TRƯỜng đh luật tp. Hcm cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam khoa luật hành chính độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 388.33 Kb.
trang7/7
Chuyển đổi dữ liệu26.07.2016
Kích388.33 Kb.
1   2   3   4   5   6   7

        • Khái niệm: Quyền chủ thể là khả năng xử sự của chủ thể được hình thành trên cơ sở các quy định của pháp luật.

        • Đăc điểm:

          • Là khả năng của chủ thể xử sự theo cách thức nhất định được pháp luật cho phép.

          • Khả năng của chủ thể yêu cầu các chủ thể có liên quan thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của họ hoặc yêu cầu họ chấm dứt những hành vi cản trở nhằm đảm bảo việc thực hiện quyền chủ thể của mình.

          • Khả năng của chủ thể yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích của mình.

2.2.2. Nghĩa vụ pháp lý:

        • Khái niệm: Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể là cách xử sự mà Nhà nước bắt buộc chủ thể phải tiến hành theo quy định của pháp luật nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác.

        • Đặc điểm:

          • Là sự bắt buộc chủ thể phải có những xử sự nhất định theo quy định của pháp luật

          • Cách xử sự này nhằm đáp ứng quyền của chủ thể khác trong quan hệ pháp luật.

          • Trong trường hợp cần thiết, nghĩa vụ pháp lý sẽ được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế Nhà nước.

2.3. Khách thể của quan hệ pháp luật

        • Là những lợi ích mà các bên tham gia quan hệ pháp luật mong muốn đạt được khi tham gia quan hệ pháp luật.

        • Khách thể là yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia quan hệ pháp luật.

  1. Sự kiện pháp lý

    1. Khái niệm: Sự kiện pháp lý là điều kiện, hoàn cảnh, tình huống của đời sống thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được quy phạm pháp luật gắn với sự phát sinh thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật.

    2. Phân loại:

        • Căn cứ vào số lượng các điều kiện, hoàn cảnh làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật, sự kiện pháp lý được chia thành hai loại:

          • Sự kiện pháp lý giản đơn

          • Sự kiện pháp lý phức tạp.

        • Căn cứ theo tiêu chuẩn ý chí, sự kiện pháp lý được phân loại thành:

          • Sự biến pháp lý.

          • Hành vi pháp lý.

        • Căn cứ vào kết quả tác động của sự kiện pháp lý đối với quan hệ pháp luật, có ba loại sự kiện:

          • Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật.

          • Sự kiện pháp lý làm thay đổi quan hệ pháp luật.

          • Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ pháp luật.

*Nhận diện và phân tích quan hệ pháp luật cụ thể11

BÀI 17: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VÀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT




  1. Khái niệm các hình thức thực hiện pháp luật

    1. Khái niệm

Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ xã hội được các quy định của pháp luật điều chỉnh. Hành vi hợp pháp chính là hành vi phù hợp với các quy định của pháp luật, cũng có thể hiểu là hành vi làm đúng theo những gì mà pháp luật quy định.

    1. Các hình thức thực hiện pháp luật:

        • Tuân theo pháp luật: chủ thể kiềm chế mình không thực hiện điều pháp luật cấm. Hành vi tuân theo pháp luật được thực hiện dưới dạng không hành động.

        • Thi hành pháp luật: Chủ thể bằng hành vi tích cực của mình thực hiện điều pháp luật yêu cầu. Hành vi thi hành pháp luật được thực hiện dưới dạng hành động.

        • Sử dụng pháp luật: chủ thể thực hiện cách thức xử sự mà pháp luật cho phép. Hành vi sử dụng pháp luật được thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động.

        • Áp dụng pháp luật: là hình thức thục hiện pháp luật tong đó Nhà nước, thông qua cơ quan cán bộ Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được Nhà nước trao quyền, tổ chức cho các chủ thể thực hiện quyền hoặc nghĩa vụ do pháp luật quy định, thay đổi, đình chỉ, chấm dứt quan hệ pháp luật.

  1. Áp dụng pháp luật - một hình thức thực hiện pháp luật đặc biệt

    1. Các trường hợp cần áp dụng pháp luật

        • Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế Nhà nước đối với các chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật.

        • Khi các quyền và nghĩa vụ của chủ thể không thể mặc nhiên phát sinh, thay đổi, chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của Nhà nước.

        • Khi các quyền và nghĩa vụ của chủ thể đã phát sinh nhưng có sự tranh chấp mà các chủ thê không thể tự giải quyết được và yêu cầu nhà nước can thiệp.

        • Khi Nhà nước thấy cần phải tham gia để kiểm tra, giám sát các bên tham gia quan hệ pháp luật hoặc để xác nhận sự tồn tại hay không tồn tại của một sự kiện thực tế nào đó.

    1. Đặc điểm của áp dụng pháp luật

        • Mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực Nhà nước.

        • Có hình thức, thủ tục chặt chẽ. Hình thức của hoạt động áp dụng pháp luật là văn bản áp dụng pháp luật. Ý chí của chủ thể áp dụng pháp luật được thể hiện trong các văn bản áp dụng pháp luật. Văn bản áp dụng pháp luật (văn bản pháp luật cá biệt) là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhà chức trách ban hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật, áp dụng vào từng trường hợp nhằm xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể, hoặc xác định biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể.

        • Mang tính cá biệt, cụ thể.

        • Có tính sáng tạo.

Áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực Nhà nước, do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện (hoặc các tổ chức được trao quyền) nhằm áp dụng các quy phạm pháp luật vào các trường hợp cụ thể.

    1. Các giai đoạn của quá trình áp dụng pháp luật

        • Phân tích, làm sáng tỏ những tình tiết của vụ việc cần áp dụng pháp luật và các đặc trưng pháp lý của chúng.

        • Lựa cọn quy phạm pháp luật cần áp dụng và làm sáng tỏ nội dung, ý nghĩa của quy phám pháp luật đó.

        • Ban hành văn bản áp dụng pháp luật.

        • Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật.

    1. Áp dụng pháp luật tương tự: việc áp dụng pháp luật tương tự nhằm khắc phục kịp thời các "lỗ hổng" của pháp luật. Điều kiện áp dụng pháp luật tương tự:

        • Điều kiện chung:

          • Vụ việc được xem xét có liên quan đến quyền, lợi ích của Nhà nước, xã hội hoặc của cá nhân, đòi hỏi Nhà nước phải xem xét giải quyến.

          • Phải chứng minh một cách chắc chắn vụ việc cần xem xét giải quyết không có quy phạm pháp luật nào trực tiếp điều chỉnh.

        • Điều kiện riêng:

          • Đối với áp dụng tương tự quy phạm pháp luật: phải xác định được quy phạm pháp luật điều chỉnh trong trường hợp đã dự kiến có nội dung gần giống với vụ việc mới nảy sinh.

          • Đối với áp dụng tương tự pháp luật: phải xác định là không có quy phạm pháp luật điều chỉnh vụ việc tương tự với vụ việc cần giải quyết (không thể giải quyết vụ việc theo nguyên tắc tương tự quy phạm pháp luật).

        • Cách thức áp dụng pháp luật tương tự:

          • Áp dụng tương tự quy phạm pháp luật: là việc lựa chọn quy phạm hiệu lực pháp luật làm căn cứ pháp lý để giải quyết một vụ việc cụ thể nảy sinh chưa được dự kiến trước nhưng có dấu hiệu tương tự với một vụ việc khác được quy phạm pháp luật này trực tiếp điều chỉnh.

          • Áp dụng tương tự pháp luật: là việc sử dụng những nguyên tắc pháp lý và dựa vào ý thức pháp luật để giải quyết một vụ việc cụ thể mà chưa có quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh và cũng không thể áp dụng tương tự quy phạm pháp luật.

*Giới thiệu quy trình áp dụng pháp luật cụ thể. Nhận diện và đánh giá một quy trình áp dụng pháp luật cụ thể12

BÀI 18: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ




  1. Vi phạm pháp luật

    1. Khái niệm và dấu hiệu của vi phạm pháp luật

        • Khái niệm: Là hành vi (hành động hay không hành động), trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại hoặc đe dọa xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

        • Dấu hiệu của vi phạm pháp luật

          • Là hành vi xác định của con người;

          • Trái pháp luật;

          • Có lỗi;

          • Do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

    1. Cấu thành của vi phạm pháp luật

      1. Mặt khách quan của vi phạm pháp luật

        • Là những biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm pháp luật mà con người có thể nhận thức được bằng trực quan sinh động.

        • Mặt khách quan là của vi phạm pháp luật gồm:

          • Hành vi trái pháp luật: thể hiện dưới dạng hành động hay không hành động, trái pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội.

          • Sự thiệt hại của xã hội: là những tổn thất thực tế về mặt vật chất, tinh thần mà xã hội phải gánh chịu; hoặc nguy cơ tất yếu xảy ra thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần nếu hành vi trái pháp luật không được ngăn chặn kịp thời.

          • Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và sự thiệt hại cho xã hội: trong đó hành vi trái pháp luật đóng vai trò là nguyên nhân trực tiếp, còn sự thiệt hại của xã hội đóng vai trò là kết quả tất yếu.

Ngoài những yếu tố nói trên, còn có các yếu tố khác thuộc mặt khách quan của vi phạm pháp luật như: công cụ thực hiện hành vi vi phạm (dao, súng…), thời gian, địa điểm thực hiện hành vi vi phạm…vv.

      1. Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật

        • Là trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm pháp luật.

        • Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật bao gồm các yếu tố sau đây:

          • Lỗi: là trạng thái tâm lý phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và hậu quả do hành vi đó gây ra. Có các hình thức sau:

            • Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể vi phạm pháp luật nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra nhưng mong muốn hậu quả xảy ra.

            • Cố ý gián tiếp: chủ thể vi phạm nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của hành vi của mình gây ra, tuy không mong muốn nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra.

            • Vô ý vì quá tự tin: chủ thể của vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra, nhưng hy vọng, tin tưởng hậu quả đó không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.

            • Vô ý do cẩu thả: chủ thể vi phạm do khinh suất, cẩu thả nên không nhận thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra, mặc dù có thể hoặc cần phải thấy trước hậu quả đó.

          • Động cơ: là cái thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

          • Mục đích: là kết quả cuối cùng mà chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

      1. Khách thể của vi phạm pháp luật

Là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại tới. Tính chất của khách thể bị xâm hại phản ánh mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pháp luật.

      1. Chủ thể của vi phạm pháp luật

        • Là các cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý.

        • Năng lực trách nhiệm pháp lý: là khả năng của chủ thể tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình trước Nhà nước.

    1. Phân loại vi phạm pháp luật

Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội, vi phạm pháp luật được chia thành bốn loại:

        • Vi phạm hình sự (còn gọi là tội phạm): là hành vi trái pháp luật, có lỗi, nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện.

        • Vi phạm hành chính: là hành vi trái pháp luật, có lỗi, nhưng mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn so với tội phạm, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật hành chính quy định.

        • Vi phạm kỷ luật: là những hành vi có lỗi, trái pháp luật, kỷ luật của đơn vị, cơ quan nhà nước.

        • Vi phạm dân sự: là hành vi xâm hại tới quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân). Vi phạm dân sự chủ yếu được quy định trong Bộ luật Dân sự.

  1. Trách nhiệm pháp lý

    1. Khái niệm, đặc điểm của trách nhiệm pháp lý

        • Khái niệm trách nhiệm pháp lý: là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa Nhà nước (thông qua nhà chức trách, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) và chủ thể vi phạm pháp luật, trong đó, Nhà nước có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế có tính chất trừng phạt được quy định trong chế tài của quy phạm pháp luật đối với chủ thể vi phạm và chủ thể đó có nghĩa vụ phải gánh chịu hậu quả bất lợi do hành vi của mình gây ra.

        • Đặc điểm của trách nhiệm pháp lý:

          • Cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật.

          • Cơ sở pháp lý của trách nhiệm pháp lý là văn bản áp dụng pháp luật có hiệu lực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

          • Trách nhiệm pháp lý liên quan mật thiết với cưỡng chế Nhà nước.

    1. Phân loại trách nhiệm pháp lý

Căn cứ vào việc phân loại vi phạm pháp luật, có bốn loại trách nhiệm pháp lý:

        • Trách nhiệm hình sự;

        • Trách nhiệm dân sự;

        • Trách nhiệm hành chính;

        • Trách nhiệm kỷ luật.

*Nhận diện và phân tích vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý13

BÀI 19: Ý THỨC PHÁP LUẬT VÀ PHÁP CHẾ XHCN




  1. Ý thức pháp luật

    1. Khái niệm, đặc trưng của ý thức pháp luật XHCN

        • Khái niệm ý thức pháp luật XHCN: là tổng thể các học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm thịnh hành trong xã hội XHCN, thể hiện mối quan hệ của con người đối với pháp luật hiện hành, pháp luật đã qua và pháp luật cần phải có, thể hiện sự đánh giá của con người về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi xử sự của con người cũng như trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và mọi công dân.

        • Đặc trưng của ý thức pháp luật:

          • Ý thức pháp luật có mối quan hệ biện chứng với tồn tại xã hội: thể hiện ở hai khía cạnh: ý thức pháp luật vừa phụ thuộc vào tồn tại xã hội (do tồn tại xã hội quyết định), vừa có tính độc lập tương đối (bảo thủ, kế thừa, lạc hậu, vượt trước so với tồn tại xã hội).

          • Ý thức pháp luật là hiện tượng có tính giai cấp: hiểu biết, thái độ của các giai cấp đối với pháp luật là khác nhau, chỉ có ý thức pháp luật của giai cấp cầm quyền mới được phản ánh trong pháp luật.

    1. Cấu trúc của ý thức pháp luật

      1. Căn cứ vào nội dung, tính chất của các bộ phận hợp thành:

        • Hệ tư tưởng pháp luật: là tổng hợp các tư tưởng, quan điểm, lý thuyết về pháp luật.

        • Tâm lý pháp luật: là tình cảm, thái độ, tâm trạng, cảm xúc của con người đối với pháp luật.

1.3 Chức năng của ý thức pháp luật

- Chức năng đánh giá: hành vi và pháp luật

- Chức năng điều chỉnh hành vi

- Chức năng nhận thức hành vi

- Chức năng dự báo: sự phát triển của pháp luật

1.4 Phân loại ý thức pháp luật

1.4.1 Căn cứ trên mức độ và phạm vi nhận thức:


        • Ý thức pháp luật thông thường: là kinh nghiệm của chủ thể về pháp luật, chỉ phản ánh được các mối liên hệ bên ngoài của pháp luật mà chưa phản ánh được bản chất của pháp luật.

        • Ý thức pháp luật lý luận: là hệ thống các học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm về pháp luật, phản ánh được mối quan hệ bên trong, bản chất của pháp luật.

1.4.2 Căn cứ theo chủ th mang ý thức pháp lut:

        • Ý thức pháp luật xã hội: là ý thức của bộ phận tiên tiến trong xã hội, phản ánh xu thế phát triển của xã hội.

        • Ý thức pháp luật nhóm: là ý thức pháp luật của một nhóm người.

        • Ý thức pháp luật cá nhân: là ý thức pháp luật của mỗi người.

1.5 Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật XHCN

Sự tác động của ý thức pháp luật đối với pháp luật XHCN:



        • Ý thức pháp luật là tiền đề tư tuởng trực tiếp để xây dựng và hoàn thiện pháp luật.

        • Ý thức pháp luật góp phần nâng cao việc thực hiện pháp luật.

        • Ý thức pháp luật là đảm bảo cho hoạt động áp dụng pháp luật đúng đắn, khách quan.

Ngược lại, pháp luật là cơ sở để hình thành, củng cố và nâng cao ý thức pháp luật.

1.6 Các biện pháp giáo dục, nâng cao ý thức pháp luật

        • Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, giải thích pháp luật.

        • Đưa việc giảng dạy pháp luật vào hệ thống các trường học.

        • Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ thực hiện pháp luật.

        • Mở rộng dân chủ, công khai tạo điều kiện cho nhân dân tham gia một cách đông đảo vào hoạt động xây dựng pháp luật.

        • Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luật.

        • Kết hợp giáo dục pháp luật với giáo dục đạo đức, văn hoá, nâng cao trình độ chung của nhân dân.

        • Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.

  1. Pháp chế XHCN

    1. Khái niệm pháp chế XHCN

        • Khái niệm pháp chế XHCN: Pháp chế là một chế độ đặc biệt của đời sống chính trị - xã hội, trong đó tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, nhân viên nhà nước, nhân viên các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác

        • Các biểu hiện của pháp chế XHCN:

          • Pháp chế XHCN là nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước.

          • Pháp chế XHCN là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị, chính trị xã hội.

          • Pháp chế XHCN là nguyên tắc trong xử sự của công dân.

Ý nghĩa của pháp chế: pháp chế là điều kiện cơ bản để phát huy dân chủ.

    1. Các nguyên tắc của pháp chế XHCN

        • Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật.

        • Đảm bảo tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc.

        • Pháp chế phải công bằng, hợp lý.

        • Bảo đảm các quyền tự do của công dân

        • Mọi vi phạm pháp luật phải được ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời.

        • Các cơ quan xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, bảo vệ pháp luật phải hoạt động một cách tích cực, chủ động và có hiệu quả.

        • Không tách rời pháp chế với văn hóa và văn hóa pháp lý.

    1. Vai trò của pháp chế

    2. Những điều kiện bảo đảm cho sự phát triển của pháp chế XHCN

        • Các điều kiện kinh tế

        • Các điều kiện chính trị

        • Các điều kiện tư tưởng

        • Các điều kiện xã hội

        • Những điều kiện pháp lý

        • Những bảo đảm pháp lý

          • Các biện pháp phòng chống vi phạm pháp luật

          • Các biện phạm xử lý vi phạm pháp luật

          • Các biện pháp bảo vệ và khôi phục các quyền bị vi phạm, khắc phục hậu quả của vi phạm pháp luật.

          • Các biện pháp về tổ chức

          • Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.

*Nhận diện và đánh giá các biểu hiện của ý thức pháp luật và pháp chế14.

BÀI 20: CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH PHÁP LUẬT



(tự học có hướng dẫn)


  1. Điều chỉnh pháp luật

    1. Khái niệm điều chỉnh pháp luật: là quá trình Nhà nước dùng pháp luật tác động lên hành vi của các chủ thể, thông qua đó tác động lên các quan hệ xã hội.

    2. Đối tượng điều chỉnh pháp luật: là những quan hệ xã hội mà Nhà nước thấy cần phải tác động bằng pháp luật. Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội theo hai hướng:

        • Những quan hệ xã hội không phù hợp với ý chí của Nhà nước, Nhà nước điều chỉnh theo hướng hạn chế, loại trừ chúng.

        • Những quan hệ xã hội phù hợp với ý chí của Nhà nước thì Nhà nước sẽ ghi nhận và bảo vệ.

    1. Phương pháp điều chỉnh của pháp luật: là cách thức mà Nhà nước tác động lên các quan hệ xã hội. Cách thức tác động đó là: ngăn cấm, bắt buộc, cho phép và khuyến khích.

    2. Các giai đoạn của quá trình điều chỉnh pháp luật:

        • Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của quá trình điều chỉnh pháp luật;

        • Xây dựng pháp luật;

        • Tổ chức thực hiện pháp luật;

        • Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả của quá trình điều chỉnh pháp luật.

  1. Cơ chế điều chỉnh pháp luật

    1. Khái niệm cơ chế điều chỉnh pháp luật: dưới góc độ hệ thống thì cơ chế điều chỉnh pháp luật là một hệ thống thống nhất các phương tiện, quy trình pháp lý, thông qua đó thực hiện sự tác động của pháp luật lên các quan hệ xã hội nhằm thực hiện những nghĩa vụ và mục đích mà Nhà nước đã đặt ra.

    2. Vai trò của các yếu tố trong cơ chế điều chỉnh pháp luật:

        • Quy phạm pháp luật: là yếu tố có vai trò ghi nhận nội dung điều chỉnh pháp luật, xác định quan hệ xã hội chủ nghĩa được pháp luật điều chỉnh.

        • Văn bản áp dụng pháp luật: yếu tố này có vai trò ở hai giai đoạn khác nhau của quá trình điều chỉnh pháp luật. Một là, cụ thể hóa những quy tắc xử sự chung thành các quy tắc xử sự cụ thể; hai là cụ thể hóa các biện pháp chế tài đối với các chủ thể vi phạm pháp luật.

        • Quan hệ pháp luật: là mô hình để các chủ thể thực hiện sự điều chỉnh pháp luật.

        • Chủ thể quan hệ pháp luật: là yếu tố thực hiện nội dung điều chỉnh pháp luật. Tức là họ thực hiện trên thực tế nội dung của các quy phạm pháp luật; các quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể.

        • Trách nhiệm pháp lý: là yếu tố loại bỏ vi phạm pháp luật, làm cho cơ chế điều chỉnh pháp luật diễn ra một cách bình thường.

        • Ý thức pháp luật: là cơ sở tư tưởng chỉ đạo toàn bộ quá trình điều chỉnh pháp luật để việc điều chỉnh pháp luật tiến hành đúng đắn, có cơ sở khoa học và đạt hiệu quả cao.

        • Pháp chế: đảm bảo cho cơ chế điều chỉnh pháp luật diễn ra phù hợp pháp luật, đúng đắn.


1 Yêu cầu đặc thù cho các lớp chất lượng cao. Gỉang viên giới thiệu các quan điểm hiện đại, sinh viên làm việc nhóm để đánh giá.

2 Yêu cầu cho các lớp Chất lượng cao: Giới thiệu và yêu cầu chọn tình huống, phân tích và đánh giá.

3 Yêu cầu cho các lớp chất lượng cao. Sinh viên lựa chọn tình huống, làm việc nhóm để đánh giá.

4 Yêu cầu cho các lớp chất lượng cao. Sinh viên lựa chọn tình huống, làm việc nhóm để đánh giá.

5 Yêu cầu cho các lớp chất lượng cao. Giảng viên giới thiệu, sinh viên lựa chọn tình huống, làm việc nhóm để đánh giá.

6 Yêu cầu cho các lớp chất lượng cao. Sinh viên lựa chọn tình huống, làm việc nhóm để đánh giá.

7 Yêu cầu cho các lớp chất lượng cao. Sinh viên lựa chọn tình huống, làm việc nhóm để so sánh.

8 Yêu cầu cho các lớp chất lượng cao. Sinh viên lựa chọn tình huống, làm việc nhóm để phân tích.

9 Yêu cầu cho các lớp chất lượng cao. Sinh viên lựa chọn tình huống, làm việc nhóm để đánh giá.

10 Yêu cầu cho các lớp chất lượng cao. Sinh viên lựa chọn tình huống, làm việc nhóm để đánh giá.

11 Yêu cầu cho các lớp chất lượng cao. Sinh viên lựa chọn tình huống, làm việc nhóm để phân tích.

12 Yêu cầu cho các lớp chất lượng cao. Sinh viên lựa chọn tình huống, làm việc nhóm để đánh giá.

13 Yêu cầu cho các lớp chất lượng cao. Sinh viên lựa chọn tình huống, làm việc nhóm để phân tích.

14 Yêu cầu cho các lớp chất lượng cao. Sinh viên lựa chọn tình huống, làm việc nhóm để đánh giá.




: hcmulaw -> images -> stories -> dhluat -> k-luathanhchinh
dhluat -> M mẫu 2 Ẫu bản kê khai tài sảN, thu nhập bổ sung
dhluat -> LỜi mở ĐẦu tính cấp thiết củA ĐỀ TÀI
dhluat -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam trưỜng đẠi học luật tp. Hcm độc lập – Tự do – Hạnh phúc
k-luathanhchinh -> ĐỀ TÀi khóa luận tốt nghiệp tổ BỘ MÔn lịch sử nhà NƯỚc và pháp luậT
k-luathanhchinh -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam trưỜng đẠi học luật tp. Hcm độc lập Tự do Hạnh phúc khoa luật hành chính tp. Hồ Chí Minh, ngày 6 tháng 8 năm 2012 phân công giảng viên giảng dạy học kỳ 1 NĂm họC 2012 2013
k-luathanhchinh -> LÝ LỊch khoa học I. LÝ LỊch sơ LƯỢC
k-luathanhchinh -> TRƯỜng đẠi học luật tp. Hcm khoa luật hành chính hưỚng dẫn viết khóa luận- tiểu luận tốt nghiệp cử nhân luậT
k-luathanhchinh -> Thời lượng: 30 tiết. Mục tiêu môn học


1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương