TRƯỜng đẠi học tâY ĐÔ cao đẲng quản trị 4b bài báo cáo nghiên cứu marketing chuyêN ĐỀ



tải về 83.82 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.08.2016
Kích83.82 Kb.

Chuyên đề: Nguyên cứu về loại nước giải khát được ưa chuộng hiện nay “Coca cola”


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

CAO ĐẲNG QUẢN TRỊ 4B


BÀI BÁO CÁO

NGHIÊN CỨU MARKETING

CHUYÊN ĐỀ:

NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ VỀ LOẠI NƯỚC GIẢI KHÁT ĐƯỢC ƯA CHUỘNG HIỆN NAY COCA COLA

GVHD SVTH: NHÓM 3



TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

CAO ĐẲNG QUẢN TRỊ 4B


BÀI BÁO CÁO

NGHIÊN CỨU MARKETING

CHUYÊN ĐỀ:

NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ VỀ LOẠI NƯỚC GIẢI KHÁT ĐƯỢC ƯA CHUỘNG HIỆN NAY COCA COLA

GVHD SVTH:

1/Lê Châu Thanh

2/ Lê Ngọc Tuyền

3/ Nguyễn Quốc Việt

4/ Trần Thái Dương

5/ Phan Thị Trúc Quyên

6/ Trương Yến Ngọc

7/ Huỳnh Trúc Phương

8/ Huỳnh Quốc Em

9/ Trần Lê Duy

CHUYÊN ĐỀ:

NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ VỀ LOẠI NƯỚC GIẢI KHÁT ĐƯỢC ƯA CHUỘNG HIỆN NAY COCA COLA

I/ LÝ DO

Ngày nay với sự phát triển của xã hội nhu cầu của con người ngày càng nâng cao và về vấn đề nước giải khát cũng vậy không phải nước giải khát phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng ma còn phải có hương vị thơm ngon và mới lạ. Biết được nhu cầu đó nhiều công ty nước giải khát đã cho ra đời. Nhiều sản phẩm chất lượng đễ thõa mãn nhu cầu của khách hàng ngày nay. Vì sự đa dạng của nước giải khát như vậy chúng tôi đã tiến hành đánh giá loại nước giải khát được ưa chuộng hiện nay như: sting, coca cola, pepsi, trà xanh 00 , Dr.Thanh… Trong đó nhãn hàng coca cola đã khẵng định được vị trí của mình trong thị trường Việt Nam.



II/ MỤC TIÊU

1/ Mục tiêu chung

- Nghiên cứu về loại nước giải khát coca cola .



2/ Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá về chất lượng, giá cả, mẩu mã.

- Nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách hàng.

- Phân khúc thị trường.

- Chiến lược marketing

III/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.


  • Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ những số liệu đã được đánh giá bởi các chuyên gia.

A/ GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY COCACOLA

I/ SƠ LƯỢC HÌNH THÀNH


Vào năm 1886, lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu đến công chúng đã thật sự thu hút được sự chú ý của hấu hết những người thưởng thức bởi hương thơm và màu sắc hấp dẫn. Cocacola là công ty sản xuất nước giải khát có gas số một thế giới. Ngày nay, tên nước giải khát Cocacola gần như được coi là một biểu tượng của nước Mỹ, không chỉ ở Mỹ mà hầu như ở 200 nước trên thế giới. Công ty phấn đấu làm ” tươi mới” thị trường, làm phong phú nơi làm việc, bảo vệ môi trường và củng cố truyền thông công chúng.

Trên thế giới, Coca-Cola hoạt động tại 5 vùng:

Bắc Mỹ, Mỹ Latinh, Châu Âu, Âu Á & Trung Đông, Châu Á, Châu Phi



Ở  Châu Á, Coca-Cola hoạt động tại 6 khu vực:

  1. Trung Quốc
    2. Ấn Độ
    3. Nhật Bản
    4. Philipin
    5. Nam Thái Bình Dương & Hàn Quốc (Úc, Indonesia, Hàn Quốc & New Zealand)
    6. Khu vực phía Tây và Đông Nam Châu Á (SEWA)

Các nhãn hiệu cocacola trên thị trường hiện nay:






II/ LỊCH SỬ VỀ CÔNG TY COCACOLA VIỆT NAM


Giới thiệu lần đầu tiên tại Việt Nam từ năm 1960 và đã trở lại từ tháng 2 năm 1994, sau khi Hoa Kỳ bãi bỏ lệnh cấm vận thương mại.

  • 1960: Lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu tại Việt Nam.

  • Tháng 2 năm 1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam và bắt đầu quá trình kinh doanh lâu dài.

  • Tháng 8 năm 1995: Liên Doanh đầu tiên giữa Coca-Cola Đông Dương và công ty  Vinafimex được thành lập, có trụ sở tại miền Bắc.

  • Tháng 9 năm 1995: Một Liên Doanh tiếp theo tại miền Nam mang tên Công ty Nước Giải Khát Coca-Cola Chương Dương cũng ra đời do sự liên kết giữa Coca-Cola và công ty Chương Dương của Việt Nam.

  • Tháng 1 năm 1998: Thêm một liên doanh nữa xuất hiện tại miền Trung - Coca-Cola Non Nước. Đó là quyết định liên doanh cuối cùng của Coca-Cola Đông Dương tại Việt Nam, được thực hiện do sự hợp tác với Công ty Nước Giải Khát Đà Nẵng.

  • Tháng 10 năm 1998: Chính Phủ Việt Nam đã cho phép các Công ty Liên Doanh trở thành Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài. Các Liên Doanh của Coca-Cola tại Việt Nam lần lượt thuộc về quyền sở hữu hoàn toàn của Coca-Cola Đông Dương, và sự thay đổi này đã được thực hiện trước tiên bởi Công ty Coca-Cola Chương Dương – miền Nam.

  • Tháng 3 đến tháng 8 năm 1999: Liên doanh tại Đà Nẵng và Hà Nội cũng chuyển sang hình thức sở hữu tương tự.

  • Tháng 6 năm 2001: Do sự cho phép của Chính phủ Việt Nam, ba Công ty Nước Giải Khát Coca-Cola tại ba miền đã hợp nhất thành một và có chung sự quản lý của Coca-Cola Việt Nam, đặt trụ sở tại Quận Thủ Đức – Thành Phố Hồ Chí Minh.

  • Từ ngày 1 tháng 3 năm 2004: Coca-Cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabco, một trong những Tập Đoàn Đóng Chai danh tiếng của Coca-Cola trên thế giới.

Coca-Cola Việt Nam có 3 nhà máy đóng chai trên toàn quốc: HÀ TÂY - ĐÀ NẴNG - HỒ CHÍ MINH.

Vốn đầu tư: trên 163 triệu USD:



  • Doanh thu trung bình mỗi năm: 38.500 triệu USD

  • Số lượng nhân viên: 900 người

  • Trụ sở chính: Quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh

  • Hơn 600,000 USD đầu tư cho các hoạt động Giáo Dục và hỗ trợ Cộng đồng



B/ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

I/ MÔI TRƯỜNG KINH TẾ

1/TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ







2006

2007

2008

2009

2010

Mức tăng

trưởng (%)

8.4

8.2

8.4

6

5.32

Dự đoán vào năm 2011 tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam là 7%.

Mức tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong các năm từ 2005 – 2007 tương đối cao, nhưng từ năm 2008 – 2009 thì mức tăng trưởng này giảm khá nhiều do chính sách kiềm chế tăng trưởng kinh tế để giảm lạm phát của Nhà nước. Theo dự đoán mới nhất vào năm 2010 mức tăng trưởng kinh tế VN sẽ hồi phục ở mức 7%.

→ Kinh tế tăng trưởng dẫn đến chi tiêu của khách hàng nhiều hơn, công ty có thể mở rộng hoạt động và thu được lợi nhuận cao.


2/ Mức lãi suất:


Lãi suất cơ bản vào năm 2008 dao động mạnh từ 14% - 8.5%, năm 2009 là 7% và lãi suất cơ bản hiện nay là 8%.

Với lãi suất cơ bản hiện nay là 8% thì lãi suất trần là 12%, điều này gây khó khăn cho các DN trong việc vay vốn đầu tư, mở rộng sản xuất, …


3/ Lạm phát:


Lạm phát ở Việt Nam cao. Mức lạm phát năm 2007 là 16.33%, năm 2008 là 22.97%, năm 2009 là 6.88%. Theo dự báo thì mức lạm phát năm 2010 ở VN sẽ gia tăng và ở mức 2 con số.

→ Lạm phát tăng cao, giá cả các mặt hàng sẽ gia tăng, người tiêu dùng cố gắng cắt giảm những chi tiêu không cần thiết, tiêu dùng giảm. Hơn nữa, nền kinh tế bất ổn sẽ gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của các công ty.


II/ PHÂN ĐOẠN VÀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU

1/ PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG


Do tính đặc thù của việt nam cocacola nhận thấy rằng thị trường việt nam rất đa dạng do đó cocacola việt nam đã hướng tới giới trẻ với phong cách sành điệu, trẻ trung và nóng bỏng. Thực tế cho thấy, thương hiệu không trực tiếp phân đoạn thị trường mà chính quá trình phân đoạn thị trường đã đòi hỏi phải có một thương hiệu phù hợp cho từng phân đoạn để định hình một giá trị cá nhân nào đó của người tiêu dùng


  • Cocacola tập trung phân đoạn theo 2 tiêu thức chính:




  • Về địa lý: cocacola việt nam đã cố gắng phân phối với mạng lưới dày đặc từ thành thị tới nông thôn, từ đồng bằng tới miền núi, từ nam ra bắc. nhưng vẫn chú trọng chính ở nơi tập trung đông dân cư. các sản phẩm của Coca Cola xuất hiện khắp mọi nơi ,từ các quán ăn, quán giải khát lớn đến nhỏ,từ các đường phố đến các con hẻm ,…trải dài từ Bắc vào Nam.

  • Về đặc điểm dân số học: như đã nói ở trên cocacola việt nam tập trung vào giới trẻ, với phong cách trẻ trung nóng bỏng và ở đây cocacola đã thành công theo khảo sát thì cocacola đã được giới trẻ “đón nhận”.



2/ THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU

Cocacola_tập đoàn sản xuất nước ngọt lớn nhất thế giới nó đã thành công ở nhiều nước trên thế giới nên khi thâm nhập vào thị trường Việt Nam cocacola vẫn chọn một chiến lược phục vụ toàn bộ thị trường.

Bước đầu, cocacola tập trung vào những đoạn thị trường mà nhu cầu cũng như đặc điểm về mật độ dân số có tỷ lệ cao. Trong giai đoạn thâm nhập thị trường ở Việt Nam coacola có trụ sở lần lượt là miền bắc (Hà Nội), miền trung Đà Nẵng), miền nam ( TP Hồ chí Minh) và dần mở rộng ra các thành phố lân cận. Sau khi đã nghiên cứu kĩ thị trường Việt Nam, cocacola nhận định đây là những thành phố mà có khả năng tiêu thụ sản phẩm rất cao của họ Nhìn chung, thị trường đồ uống tại Việt Nam được đánh giá là có nhiều tiềm năng.Vì vậy,mà Coca Cola đã bắt đầu thâm nhập từ 1960, và đến tháng 2/1994 thì tiếp tục quay trở lại(sau khi hết lệnh cấm vận thương mại của Mĩ).Dự kiến thị trường sẽ tiếp tục tăng trưởng đáng kể trong những năm tới(2012 sẽ tăng 46% so với 2007).Coca Cola đánh giá Việt Nam sẽ tăng trưởng vượt bậc trong 10 năm tới, có thể vào top 25 thị trường tiềm năng nhất của hãng.

Vậy, coacacola thực hiện phân khúc thị trường chủ yếu theo địa lý (tập trung vào các thành phố lớn nơi có mật độ dân số và tần suất sử dụng cao) và theo nhân khẩu (chủ yếu đánh vào giới trẻ-đối tượng có nhu cầu sử dụng cao). Đây cũng chính là thị trường mục tiêu của cocacola.



III/ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM


Coca-Cola chỉ hoạt động trong lĩnh vực đồ uống bao gồm nước uống, nước uống không cồn và nước uống có gas. Công ty đã tạo ra rất nhiều loại nước uống với mùi vị, mẫu mã khác nhau để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, như: Coke ít gas, Sprite, Fanta, Coke hương Vani, Coke, nước trái cây,.... Trong thời gian vừa qua, Công ty đã không ngừng nghiên cứu phát triển thêm nhiều sản phẩm mới phục vụ người tiêu dùng Việt Nam như nước uống đóng chai Joy, nước tăng lực Samurai, bột trái cây Sunfill, đồng thời bổ sung nhiều hương vị mới cho các sản phẩm truyền thống đáp ứng thị hiếu và khẩu vị của người Việt Nam như Fanta Chanh, Fanta Dâu, Soda Chanh, v.v.

Công ty Coca-Cola tiếp tục cam kết làm ăn lâu dài tại Việt Nam và luôn đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao ở thị trường nước giải khát năng động và đầy tiềm năng ở Việt Nam.


Các sản phẩm cocacola Việt Nam:

Coca-Cola - Chai thủy tinh, lon, và chai nhựa

Fanta Cam - Chai thủy tinh, lon, và chai nhựa

Fanta Dâu - Chai thủy tinh, lon, và chai nhựa

Fanta Trái Cây - Chai thủy tinh, lon, và chai nhựa

Sprite - Chai thủy tinh, lon, và chai nhựa

Diet Coke - lon

Schweppes Tonic - Chai thủy tinh, lon

Schweppes Soda Chanh - Chai thủy tinh, lon, và chai nhựa

Crush Sarsi - Chai thủy tinh, lon

Nước đóng chai Joy - Chai PET 500 ml và 1500 ml

Nước uống tăng lực Samurai - Chai thủy tinh, lon và bột

Sunfill Cam - Bột trái cây

Sunfill Dứa - Bột trái cây

IV/ BAO BÌ VÀ KIỂU DÁNG


Mỗi thiết kế, logo của Coca-Cola lại có sự chuyển biến linh hoạt, sáng tạo và thích hợp khi xuất hiện trên các quảng cáo, hay trên áo thun, khăn bãi biển, mũ … tạo nên một chiến dịch tiếp thị hoàn hảo cho Coca-Cola. Coca vừa vinh hạnh nhận được giải Platium Pentaward 2009 cho mẫu thiết kế hè 2009, đây là giải thưởng cao quý cho những nhà thiết kế bao bì và kiểu dáng sản phẩm bắt mắt, đẹp, độc đáo. Với kiểu dáng này thì Coca-Cola đã khắng định vị trí đứng đầu cho những thiết kế bao bì kiểu dáng về đồ uống.

Ngoài ra Coca không ngừng cải tiến bao bì và kiểu dáng ngày càng đẹp và tiện dụng hơn. Bao bì chai coca gồm có: lon 330ml, chai Pet 1.5L, thùng 330ml (24L/T), công ty cũng đưa ra chai nhựa 390ml với kiểu dáng nhỏ gọn và thanh nhã,… nhằm đáp ứng dễ dàng nhu cầu mua sắm của từng đối tượng khách hàng.

Coca-Cola đưa ra mẫu chai “Fanta Fun” độc đáo. Đây là loại chai với kiểu dáng vui mắt và độc đáo tạo cho sản phẩm Fanta thêm vẻ hấp dẫn và sành điệu. Kiểu dáng chai mới này sẽ làm nổi bật hơn phong cách trẻ trung, năng động đặc trưng của nhãn hiệu Fanta, phù hợp với giới trẻ Việt Nam. Đặc biệt, phần thân chai được thiết kế tối ưu và vừa tay làm tăng sự thoải mái khi sử dụng sản phẩm. nỗ lực sáng tạo của Công ty Coca-Cola nhằm liên tục đem lại cho người tiêu dùng Việt Nam, nhất là các bạn trẻ, cơ hội thưởng thức những kiểu bao bì nước giải khát vừa độc đáo và hấp dẫn, vừa vui nhộn và tiện dụng.”
Coca cola thường xuyên đổi mới bao bì với hình ảnh bắt mắt nhằm đem đến cho khách hàng sự mới lạ, độc đáo trong sản phẩm của mình. Gần đây, Coca đã tung ra loạt sản phẩm có hình ảnh Happiness Factory đối với các loại chai thủy tinh, chai nhựa và lon với giá không đổi

Loạt sản phẩm này nằm trong chiến dịch mang tên Happiness Factory vừa mới được Coca-Cola chính thức triển khai tại Việt Nam. Đây cũng là chiến dịch trọng điểm trong năm 2009 được Coca-Cola đầu tư lớn nhất về chi phí tổng thể, quy mô hoạt động và mức độ sáng tạo.



Trong dịp Tết, Coca sử dụng hình tượng "chim én" trong nhiều loại sản phẩm bao gồm các thùng 24 lon Coca - Cola, Sprite, Fanta (lần đầu tiên công ty có bao bì Tết cho Fanta và Sprite); cặp hai chai Coca - Cola PET loại 1,25 lít và bộ 6 lon Coca - Cola 330. Bởi vì chim én là biểu tượng báo hiệu mùa xuân về.

Những nỗ lực cải tiến bao bì và kiểu dáng của Cocacola nhằm đem đến cho

khách hàng cảm giác mới mẻ, độc đáo, vui vẻ, lạc quan và thuận tiện hơn khi sử dụng.

V/ CHÍNH SÁCH GIÁ


  • Sản phẩm cocacola định giá dựa trên người mua theo giá trị nhận thức được. Họ xem nhận thức của người mua về giá trị chứ không phải chi phí của ngươì bán là cơ sở quan trọng để định giá. Họ sử dụng những yếu tố chi phí giá cả trong marketing-mix để xây dựng giá trị được cảm nhận trong tâm trí của người mua. Giá được định ra căn cứ vào giá trị được cảm nhận đó.

  • Chiến lược định giá cocacola thâm nhập thị trường: khác với chiến lược định giá cao nhằm chắt lọc thị trường, doanh nghiệp cocacola chon chiến lược định giá sản phẩm mới tương đói thấp nhằm thâm nhập thị trường, với hi vọng rằng sẽ thu hút được một số lượng lớn khách hàng và đạt được một thị phần lớn.

  • Định giá chiết khấu: phần lớn doanh nghiệp cocacola sẽ điều chỉnh giá của mình để thương cho những khách hàng thanh toán trước thời hạn, mua khối lượng lớn,Chiết khấu trả tiền mặt là sự giảm giá cho những khách hàng nào mua và thanh toàn tiền ngay, Chiết khấu theo số lượng là sự giảm giá cho những khách hang mua sản phẩm với số lượng lớn.

  • Định giá phân biệt theo dạng sản phẩm: theo cách định giá này các kiếu sản phẩm và các mặt hàng của cocacola được định giá khác nhau, nhưng tỉ lệ vớ chi phí tương ứng của chúng

  • Định giá theo loại sản phẩm: doanh nghiệp cocacola thường sản xuất nhiều kiểu sản phẩm và mặt hàng chứ không phải một thứ duy nhất.Chúng khác biệt nhau về nhãn hiệu, hình thức, kích cỡ, tín năng..do đó chúng được định giá ở các thang bậc khác nhau.

Hiện nay, giá của sản phẩm Coca tại thị trường VN cao hơn so với các sản phẩm cùng loại tương ứng, tuy nhiên mức chênh lệch về giá không cao. Có thể xem xét thông qua bảng giá được cập nhật gần đây giữa Coca và Pepsi:





Coca

Pepsi

Lon 330 ml

6.800

6.500

Pet 1.5 l

14.000

13.500

Thùng (24L/T)

145.000

140.000



VI/ PHÂN PHỐI:


Các sản phẩm nước giải khát Coca-Cola được sản xuất tại ba nhà máy đóng chai đặt tại Thành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng. Năm 2001, Chính Phủ Việt Nam đồng ý cho phép ba nhà máy đóng chai sáp nhập theo cơ cấu quản lý tập trung, trong đó, nhà máy đóng chai Coca-Cola Việt Nam (CCBV) ở Thành Phố Hồ Chí Minh giữ vai trò quản lý. Hai nhà máy đóng chai ở Hà Nội và Đà Nẵng hiện đang hoạt động như hai chi nhánh của Công ty Coca-Cola Việt Nam ở khu phía Bắc và miền Trung. Với 3 nhà máy sản xuất ở 3 miền Bắc, Trung, Nam tạo điều kiện cho công ty có thể mở rộng mạng lưới phân phối ở các miền, cung cấp đầy đủ sản phẩm cho các đại lí ở 3 khu vực này. Đối với sản phẩm nước giải khát, khâu phân phối rất quan trọng, việc Pepsi vào thị trường Việt trước nên nắm được khá nhiều nhà phân phối hơn Coca, vì vậy coca vẫn tiếp tục mở rộng mạng lưới phân phối, thông qua các đại lí, các quán cà phê, nước giải khát, nhà hàng,… thu hút các đại lí bằng cách gia tăng các hoạt động hỗ trợ cho các đại lí như: tặng dù, hỗ trợ trang trí cửa hàng, hỗ trợ tài chính,…


VII/ QUẢNG CÁO:


Một trong những bí quyết quan trọng tạo nên sự thành công cho Coca-cola đó chính là hoạt động quảng cáo . Ai cũng biết rằng chất lượng, mùi vị của Coca-Cola không hề thay đổi từ cả hơn 100 năm nay. Cái giỏi của tập đoàn Coca-Cola chính là các hoạt động quảng cáo, marketing để xây dựng nên một thương hiệu hàng hoá nổi tiếng. Coca-Cola là một trong số ít các công ty dành một số tiền tương đương chi phí sản xuất để đánh bóng tên thương hiệu ngay từ khi mới thành lập. Bên cạnh đó, sự tự tin của Coca-cola chính là yếu tố tạo nên thương hiệu ngày nay , được thể hiện rõ ràng trong các khẩu hiệu quảng cáo của họ. Những câu chủ đề như “Thức uống không cồn tuyệt vời của quốc gia” (1906), “6 triệu một ngày” (1925), “Thứ thật” (1942), “Cái bạn muốn là một chai Coke” (1952), “Coke là thế” (1982) và “Luôn luôn là Coca-Cola” (1993) đều chứng tỏ tham vọng và sự tự tin của thương hiệu này.

Coca Cola luôn đầu tư cho các chiến lược quảng cáo sản phẩm của hãng. Tại những cửa hàng bán lẻ và tại các siêu thị, Coca Cola bao giờ cũng được bày bán ngang tầm mắt, ngay trước những hành lang, hoặc những nơi bắt mắt. Để có được sự ưu tiên này, Coca Cola phải trả những khoản tiền không nhỏ chút nào. Họ luôn dành một khoản ưu tiên riêng cho hoạt động quảng cáo sản phẩm của mình đến với mọi người thông qua tivi, báo chí, các hoạt động và trò chơi. Theo Công ty truyền thông và nghiên cứu thị trường TNS Việt Nam, Coca-Cola tại Việt Nam đã chi khoảng 1,5 triệu đô la Mỹ cho các quảng cáo sản phẩm trên truyền hình và báo giấy trong năm 2008. Đó là một khoản tiền không hề nhỏ mà Coca-cola Việt Nam đã không tiếc khi chi trả cho hoạt động quảng cáo của mình.


VIII/ KHUYẾN MÃI:


Để có những thành công lớn của Coca-cola trên thị trường Việt Nam hiện nay, thì những nhà làm marketing đã thực sự tạo được hiệu quả trong việc sử dụng công cụ truyền thông của mình. Hiểu được tâm lý của người tiêu dùng, Coca-cola không quên rằng hoạt động khuyến mãi là một trong những công cụ tốt nhất để quảng bá hình ảnh của sản phẩm đến với người tiêu dùng.

Công ty Coca-Cola Việt Nam vừa khởi động chương trình khuyến mãi trên toàn quốc dành cho giới trẻ năng động: “Bật nắp Sắp đôi – Trúng đã đời”. Điểm khác biệt của chương trình này với các chương trình khuyến mãi thông thường là tinh thần chủ đạo “Chung hưởng niềm vui” dành cho nhóm bạn hơn là một cá nhân.

Tinh thần này được thể hiện từ cách thức trúng thưởng: ghép đôi các nắp chai hay khoen lon để trúng thưởng đến những giải thưởng mà giới trẻ yêu thích. Khách hàng khi uống các sản phẩm chai và lon nước giải khát được sản xuất bởi Coca-Cola Việt Nam như Coca-Cola, Fanta Cam, Sprite, Samurai, Thums Up sẽ có cơ hội trúng thưởng các giải hấp dẫn như xe Piaggio LXV 125, điện thoại di động Sony Ericsson W700i, đồng hồ và áo thun Coca-Cola…

Các giải thưởng không đơn thuần là các vật dụng mà còn là cách để giới trẻ thể hiện cá tính cũng như phong cách thưởng thức cuộc sống của họ. Các bạn trẻ khi uống chai hoặc lon các sản phẩm của Coca-Cola Việt Nam sẽ có được những nắp chai hoặc khoen lon có hình một nửa của giải thưởng.


BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA

Xin chào anh(chị)! Chúng tôi là nhóm sinh viên của trường Đại học Tây Đô. Chúng tôi đang thực hiện cuộc nghiên cứu về chương trình quảng cáo nước giải khát COCA COLA . Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của anh(chị). Thông tin anh(chị) cung cấp có ý nghĩa rất lớn với sự thành công của việc nghiên cứu. Chúng tôi xin cam kết về tính bảo mật thông tin của người được phỏng vấn và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn!

Thông tin cá nhân

    • Họ tên:

    • Ngày sinh:

    • Điện thoại/Email:

    • Nghề nghiệp:

    • Địa chỉ

1.Anh(chị) có làm hoặc có người quen làm trong các lĩnh vực dưới đây hay không?

STT

Lĩnh vực

Hoạt động

1

Nước giải khát

Dừng phỏng vấn

2

Nghiên cứu thị trường

Dừng phỏng vấn

3

Công việc khác

Tiếp tục phỏng vấn

2.Anh(chị) đã từng sử dụng nước giải khát COCA COLA chưa?

+ Rồi - Tiếp tục câu 3 +Chưa – tiếp tục câu 4



3.Anh(chị) biết đến nước giải khát COCA COLA qua phương tiện gì?

+ truyền hình,radio

+ tờ rơi, aphic

+ bạn bè, người thân

+ khác


4.Anh(chị) có từng xem quảng cáo về nước giải khát COCA COLA trên truyền hình không?

+Không - Dừng phỏng vấn +Có - Tiếp tục phỏng vấn



5.Mức độ hài lòng của anh(chị) sau khi xem chương trình quảng cáo (từ 0 đến 10 điểm)

+từ 0-2 điểm(không hài lòng) +từ 3-5 điểm(ít hài lòng)

+từ 6-8 điểm (hài lòng) +từ 8-10(rất hài lòng)

6.Theo anh(chị) các chương trình quảng cáo đó có đáng tin cậy hay không?
+Có +không
7.Anh(chị) hãy xếp loại theo thứ tự từ quan trọng (1) đến không quan trọng (5) các lí do được liệt kê dưới đây làm cho anh(chị) thích hoặc không thích các chương trình quảng cáo của chúng tôi?
+Hấp dẫn +Bất đắc dĩ(không muốn chuyển sang đài khác)
+Cung cấp cho anh(chị) những thông tin mới về sản phẩm.
+Nhàm chán
+thiếu độ tin cậy
8. Anh(chị) có nhớ chương trình quảng cáo của nước giải khát COCA COLA không? Nếu có, ấn tượng của anh(chị) về chương trình quảng cáo như thế nào,tại sao?
+Có + không
Ấn tượng:………………………………………………………………………….
9.Sau khi xem chương trinh quảng cáo anh(chị) có ý định giới thiệu cho bạn bè và người thân cùng dùng sản phẩm không?
+ Có + không
10. Anh(chị) vui lòng đóng góp ý kiến để chương trình quảng cáo của chúng tôi ngày càng hoàn thiện hơn:
……………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..

Xin chân thành cảm ơn!



GVHD: SVTH: Nhóm 3





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương