xét, tuyên dương

TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1’

28’


3’

HĐ 1: Giới thiệu bài

HĐ 2: Luyện tập

BT 1: HD các bước giải

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tìm số thứ 2, số thứ nhất

- Nhận xét, ghi điểm

*BT 2: HD hs khá giỏi làm

- Nhận xét, tuyên dương

BT 3: HD giải

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau .

- Tìm số gạo mỗi loại

- Nhận xét, tuyên dương

BT 4: Treo bảng phụ, cho HS nêu bài toán và giải theo sơ đồ


- Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động nối tiếp: Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau

- Đọc yêu cầu

- HS vẽ sơ đồ và giải

- 1 HS làm bảng, lớp làm vở

- Hiệu số phần : 3 - 1 = 2 (phần )

- Số thứ hai là : 30 : 2 = 15

- Số thứ nhất : 30 + 15 = 45

Đ/S : STN : 45 ; STH : 15
- HS vẽ sơ đồ và giải
- HS vẽ sơ đồ và giải

- 1 HS làm bảng, lớp làm vở

- Hiệu số phần : 4 - 1 = 3 (phần)

- Số gạo nếp : 540 : 3 = 180 (kg)

- Số gạo tẻ : 540 - 180 = 360 (kg)

Đ/S : Nếp: 180 kg ; Tẻ: 360 kg
- HS mỗi em nêu 1 đề và giải theo sơ đồ SGK

- Vài HS đọc đề bài






  1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương