TRƯỜng đẠi học luật hà NỘi cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 218.54 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu25.07.2016
Kích218.54 Kb.
  1   2   3

BỘ TƯ PHÁP

Tstraight connector 3RƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đstraight arrow connector 1ộc lập - Tự do - Hạnh phúc


QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1234/QĐ-ĐHLHN ngày 01 tháng 06 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định chi tiết và hướng dẫn áp dụng một số điều của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ (ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, đơn vị, cá nhân và học viên các khóa tham gia vào quá trình đào tạo trình độ thạc sĩ tại Trường Đại học Luật Hà Nội (sau đây gọi tắt là “Trường”).

Điều 2. Thời gian đào tạo, việc kéo dài thời gian đào tạo của các chuyên ngành đào tạo

1. Thời gian đào tạo đối với chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng là 1,5 năm. Thời gian đào tạo đối với chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu là 2 năm.

2. Hiệu trưởng có thể cho phép học viên được kéo dài thời gian đào tạo nếu có lý do chính đáng nhưng không được quá 2 năm so với thời gian quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Thời gian học viên được điều động vào lực lượng vũ trang, đi làm nghĩa vụ quốc tế ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền không tính vào thời gian học theo quy định tại Khoản 2 Điều này.



Chương II

TUYỂN SINH

Điều 3. Các môn thi tuyển sinh

1. Đối với thí sinh đăng ký theo học chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu, phải dự thi các môn thi tuyển sinh theo từng chuyên ngành đào tạo như sau:

a) Chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật:

- Tiếng Anh;

- Môn chủ chốt: Lý luận nhà nước và pháp luật;

- Môn không chủ chốt: Luật hiến pháp.

b) Chuyên ngành Luật hiến pháp và Luật hành chính:

- Tiếng Anh;

- Môn chủ chốt: Luật hiến pháp;

- Môn không chủ chốt: Luật hành chính.

c) Chuyên ngành Luật dân sự và tố tụng dân sự:

- Tiếng Anh;

- Môn chủ chốt: Luật dân sự;

- Môn không chủ chốt: Luật tố tụng dân sự.

d) Chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự, chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm:

- Tiếng Anh;

- Môn chủ chốt: Luật hình sự;

- Môn không chủ chốt: Luật tố tụng hình sự.

đ) Chuyên ngành Luật kinh tế:

- Tiếng Anh;

- Môn chủ chốt: Luật thương mại;

- Môn không chủ chốt: Luật lao động.

e) Chuyên ngành Luật quốc tế:

- Tiếng Anh;

- Môn chủ chốt: Công pháp quốc tế;

- Môn không chủ chốt: Luật thương mại quốc tế.

2. Đối với thí sinh đăng ký theo học chương trình đào tạo thạc sĩ theo định hướng ứng dụng, phải dự thi các môn thi tuyển sinh sau đây:

a) Tiếng Anh;

b) Môn chủ chốt: Luật dân sự;

c) Môn không chủ chốt: Luật hành chính.

3. Môn tiếng Anh kiểm tra trình độ bậc 2/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Thí sinh được miễn thi ngoại ngữ trong các trường hợp sau:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam;

c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài;

d) Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ từ cấp độ 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương (theo phụ lục II kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT), có hiệu lực trong thời hạn 2 năm (tính từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi trong thông báo tuyển sinh), được cấp bởi một cơ sở đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ trước khi công nhận tương đương.

4. Việc thay đổi môn thi tuyển sinh do Hiệu trưởng quyết định theo đề nghị của Hội đồng Khoa học và Đào tạo và phải báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi thông báo tuyển sinh.



Điều 4. Ngành đúng, ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi

1. Đối với chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu, ngành đúng và ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi được quy định như sau:

a) Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành đúng với tất cả các chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ luật là ngành Luật.

Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành đúng với chuyên ngành Luật kinh tế còn là ngành Luật kinh tế và ngành Luật kinh doanh.

Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành đúng với chuyên ngành Luật quốc tế còn là ngành Luật quốc tế và ngành Luật thương mại quốc tế.

b) Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành gần với các chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước pháp luật, chuyên ngành Luật hiến pháp và Luật hành chính, chuyên ngành Luật hình sự và Tố tụng hình sự, chuyên ngành Tội phạm học và Phòng ngừa tội phạm, chuyên ngành Luật dân sự và Tố tụng dân sự là ngành Luật kinh tế, ngành Luật kinh doanh hoặc ngành Luật quốc tế, ngành Luật thương mại quốc tế.

Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành gần với chuyên ngành Luật kinh tế là ngành Luật quốc tế, ngành Luật thương mại quốc tế.

Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành gần với chuyên ngành Luật quốc tế là ngành Luật kinh tế, ngành Luật kinh doanh.

2. Đối với chương trình đào tạo thạc sĩ theo định hướng ứng dụng, ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành đúng với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi là tất cả các ngành luật, bao gồm: ngành Luật học, ngành Luật kinh tế/Luật kinh doanh, ngành Luật quốc tế, ngành Luật thương mại quốc tế.

Điều 5. Học bổ sung kiến thức đối với thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi

1. Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với chuyên ngành đăng ký dự thi trình độ thạc sĩ luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúngvới chuyên ngành đăng ký dự thi trình độ thạc sĩ luật do cơ sở đào tạo khác cấp nhưng chương trình đào tạo ở trình độ đại học khác với chương trình đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội từ 10% đến 40% số tín chỉ của khối kiến thức ngành thì phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi và phải đóng học phí các học phần bổ sung theo mức học phí quy định đối với bậc đào tạo trình độ đại học.

2. Trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa chuyên môn và Trưởng khoa Sau đại học, Hiệu trưởng quyết định khối lượng kiến thức phải học bổ sung. Việc tổ chức học bổ sung kiến thức cho thí sinh đăng ký dự thi thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này do Khoa Sau đại học thực hiện trên cơ sở phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Trường và đề nghị Hiệu trưởng cấp giấy chứng nhận kết quả học tập hoặc bảng điểm các môn học bổ sung.

Điều 6. Điều kiện về văn bằng của thí sinh dự thi

1. Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy, hệ vừa làm vừa học thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 và không thuộc trường hợp phải học bổ sung kiến thức theo quy định tại Điều 5 Quy định này.

2. Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy, hệ vừa làm vừa học thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 và đã học bổ sung kiến thức theo quy định tại Điều 5 của Quy định này.

3. Trường hợp thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học ngành luật do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp thì phải có văn bản xác nhận văn bằng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.



Điều 7. Môn thi được cộng điểm ưu tiên

Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ (kể cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng 10,0 điểm (theo thang điểm 100) vào kết quả thi môn ngoại ngữ và được cộng 1,0 điểm (theo thang điểm 10) vào kết quả thi môn chủ chốt của ngành hoặc chuyên ngành theo Thông báo tuyển sinh.



Điều 8. Hồ sơ, thủ tục đăng ký dự thi

1. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:

a) Phiếu đăng ký dự thi (theo mẫu của Trường);

b) Bảng điểm đại học;

c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự nơi thí sinh đang làm việc hoặc của chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú;

d) Giấy chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về việc thí sinh có đủ sức khoẻ để học tập;

e) Bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời. Đối với thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì thí sinh phải có văn bản xác nhận văn bằng của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

g) Các giấy tờ xác nhận về đối tượng ưu tiên của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ;

h) 03 phong bì có dán tem, ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại của người dự thi;

i) 01 ảnh cỡ 4cm x 6cm và 01 ảnh cỡ 3cm x 4cm.

2. Thủ tục đăng ký dự thi:

Người có nguyện vọng dự thi nộp hồ sơ tại Khoa Sau đại học và nộp lệ phí dự thi theo quy định, sau khi hồ sơ đã được kiểm tra, xác nhận có đủ các tài liệu cần thiết theo Thông báo tuyển sinh.



Điều 9. Những người không được tham gia công tác tuyển sinh

Người có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột dự thi thì không được tham gia công tác tuyển sinh.



Điều 10. Thành lập Hội đồng tuyển sinh

1. Hội đồng tuyển sinh do Hiệu trưởng quyết định thành lập, bao gồm:

a) Chủ tịch hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo sau đại học theo sự phân công của Hiệu trưởng.

b) Phó chủ tịch hội đồng: Các Phó hiệu trưởng.

c) Ủy viên thường trực: Trưởng hoặc Phó trưởng Khoa Sau đại học.

d) Các ủy viên: Một số trưởng hoặc phó khoa chuyên môn, bộ môn thuộc trường và các đơn vị khác có liên quan trực tiếp đến kỳ thi.

2. Hàng năm, trước khi tổ chức kỳ thi ít nhất 3 tháng, Khoa Sau đại học đề xuất danh sách thành viên Hội đồng tuyển sinh trình Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt.

Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng tuyển sinh

1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh:

a) Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chế tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ;

b) Quyết định và chịu trách nhiệm về toàn bộ các mặt công tác liên quan đến tuyển sinh;

c) Báo cáo kịp thời với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp về công tác tuyển sinh thạc sĩ của Trường;

d) Ra quyết định thành lập bộ máy giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh Trường bao gồm: Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Làm phách, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo và các ban khác khi cần thiết;

đ) Tổ chức việc tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh về tiêu cực trong kì thi.

2. Phó Chủ tịch HĐTS Trường thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐTS uỷ quyền.



Điều 12. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS

1. Thành phần Ban Thư ký HĐTS gồm có:

a) Trưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS kiêm nhiệm;

b) Các uỷ viên: Một số viên chức của Khoa Sau đại học và các đơn vị khác trong Trường có liên quan (nếu cần thiết).

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS:

a) Phát hành, thu nhận hồ sơ đăng ký dự thi; phối hợp với Ban thanh tra tuyển sinh kiểm tra hồ sơ đăng ký dự thi;

b) Trình HĐTS phê duyệt hồ sơ đăng ký dự thi; thông báo kết quả duyệt hồ sơ cho thí sinh;

c) Lập danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi; làm album ảnh, thẻ dự thi và gửi giấy báo dự thi cho thí sinh;

d) Phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Trường chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ kỳ thi tuyển sinh;

đ) Dự kiến phương án điểm trúng tuyển, trình HĐTS quyết định;

e) Lập danh sách thí sinh trúng tuyển;

g) In và gửi giấy báo nhập học cho thí sinh trúng tuyển;

h) Kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Thư ký HĐTS:

a) Đề xuất danh sách thành viên Ban Thư ký và trình Chủ tịch HĐTS quyết định;

b) Điều hành hoạt động của Ban Thư ký và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTS về hoạt động của Ban.

Điều 13. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi

1. Thành phần Ban Đề thi gồm có:

a) Trưởng ban và Uỷ viên thường trực do Chủ tịch HĐTS quyết định;

b) Các ủy viên khác: Trưởng môn thi, người tổ hợp đề thi, người phản biện đề thi, thanh tra tuyển sinh;

c) Giúp việc Ban Đề thi có một số cán bộ làm nhiệm vụ hỗ trợ kỹ thuật, đánh máy, in, đóng gói đề thi.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi:

a) Giúp Chủ tịch HĐTS Trường xác định yêu cầu xây dựng đề thi, in, đóng gói, bảo quản, phân phối và sử dụng đề thi theo các quy định của Bản quy định này;

b) Ban Đề thi làm việc theo nguyên tắc độc lập và trực tiếp giữa Trưởng ban Đề thi với từng Trưởng môn thi, không làm việc tập thể toàn Ban.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Đề thi:

a) Đề xuất danh sách người tham gia Ban Đề thi để Chủ tịch HĐTS quyết định;

b) Điều hành hoạt động của Ban và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTS về công tác đề thi theo đúng các quy trình làm đề thi;

c) Phê duyệt, quyết định chọn đề thi chính thức và đề thi dự bị, xử lý các tình huống cấp bách, bất thường về đề thi trong kỳ thi.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ viên thường trực Ban Đề thi:

a) Tham mưu cho Trưởng ban Đề thi, chuẩn bị các tài liệu tham khảo cần thiết để giúp Trưởng ban Đề thi điều hành công tác đề thi;

b) Lập kế hoạch và lịch duyệt đề thi, ghi biên bản xét duyệt đề thi trong các buổi làm việc giữa Trưởng ban Đề thi với từng Trưởng môn thi;

c) Lập kế hoạch và trực tiếp tổ chức in, đóng gói, bảo quản, phân phối và sử dụng đề thi cho các phòng thi.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng môn thi:

a) Nghiên cứu các đề thi đã được giới thiệu để chọn lọc, chỉnh lý, tổ hợp đề thi hoặc biên soạn đề thi mới đáp ứng các yêu cầu của đề thi tuyển sinh để trình Trưởng ban Đề thi phê duyệt, quyết định;

b) Giúp Trưởng ban Đề thi trực thi để xử lý các vấn đề liên quan đến đề thi do mình phụ trách trong thời gian thí sinh làm bài.

Điều 14. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Coi thi

1. Thành phần Ban Coi thi gồm có:

a) Trưởng ban do Chủ tịch HĐTS quyết định;

b) Các Uỷ viên bao gồm: Thư ký, cán bộ coi thi, cán bộ giám sát, trật tự viên.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Coi thi:

a) Tổ chức thực hiện công tác coi thi bao gồm: phân công cán bộ coi thi, bố trí lực lượng bảo vệ phòng thi, giám sát việc coi thi, thu và bàn giao bài thi, bảo đảm an toàn cho kỳ thi và bài thi của thí sinh;

b) Quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Coi thi:

a) Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác coi thi;

b) Quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi.



Điều 15. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Làm phách

1. Thành phần Ban Làm phách gồm có:

a) Trưởng ban do chủ tịch HĐTS quyết định;

b) Các Uỷ viên: Một số viên chức của khoa, phòng, giảng viên của các bộ môn không có môn thi.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Làm phách:

a) Nhận bài thi từ Ban Coi thi, bảo quản, kiểm kê bài thi;

b) Thực hiện việc dồn túi, đánh số phách bài thi theo đúng quy định hiện hành;

c) Bàn giao bài thi sau khi đã làm phách cho Ban Chấm thi và hỗ trợ Ban Chấm thi khi cần thiết;

d) Lên điểm, tổng hợp điểm theo đúng quy định;

đ) Quản lý các giấy tờ, biên bản liên quan tới bài thi;

e) Thực hiện các công việc khác do Chủ tịch HĐTS giao;

g) Trưởng Ban Làm phách chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTS về việc điều hành công tác của Ban Làm phách.

3. Ban Làm phách làm việc độc lập với các ban khác của HĐTS Trường, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch HĐTS; chỉ được tiến hành công việc liên quan đến bài thi khi có mặt ít nhất từ 2 uỷ viên của Ban trở lên.

Điều 16. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấm thi

1. Thành phần Ban Chấm thi gồm:

a) Trưởng Ban do Chủ tịch HĐTS quyết định;

b) Các uỷ viên: Trưởng môn chấm thi và cán bộ chấm thi. Mỗi môn thi phải có ít nhất 3 cán bộ tham gia công tác chấm thi. Cán bộ chấm thi phải là người đang hoặc đã từng giảng dạy đúng môn được phân công chấm. Thành viên Ban Làm phách của HĐTS không được tham gia Ban chấm thi.

2. Trưởng Ban Chấm thi điều hành công tác chấm thi và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTS về thời gian, quy trình và chất lượng chấm thi. 

3. Trưởng môn chấm thi chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTS và Trưởng Ban Chấm thi về việc chấm các bài thi thuộc môn thi được giao phụ trách và thực hiện các công việc dưới đây:

a) Đề xuất kế hoạch, lịch chấm thi, tổ chức giao nhận bài thi và phân công cán bộ chấm thi;

b) Trước khi chấm, tổ chức cho cán bộ chấm thi thuộc bộ môn được giao phụ trách thảo luận, nắm vững hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm. Trong quá trình chấm thi, thường xuyên tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm;

c) Đề nghị Trưởng Ban Chấm thi thay đổi hoặc đình chỉ việc chấm thi đối với những cán bộ chấm thi thiếu trách nhiệm, vi phạm quy chế thi hoặc chấm sai sót nhiều.

4. Các thành viên Ban Chấm thi chấp hành sự phân công của Trưởng Ban, thực hiện đúng các quy định của quy chế thi tuyển sinh; cán bộ chấm thi tuân thủ sự điều hành trực tiếp của Trưởng môn chấm thi.



Điều 17. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Phúc khảo

1. Thành phần Ban Phúc khảo (nếu có) gồm:

a) Trưởng Ban do Chủ tịch HĐTS quyết định;

Trong cùng một kỳ thi, người làm Trưởng Ban Phúc khảo không đồng thời làm Trưởng Ban Chấm thi hoặc Tổ trưởng Chấm kiểm tra;

b) Các uỷ viên: Giảng viên đang hoặc đã giảng dạy đúng môn được phân công chấm thi.

Thành viên Ban Làm phách không được tham gia chấm phúc khảo.Người đã chấm bài thi tại Ban Chấm thi thì không được chấm phúc khảo bài thi.

2. Ban Phúc khảo có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra các sai sót như cộng sai điểm, ghi nhầm điểm bài thi;

b) Chấm lại các bài thi theo đơn đề nghị của thí sinh;

c) Trình Chủ tịch HĐTS quyết định điểm bài thi sau khi đã phúc khảo.



Điều 18. Đề thi tuyển sinh

1. Dạng thức đề thi (được nêu rõ trong thông báo tuyển sinh) do Hiệu trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa chuyên môn, bộ môn thuộc Trường có môn thi và ý kiến tư vấn của Hội đồng tuyển sinh, đồng thời phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

a) Dạng thức đề thi môn ngoại ngữ phải kiểm tra được năng lực ngoại ngữ đầu vào của thí sinh theo qui định tại Khoản 4 Điều 3 Quy định này;

b) Dạng thức đề thi các môn chủ chốt và môn không chủ chốt có thể được xây dựng trên cơ sở lựa chọn một trong các dạng sau đây: (i) Tự luận; (ii) Trắc nghiệm (hoặc bán trắc nghiệm); (iii) Kết hợp giữa các dạng trên.

2. Đề thi tuyển sinh có thể được biên soạn theo phương thức lựa chọn từ ngân hàng đề thi hoặc ra đề thi độc lập. Việc xây dựng ngân hàng đề thi và ra đề độc lập phải tuân thủ các quy định hiện hành về đề thi tuyển sinh.

Điều 19. Tổ chức thi tuyển sinh

1. Trường chỉ tổ chức thi tuyển sinh đối với ngành hoặc chuyên ngành có từ 20 thí sinh đăng ký dự thi trở lên. Nếu không có đủ 20 thí sinh cùng đăng ký dự thi vào ngành hoặc chuyên ngành thì thí sinh được quyền chuyển sang dự thi chuyên ngành khác theo nguyện vọng 2 đã ghi trong Phiếu đăng ký dự thi.

2. Tổ chức thi tuyển sinh, nội quy phòng thi được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.

3. Cán bộ coi thi phải là giảng viên hoặc chuyên viên đang công tác tại các đơn vị trong trường, có trình độ thạc sĩ trở lên, không thuộc đối tượng quy định tại Điều 9 Quy định này, không thuộc lĩnh vực chuyên môn của môn thi được phân công coi thi.

4. Thời gian làm bài đối với môn thi dạng tự luận là 180 phút, đối với môn thi dạng trắc nghiệm (hoặc bán trắc nghiệm) là 90 phút.

Điều 20. Đăng ký nhập học

1. Thí sinh trúng tuyển phải làm thủ tục nhập học trong thời hạn được Trường quy định. Nếu có lý do chính đáng, Trưởng khoa Sau đại học có thể xem xét cho thí sinh nhập học muộn nhưng không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhập học theo quy định của Trường (được ghi trong Giấy báo nhập học hoặc thông báo trên website của Trường).

2. Đối với trường hợp thí sinh nhập học muộn sau 15 ngày trở lên kể từ ngày nhập học ghi trong giấy báo nhập học thì được giải quyết như sau:

a) Nếu không có lý do chính đáng thì coi như không có nhu cầu theo học;

b) Nếu thí sinh nhập học chậm do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của bệnh viện quận, huyện trở lên về thời gian điều trị, do thai sản có giấy chứng sinh hoặc do thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc do thiên tai có xác nhận của UBND cấp huyện trở lên, Trường xem xét quyết định tiếp nhận vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh nhập học với khóa sau.

Thí sinh phải gửi đơn xin bảo lưu kết quả trúng tuyển cùng các căn cứ chứng minh lý do bảo lưu đến Khoa Sau đại học để trình Hiệu trưởng xem xét quyết định.

3. Hồ sơ nhập học bao gồm các tài liệu được ghi trong Giấy báo nhập học. Tất cả giấy tờ khi học viên nhập học phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do Khoa Sau đại học quản lý.

4. Sau khi thí sinh đã hoàn thành thủ tục nhập học theo quy định, Khoa Sau đại học trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận học viên.



Chương III

HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Điều 21. Tổ chức và quản lý đào tạo

1. Việc tổ chức và quản lý đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện theo học chế tín chỉ.

2. Đơn vị tổ chức và quản lý các chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường là Khoa Sau đại học.

Trên cơ sở phối hợp với các khoa chuyên môn và các đơn vị có liên quan, Khoa Sau đại học có trách nhiệm tổ chức và quản lý đào tạo các chuyên ngành đào tạo theo nhiệm vụ được Hiệu trưởng giao, bao gồm:

a) Tham mưu, tư vấn cho Hiệu trưởng về các công việc: mở mã ngành đào tạo; phương án đổi mới đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo; tổ chức lớp học, quản lý đào tạo; xây dựng chương trình đào tạo; tổ chức hoạt động đào tạo; xét tốt nghiệp và cấp bằng; xây dựng và hoàn thiện thể chế trong đào tạo trình độ thạc sĩ;

b) Xây dựng kế hoạch đào tạo toàn khóa, kế hoạch đào tạo từng học kỳ cho mỗi khóa học và tổ chức, quản lý việc thực hiện kế hoạch đào tạo;

c) Trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận học viên cao học; quyết định chuyển cơ sở đào tạo đối với học viên; quyết định cho học viên nghỉ học tạm thời/chuyển khóa/chuyển chuyên ngành; quyết định buộc thôi học, xóa tên học viên; quyết định khen thưởng, xử lý kỷ luật đối với học viên; quyết định giao đề tài và cử người hướng dẫn luận văn thạc sĩ; quyết định thành lập Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ; quyết định công nhận tốt nghiệp đối với học viên cao học;

d) Lập báo cáo hàng năm về công tác tổ chức đào tạo gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ;

đ) Quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, bài thi, bảng điểm liên quan đến hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ; lập và quản lý cơ sở dữ liệu về đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường; cập nhật thường xuyên các thông tin vào hệ thống cơ sở dữ liệu nhằm phục vụ công tác xây dựng, ban hành chính sách phát triển sự nghiệp đào tạo sau đại học của Trường;

e) Đầu khóa học, thông báo cho học viên về chương trình và kế hoạch đào tạo toàn khoá, về quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ và các quy định, hướng dẫn liên quan đến hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành.

g) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Trường tổ chức nhập học, khai giảng các khóa đào tạo trình độ thạc sĩ;

h) Chủ trì, phối hợp với khoa chuyên môn trong các việc: tổ chức kiểm tra, đánh giá học phần; quản lý người học; tổ chức đánh giá luận văn; xét tốt nghiệp và cấp bằng cho học viên đủ điều kiện tốt nghiệp;

i) Phối hợp với khoa chuyên môn đề xuất danh sách giảng viên cơ hữu, danh sách giảng viên thỉnh giảng trình Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt; phân công giảng viên giảng dạy và đảm bảo các điều kiện thực hiện kế hoạch đào tạo; đề xuất với Hiệu trưởng phân công người hướng dẫn luận văn, người tham gia hội đồng đánh giá luận văn; xây dựng đề cương chi tiết các học phần, các chuyên đề trong chương trình đào tạo, xây dựng học liệu;

3. Các khoa chuyên môn, bộ môn thuộc Trường có liên quan là đơn vị thực hiện đào tạo trình độ thạc sĩ theo nhiệm vụ được Hiệu trưởng giao, gồm:

a) Tham mưu, tư vấn về chuyên môn cho Hiệu trưởng trong việc mở mã ngành đào tạo; xây dựng, chỉnh lý chương trình đào tạo; đổi mới phương pháp giảng dạy; xây dựng học liệu; tổ chức giảng dạy và kiểm tra đánh giá các học phần trong chương trình đào tạo; đánh giá luận văn thạc sĩ;

b) Thực hiện kế hoạch đào tạo cho các khóa cao học theo chức năng, nhiệm vụ của khoa chuyên môn và bộ môn;

c) Tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kỳ (vào thời gian trước khi bắt đầu kỳ học mới) hoặc đột xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy hoặc để giải quyết, xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình đào tạo;

d) Tổ chức duyệt sơ bộ tên đề tài luận văn thạc sĩ; thường xuyên bổ sung tên đề tài luận văn thạc sĩ mới để học viên lựa chọn theo chuyên ngành đào tạo;

đ) Tổ chức xây dựng, sửa đổi chương trình đào tạo, đề cương chi tiết các học phần thuộc chuyên ngành đào tạo; phân công, đôn đốc giảng viên thực hiện kế hoạch giảng dạy, chấm thi theo đúng yêu cầu của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ;

e) Chủ trì, phối hợp với Khoa Sau đại học đề xuất danh sách giảng viên cơ hữu, danh sách giảng viên thỉnh giảng trình Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt;

g) Chủ trì, phối hợp với Khoa Sau đại học đề xuất danh sách người hướng dẫn luận văn thạc sĩ, người tham gia hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ để Hiệu trưởng xem xét, quyết định (những người này phải có tên trong danh sách giảng viên cơ hữu và danh sách giảng viên thỉnh giảng đã được Hiệu trưởng phê duyệt);

h) Phối hợp với Khoa Sau đại học trong việc chuẩn bị hồ sơ, tài liệu mở mã ngành đào tạo; tổ chức ra đề thi, coi thi, chấm thi tuyển sinh; xây dựng thời khóa biểu; tổ chức giảng dạy, xây dựng danh mục gợi ý đề tài viết tiểu luận, kiểm tra đánh giá học phần trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ; quản lý giảng viên, học viên; xác nhận và quản lý kết quả học tập của học viên trong toàn khóa học;

i) Tham gia vào công tác xét khen thưởng, kỷ luật và xét tốt nghiệp hàng năm đối với học viên cao học; tạo điều kiện cho học viên cao học tham dự các buổi sinh hoạt khoa học do Khoa, Bộ môn tổ chức.




  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương