TRƯỜng đẠi học tài nguyên và MÔi trưỜng hà NỘI



tải về 457.45 Kb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu07.08.2016
Kích457.45 Kb.
  1   2   3   4   5

 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN

VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Số: 2089 /QĐ-TĐHHN



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2014


QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành Quy định về đánh giá điểm rèn luyện đối với sinh viên

hệ chính quy tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Căn cứ Quyết định số 1188/QĐ-BTNMT, ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội;

Căn cứ Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 16/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp hệ chính quy;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Công tác sinh viên.
QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định về đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tạiTrường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (có quy định đính kèm).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Các ông (bà) Trưởng phòng Đào tạo, Kế hoạch – Tài chính, Công tác sinh viên, Thanh tra - Giáo dục và Pháp chế, Trưởng khoa, Trưởng bộ môn quản lý sinh viên, cố vấn học tập và sinh viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Hiệu trưởng (để b/c);

- Các phó Hiệu trưởng (để biết);

- Thông báo trên Website nhà trường;

- Lưu VT, CTSV (2).



KT.HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG


(Đã ký)

Phạm Doãn Mậu



 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN

VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


QUY ĐỊNH

V/v Ban hành Quy định về đánh giá điểm rèn luyện đối với sinh viên

hệ chính quy tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

 (Ban hành theo Quyết định số 2089 /QĐ-TĐHH, ngày 11 tháng 8 năm 2014

  của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)
Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1. Văn bản này hướng dẫn việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên bao gồm: Đánh giá kết quả rèn luyện và khung điểm; phân loại kết quả và quy trình đánh giá kết quả rèn luyện; tổ chức đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá.

2. Văn bản này áp dụng đối với tất cả sinh viên đào tạo trình độ đại học, cao đẳng hệ chính quy được tổ chức đào tạo tại trường Đại học tài nguyên và Môi trường Hà Nội.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

a) Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên nhằm: góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội.

b) Đưa ra những tiêu chí, nội dung đánh giá phù hợp với qui định của Bộ GD & ĐT và thực tiễn của Nhà trường, tạo môi trường rèn luyện cho sinh viên.

c) Nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên trong học tập, rèn luyện đạo đức, bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất công dân.



2. Yêu cầu

a) Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là việc làm thường xuyên của Nhà trường. Quá trình đánh giá phải đảm bảo chính xác, công bằng, công khai và dân chủ từ lớp đến khoa và Nhà trường.

b) Đánh giá trên tất cả các mặt nhằm nâng cao hiệu quả học tập rèn luyện của sinh viên.

c) Có sự phối hợp giữa các đơn vị trực thuộc trong quá trình đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.



Điều 3. Nội dung đánh giá và thang điểm

1. Xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của từng sinh viên theo các mức điểm đạt được trên các mặt:

a) Ý thức học tập;

b) Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong nhà trường;

c) Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – Xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội;

d) Phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng;

e) Ý thức, kết quả tham gia phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức khác trong Nhà trường hoặc các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện của sinh viên.

2. Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100, được phân chia hợp lý cho các mặt của quá trình rèn luyện.



Chương II

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN VÀ KHUNG ĐIỂM

Điều 4. Khung điểm và các tiêu chí đánh giá

4.1Khung điểm

TT

Các nội dung đánh giá

Khung điểm

01

Đánh giá về ý thức học tập

0 – 30 điểm

02

Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành Quy chế, nội quy

0 – 25 điểm

03

Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị-xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội

0 – 20 điểm

04

Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng

0 – 15 điểm

05

Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường hoặc đạt được thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện của sinh viên

0 – 10 điểm




Tổng cộng 5 nội dung

0 – 100 điểm

4.2 Các tiêu chí đánh giá và mức điểm cụ thể

TT

Nội dung các tiêu chí đánh giá

Điểm

1

Đánh giá về ý thức học tập

0 ÷ 30

1.1

Đánh giá về ý thức học tập

0 ÷ 15




- Nghỉ học, thực tập không lý do trừ 1 điểm /buổi

- Đi muộn, làm việc riêng trong giờ học trừ 1điểm /3lần vi phạm






1.2

Đánh giá về kết quả học tập (Điểm TBC lấy điểm thi lần thứ nhất)

0 ÷ 10




Xếp loại lực học

Đào tạo niên chế

(Thang điểm 10)



Đào tạo tín chỉ

(Thang điểm 4)









Học lực xuất xắc

9,0 ÷ 10,0

3,6 ÷ 4,0

10




Học lực Giỏi

8,0 ÷ 9,0

3,2 ÷ 3,59

9




Học lực Khá

7,0 ÷ 8,0

2,5 ÷ 3,19

8




Học lực Trung bình khá

6,0 ÷ 7,0

2,3 ÷ 2,49

7




Học lực trung bình

5,0 ÷ 6,0

2,0 ÷ 2,29

6




Học lực dưới Trung bình

Dưới 5,0

Dưới 2,0

0

1.3

Sinh viên tham gia nghiên cứu Khoa học, dự thi Olympic

0 ÷ 5




- Đạt giải trong NCKH, trong các cuộc thi

5




- Có tham gia nghiên cứu khoa học hoặc dự thi Olympic

3

2

Đánh giá về ý thức và việc chấp hành nội quy, quy chế

0 ÷25

2.1

Tham gia đầy đủ các buổi thảo luận nội qui, quy chế đầu khoá học, sinh hoạt lớp, đóng góp các ý kiến phản hồi từ người học (Nghỉ không lý do hoặc không tham gia trừ 2 điểm / buổi, không có bài viết thu hoạch hoặc có nhưng không đạt yêu cầu trừ 5 điểm)

0 ÷ 5

2.2

Thực hiện tốt qui chế thi, kiểm tra

(Nếu vi phạm qui chế thi, kiểm tra trừ 5 điểm (Bất kể hình thức nào))



0 ÷ 5

2.3

Thực hiện tốt Quy chế ngoại trú, nội qui nội trú

(Nếu vi phạm qui chế SV ngoại trú, SV nội trú trừ 8 điểm (Bất kể hình thức nào))

0 ÷ 8

2.4

Nộp tiền học phí, phí bảo hiểm đầy đủ đúng qui định

(Nếu không nộp đầy đủ, không đúng thời gian qui định trừ 5 điểm)

0 ÷ 5

2.5

Chấp hành tốt các qui định bảo vệ tài sản của nhà trường

(Nếu thực hiện không tốt hoặc vi phạm trừ 2 điểm)



0 ÷ 2

3

Đánh giá về ý thức và việc tham gia các hoạt động rèn luyện chính trị - xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội

0 ÷ 20

3.1

Tích cực tham gia các cuộc thi tìm hiểu pháp luật , văn hóa, văn nghệ, TDTT do Khoa, Nhà trường tổ chức : - Đạt giải cấp Trường

- Đạt giải cấp Khoa

- Tham gia tích cực, nộp bài đúng hạn, đúng yêu cầu


0÷ 5

5

4



3

3.2

Tích cực tham gia lao động, vệ sinh môi trường do lớp, Khoa, Nhà trường tổ chức

( Không tham gia hoặc tham gia có tính chất chống đối trừ 3 điểm/ 1 buổi )

0÷ 5

3.3

Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, của địa phương và Nhà trường.

0÷ 5


3.4

Tích cực tham gia phòng chống tệ nạn xã hội, không rượu chè cờ bạc, không nghiện hút, không vi phạm TTATGT ( Nếu vi phạm bị trừ 5 điểm)

0÷ 5


4

Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ cộng đồng

0÷ 15

4.1

Tích cực tìm hiểu và chấp hành tốt chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. và các qui định của địa phương nơi cư trú.

0÷ 4

4.2

Tham gia tốt công tác giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, Luật giao thông

( Nếu vi phạm bị cơ quan chức năng xử lý bị trừ 3 điểm bất cứ lý do gì)

0÷ 3


4.3

Quan hệ tốt với nhân dân địa phương nơi cư trú

0÷ 3




- Sinh viên có môi quan hệ tốt với nhân dân địa phương nơi cư trú, chấp hành tốt các quy định của địa phương, đăng ký tạm trú đầy đủ kịp thời

0÷ 2


- Tham gia đầy đủ các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao… của địa phương nơi cư trú, tham gia giữ gìn an ninh trật tự.

0÷ 1


4.4

Có mối quan hệ tốt trong lớp, trong trường, không gây mất đoàn kết trong tập thể

0 ÷ 5




- Bản thân sống đoàn kết, hòa đồng, có tác dụng tích cực đối với tập thể, Có tinh thần giúp đỡ bạn bè, người nghèo, người gặp khó khăn.

2

- Tham gia hiến máu nhân đạo, sinh viên tình nguyện hoặc trong học kỳ công tác xã hội khi tổ chức phân bổ chỉ tiêu/ lớp (Lớp hoàn thành chỉ tiêu)

3

5

Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp học sinh viên, các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường

0÷ 10


5.1

Tham gia phụ trách cấp lớp, chi đoàn (BCH chi đoàn; BCS lớp):

0÷ 4




- Hoàn thành nhiệm vụ ở mức tốt.

4




- Hoàn thành nhiệm vụ ở mức khá

3




- Hoàn thành nhiệm vụ ở mức trung bình

2




- Không hoàn thành nhiệm vụ

0

5.2

Tham gia phụ trách cấp trường (BCH đoàn trường, Liên chi đoàn , Đội TNXK):

0÷ 3




- Hoàn thành nhiệm vụ ở mức tốt.

3




- Hoàn thành nhiệm vụ ở mức khá

2




- Hoàn thành nhiệm vụ ở mức trung bình

1




- Không hoàn thành nhiệm vụ

0

5.3

Kết ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập và rèn luyện

0÷ 3




- Được bình chọn là Đoàn viên Ưu tú

3




- Được công nhận cảm tình Đảng, được kết nạp vào Đảng CSVN

2

6

Sinh viên có thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện, văn nghệ, thể thao, cứu giúp người bị nạn… (Nhưng tổng điểm tối đa không quá 100 điểm):

- Khen thưởng cấp Quốc gia (+ 10 điểm);

- Khen thưởng cấp Bộ, ngành (+ 5 điểm)






Chương III

PHÂN LOẠI KẾT QUẢ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN
Điều 5. Quy định xếp loại kết quả rèn luyện

1. Xếp loại kết quả rèn luyện: Xuất sắc, Tốt, Khá, Trung bình Khá, Trung bình, Yếu, Kém theo bảng cụ thể sau:

Xếp loại điểm rèn luyện

Kết quả điểm đạt được

Loại Xuất sắc

Đạt từ 90 đến 100 điểm

Loại Tốt

Đạt từ 80 đến 89 điểm

Loại Khá

Đạt từ 70 đến 79 điểm

Loại Trung bình khá

Đạt từ 60 đến 69 điểm

Loại Trung bình

Đạt từ 50 đến 59 điểm

Loại Yếu

Đạt từ 40 đến 49 điểm

Loại Kém

Dưới 40 điểm



2. Các trường hợp cần lưu ý:

a) Những học sinh, sinh viên bị kỷ luật từ mức Khiển trách trước toàn Trường khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại Trung bình khá (69 điểm)

b) Những học sinh, sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trước toàn Trường khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại Trung bình. (59 điểm)

c) Sinh viên vi phạm ở học kỳ nào thì chỉ xem xét hạ bậc điểm rèn luyện ở học kỳ đó và quy định điểm tối đa không quá từng mức điểm quy định trên.

d) Những sinh viên diện ngừng học do kết quả học tập yếu hoặc xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học, hoặc bị kỷ luật đình chỉ học tập đưa về địa phương rèn luyện, nếu phấn đấu tốt, được Nhà trường xem xét cho trở lại học tiếp thì điểm rèn luyện của năm bị ngừng học hoặc bị đình chỉ học tập không xếp loại năm học đó.

e) Những sinh viên có Quyết định nghỉ học có thời hạn (vì lý do cá nhân) khi được xem xét cho học tiếp thì thời gian nghỉ học không tính điểm rèn luyện.

f) Sinh viên không nộp phiếu đánh giá điểm rèn luyện sẽ nhận kết quả rèn luyện là 0 và xếp loại rèn luyện Kém. SV không tham dự buổi họp đánh giá sẽ bị hạ một bậc rèn luyện;



  1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương