# TRƯỜng đẠi học bách khoa chưƠng trình đÀo tạo trình đỘ thạc sĩ ngàNH: KỸ thuật trắC ĐỊA – BẢN ĐỒ MÃ ngàNH: 60520503

tải về 0.78 Mb.
 trang 6/8 Chuyển đổi dữ liệu 20.05.2018 Kích 0.78 Mb. #39012

Class schedule:

Theory part (30 credits)
 Week Contents Textbook Notes 1,2 Chapter 1: Geodetic Datums 1.1. Introduction of Geodetic datums. 1.2. Space coordinate systems, geodetic coordinate systems, plane coordinate system and their relationships. 1.3. Methods for definition of datum. [1],[2],[3] 3,4,5 Chapter 2: Relationship between datums 2.1. Formalae for conversion between coordinate systems 2.2. Algorithms for determining conversion parameters 2.3. Accuracy of datum transformation [1],[2],[3] 6 Chapter 3: Establishment and development of Vietnam datums 3.1. Datum before 1954. 3.2. HN72 and INDIAN. 3.3. VN2000. [1],[2],[3] 7,8 Chapter 4: Global geodetic datums 4.1. Introduction of global coordinate systems. 4.2. WGS 84 and PZ90. 4.3. ITRF. [1],[2],[3] 9,10 Chapter 5: Reference Ellipsoid 5.1. Methods for determining size of reference ellipsoid. 5.2. Algorithms for positioning reference Ellipsoid [1],[2],[3] ** Requirements for report/experiment Essay must be typed in A4 paper. Each group hand in one essay before the final examination. Experiment report must be typed in A4 paper. Each group hand in one report before the final examination.

Practice Part (15 credits)
 No Contents Hour Lab Textbook 1 Guide for using GEOSYS software 9 Surveying Lab [1] 2 Guide for using Geotools software 3 Surveying Lab [1] 3 Guide for using MAPSTRAN software 3 Surveying Lab [3]

Essay (15 credits)
 No Contents Hour Location Textbook 1 Development of GEOSYS 3 2 Datum transformations 3 [1],[2] 3 Datum HN72, VN2000, INDIAN54 6 [1] 4 WGS84, ITRF 3 [3]

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 07 năm 2013

TRƯỞNG KHOA CB PHỤ TRÁCH LẬP ĐỀ CƯƠNG

GVC.TS. LÊ TRUNG CHƠN

Khoa: KT Xây dựng

Bộ môn: Địa Tin Học Đề cương môn học Sau đại học
HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ TOÀN CẦU NÂNG CAO (GPS)

Mã số MH : CExxx
 - Số tín chỉ : Tc (LT.BT&TH.TựHọc): 3 TCHP: - Số tiết - Tổng: 60 LT: 30 BT: TH: 15 ĐA: BTL/TL: 15 - Đánh giá : Thực hành Tiểu luận 25% 15% Làm tiểu luận và thực hành theo nhóm Thang điểm 10/10 Thi cuối kỳ: 60% Thi viết, 75 phút - Môn tiên quyết : - MS: - Môn học trước : - MS: - Môn song hành : - MS: - CTĐT ngành Mã ngành : Kỹ thuật Trắc địa-Bản đồ, Bản đồ-Viễn thám - GIS 60 52 05 03, 60 44 02 14 - Ghi chú khác :

1. Mục tiêu của môn học:

Cung cấp cho học viên các kiến thức nâng cao về hệ thống định vị toàn cầu bao gồm việc phân tích các nguồn sai số hệ thống và ngẫu nhiên trong trị đo, từ đó có biện pháp khắc phục và làm tăng độ chính xác định vị.

Aims:

To provide advanced knowledge of global positioning system GPS including analysis and overcome systematic and random errors in GPS measurements; then increase precision and accuracy of positioning.

2. Nội dung tóm tắt môn học:

Phần lý thuyết của môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức nâng cao về các hệ thống vệ tinh định vị với sự chú trọng trên GPS từ cơ sở toạ độ sử dụng, kiến thức về quĩ đạo vệ tinh, tín hiệu truyền từ vệ tinh, các thiết bị phần cứng - phần mềm GPS, và sự tác động của môi trường truyền sóng vào độ chính xác định vị.

Phần thực hành của môn học sẽ trang bị cho học viên các qui trình, kỹ năng sử dụng máy thu GPS và phần mềm xử lý chính xác dựa trên các kỹ thuật đo tĩnh, stop and go, kinematic và real-time kinematic (RTK).

Course outline:

Part 1 of the course provides advanced knowledge of GPS including coordinate systems, satellite orbit, satellite signals, GPS hardware and sofware, effects of atmosphere to signal transmision.

Part 2 guides procedure and skills of using GPS hardware and software in the field

3. Tài liệu học tập

Giáo trình/Textbook

[1] B. Hofmann-Wellenhof, H. Lichtenegger, and J. Collins, GPS Theory and Practice, Springer-Verlag,Wein, New York, pp. 326, 1992

[2] D.E. Wells, Guide to GPS Positioning, Canada GPS Associates, Fredericton, New Brunswick, Canada, pp. 600, 1987.

[3] A. Leick, GPS satellite Surveying, Third Edition, John Wiley & Sons, 2004

Sách tham khảo/References

[1] Leica, SR20 receiver user guide

[2] Topcon, Legacy E receiver user guide

4. Các hiểu biết,các kỹ năng cần đạt được sau khi học môn học

Sau khi hoàn tất môn học này, học viên có thể thực hiện:

• Nắm vững các nguyên tắc về hệ thống định vị toàn cầu, đặc biệt là GPS.

• Có khả năng tự tổ chức và thi công các ứng dụng liên quan đến kỹ thuật đo GPS như định vị tuyệt đối, định vị tương đối tĩnh, tĩnh nhanh và RTK.

Learning outcomes:

Upon completion of this course, students should be able to:

1. Understand main error sources in GPS and methods for overcoming them.

2. Properly operate GPS receivers on the field and then process GPS data using special software packages under disadvantage measurement conditions.

5. Hướng dẫn cách học - chi tiết cách đánh giá môn học:

• Sinh viên cần đọc sách giáo trình và làm bài tập đầy đủ.

• Sinh viên cần thực hành để nắm vững cách sử dụng máy thu và các kỹ thuật định vị.

• Cách đánh giá :

• Thực hành: 25%

• Tiểu luận: 15%

• Thi cuối kỳ: 60%

Learning Strategies & Assessment Scheme:

• Students should read textbooks and finish all assignments.

• Students should practice to understand GNSS receivers and positioning techniques.

• Practice: 25%

• Class seminar: 15%

• Final: 60%

6. Nội dung chi tiết:

1. PHẦN GIẢNG DẠY TRÊN LỚP: (30 tiết LT+15 tiết TL)

 Tuần Nội dung Tài liệu Ghi chú 1,2 Chương 1: Các hệ thống tọa độ và thời gian 1.1 Định nghĩa hệ thống tọa độ, Hệ quán tính quy ước (CIS), Hệ mặt đất quy ước (CTS), WGS84, ITRF, chuyển đổi giữa CIS và CTS 1.2 Định nghĩa hệ thống thời gian, Giờ sao (ST), giờ vũ trụ (UT), giờ động học (TDT), giờ nguyên tử (AT), giờ GPS, mối quan hệ giữa các hệ thống thời gian [1],[2],[3] Hiểu Nắm vững 3,4 Chương 2: Chuyển động quĩ đạo của vệ tinh 2.1 Giới thiệu chung 2.2 Quĩ đạo ellipse chuẩn 2.3 Quĩ đạo nhiễu 2.4 Xác định quĩ đạo vệ tinh 2.5 Các định dạng mô tả quĩ đạo 2.6 Ảnh hưởng của sai số quĩ đạo vào định vị [1],[2],[3] Hiểu Nắm vững 5,6 Chương 3: Tín hiệu và trị đo GPS 3.1 Tín hiệu GPS 3.2 Trị đo GPS [1],[2],[3] Hiểu Nắm vững 7,8 Chương 4: Thiết bị GPS 4.1 Máy thu GPS 4.2 Giới thiệu vài loại máy thu GPS dùng trong trắc địa 4.3 Phần mềm trắc địa GPS [1],[2],[3] Vận dụng Tổng hợp 9,10 Chương 5: Môi trường truyền tín hiệu GPS 5.1 Giới thiệu 5.2 Sự lan truyền của sóng điện từ trong môi trường khúc xạ 5.3 Tầng đối lưu 5.4 Tầng điện ly 5.5 Hiện tượng đa đường và tán xạ [1],[2],[3] Hiểu Nắm vững ** Nội dung báo cáo tiểu luận/thực hành Báo cáo tiểu luận được đánh máy và trình bày trên giấy khổ A4. Mỗi nhóm nộp một cuốn cho GV trước khi thi cuối kỳ Báo cáo thực hành được đánh máy và trình bày trên giấy khổ A4. Mỗi nhóm nộp một cuốn cho GV trước khi thi cuối kỳ

1. PHẦN GIẢNG DẠY THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM TẠI PTN, PMT: (15 tiết TH)
 TT Bài TH, TN Số tiết PTN, PMT TLTK 1 Ứng dụng máy định vị cầm tay để cập nhật bản đồ giao thông 9 Phòng TN Trắc địa [1,2] 2 Ứng dụng máy thu GPS chính xác cao để đo đường đáy trắc địa 6 Phòng TN Trắc địa [1,2]

Class schedule:

Theory and seminar part: (30+15 credits)
 Week Content Textbook Note 1,2 Chapter 1: Coordinate and time reference systems 1.1 Definition of coordinate systems, Conventional Inertial System (CIS), Conventional terrestrial system (CTS), WGS84, ITRF, conversion between CIS and CTS 1.2 Definition of time systems, star time (ST), universal time (UT), terrestrial dynamical time (TDT), atomic time (AT), GPS time, relationship between time systems [1],[2],[3] 3,4 Chapter 2: Satellite Orbit 2.1 Introduction 2.2 Standard ellipse orbit 2.3 Perturbation orbit 2.4 Satellite orbit determination 2.5 Satellite ephemeride fomats 2.6 Effects of orbit errors to positioning [1],[2],[3] 5,6 Chapter 3: GPS signals and measurements 3.1 GPS signals 3.2 GPS measurements [1],[2],[3] 7,8 Chapter 4: GPS instruments 4.1 GPS receivers 4.2 Introduction of some surveying GNSS receivers 4.3 Surveying GNSS software packages [1],[2],[3] 9,10 Chapter 5: Propagation of GPS signals in the atmosphere 5.1 Introduction 5.2 Propagation of electro-magnetic wave in reflection environments 5.3 Troposphere 5.4 Ionosphere 5.5 Multipath [1],[2],[3] ** Seminar requirements Students choose a specific topic and work in each groups Oral presentation Seminar report

Practice part: (15 credits)
 TT Practices Hours Location References 1 Applications of GNSS hand held receivers 9 Surveying lab [1,2] 2 Application of GNSS surveying receivers 6 Surveying lab [1,2]

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 07 năm 2013

TRƯỞNG KHOA CB PHỤ TRÁCH LẬP ĐỀ CƯƠNG

NGUYỄN NGỌC LÂU

Khoa: Kỹ Thuật Xây Dựng

Bộ môn: Địa Tin Học Đề cương môn học Sau đại học
TRẮC ĐỊA CÔNG TRÌNH NÂNG CAO

Mã số MH : CExxx
 - Số tín chỉ : Tc (LT.BT&TH.TựHọc): 3(2.2.6) TCHP: - Số tiết - Tổng: 60 LT: 30 BT: TH: 15 ĐA: BTL/TL: 15 - Đánh giá : Thực hành Tiểu luận 20% 20% Thang điểm 10/10 Thi cuối kỳ: 60% Thi viết 90’ - Môn tiên quyết : - MS: - Môn học trước : - MS: - Môn song hành : - MS: - CTĐT ngành Mã ngành : Kỹ thuật Trắc Địa-Bản đồ 60 52 05 03 - Ghi chú khác :

1. Mục tiêu của môn học:

• Môn học nhằm cung cấp cho học viên các kiến thức sâu trong lĩnh vực trắc địa công trình, mà chương trình đào tạo đại học chưa nghiên cứu kỹ, đặc biệt ứng dụng phương tiện tính toán để giải quyết những vấn đề như ước tính độ chính xác lưới đặc thù đo góc – cạnh đo cao chính xác trong công trình.

Aims:

• To provide advanced topics in engineering surveying area that are not mentioned in undergraduate courses, such as computing methods to estimate accuracy of a high precision geodetic network in engineering.

2. Nội dung tóm tắt môn học:

Môn học bao gồm 3 chương: chương 1 giới thiệu công tác ước tính độ chính xác lưới trắc địa công trình; chương 2 trình bày các công tác trắc địa trong công trình hầm; chương 3 đề cập đến việc tính toán bình sai lưới trắc địa công trình.

tải về 0.78 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:

Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2023
được sử dụng cho việc quản lý

Quê hương