TRƯỜng đh luật tp. Hcm cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam khoa luật hành chính độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 388.33 Kb.
trang5/7
Chuyển đổi dữ liệu26.07.2016
Kích388.33 Kb.
1   2   3   4   5   6   7

- Xây dựng Nhà nước pháp quyền phải chú ý đến tính chất và trình độ phát triển của kinh tế, các điều kiện văn hóa chính trị pháp lý cụ thể của Việt Nam.



BÀI 11: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT


  1. Nguồn gốc của pháp luật

        • Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác-LêNin: pháp luật là hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và phát triển khi xã hội đạt đến một trình độ phát triển nhất định.

        • Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ chưa có sự phân chia giai cấp nên chưa có pháp luật. Các quy phạm tồn tại trong xã hội nguyên thuỷ như quy phạm đạo đức, quy phạm tôn giáo điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các thành viên vốn bình đẳng với nhau và được mọi người tự nguyện thực hiện.

        • Về phương diện khách quan: những nguyên nhân làm xuất hiện Nhà nước cũng chính là những nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật.

        • Về phương diện chủ quan: pháp luật chỉ có thể hình thành bằng con đường Nhà nước theo 2 cách: do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận các quy phạm xã hội.

  1. Bản chất và các mối liên hệ của pháp luật

    1. Khái niệm bản chất của pháp luật

        • Tính giai cấp:

  • Tính giai cấp là sự tác động của yếu tố giai cấp đến pháp luật mà sự tác động này quyết định xu hướng phát triển, những đặc điểm cơ bản của pháp luật.

  • Pháp luật có tính giai cấp bởi giai cấp là một trong những nguyên nhân ra đời của pháp luật và pháp luật là một trong những công cụ hữu hiệu nhất trong việc trấn áp đấu tranh giai cấp, bảo vệ lợi ích giai cấp.

  • Tính giai cấp thể hiện chủ yếu trong nội dung và mục đích của sự điều chỉnh của pháp luật. Theo đó, pháp luật bảo vệ lợi ích trước hết của giai cấp thống trị.

        • Tính xã hội của pháp luật:

  • Tính xã hội là sự tác động của các yếu tố xã hội (được hiểu là sự đối lập với yếu tố giai cấp) đến xu hướng phát triển và những đặc điểm cơ bản của pháp luật.

  • Pháp luật có tính xã hội bởi nhu cầu quản lý xã hội, trật tự chung của xã hội là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự ra đời của pháp luật. Pháp luật cũng là phương tiện mô hình hoá cách thức xử sự của các thành viên trong xã hội.

  • Tính xã hội của pháp luật thể hiện trong mục đích của sự điều chỉnh của pháp luật. Pháp luật phản ánh ý chí chung, lợi ích chung của xã hội.

Định nghĩa: pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    1. Các mối liên hệ của pháp luật với các hiện tượng xã hội khác

      1. Mối quan hệ pháp luật với kinh tế

Đây là mối liên hệ giữa một yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng và một yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng, quan hệ có tính độc lập tương đối. Cụ thể:

        • Pháp luật phụ thuộc vào kinh tế: các điều kiện, quan hệ kinh tế không chỉ là nguyên nhân trực tiếp quyết định sự ra đời của pháp luật, mà còn quyết định toàn bộ nội dung, hình thức, cơ cấu và sự phát triển của pháp luật. Cụ thể:

  • Cơ cấu kinh tế, hệ thống kinh tế quyết định cơ cấu hệ thống pháp luật;

  • Tính chất, nội dung của các quan hệ kinh tế, cơ chế quản lý kinh tế quyết định tính chất nội dung của các quan hệ pháp luật, phạm vi điều chỉnh của pháp luật.

  • Chế độ kinh tế quyết định việc tổ chức bộ máy và phương thức hoạt động của các thiết chế chính trị pháp lý.

        • Sự tác động trở lại của pháp luật đối với kinh tế: theo 2 hướng

  • Tác động tích cực: ổn định trật tự xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển khi pháp luật phản ánh đúng trình độ phát triển kinh tế-xã hội.

  • Tác động tiêu cực: cản trở, kìm hãm sự phát triển kinh tế-xã hội khi pháp luật phản ánh không đúng trình độ phát triển kinh tế-xã hội.

      1. Mối quan hệ pháp luật với chính trị

Đây là mối liên hệ giữa 2 yếu tố thuộc kiến trúc thượng, chúng có mối liên hệ tác động qua lại. Cụ thể:

        • Sự tác động của pháp luật đối với chính trị:

  • Pháp luật là hình thức, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị;

  • Pháp luật là công cụ để chuyển hoá ý chí của giai cấp thống trị;

  • Biến ý chí của giai cấp thống trị trở thành quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc đối với mọi người.

        • Sự tác động của chính trị đối với pháp luật: nền chính trị của giai cấp cầm quyền quy định bản chất, nội dung của pháp luật.

      1. Mối quan hệ pháp luật với Nhà nước

Đây là mối quan hệ giữa 2 yếu tố thuộc thượng tầng kiến trúc, chúng có mối liên hệ tác động qua lại. Cụ thể:

        • Sự tác động của Nhà nước đối với pháp luật: Nhà nước ban hành và bảo đảm cho pháp luật được thực hiện trong cuộc sống.

        • Sự tác động của pháp luật đối với Nhà nước: quyền lực Nhà nước chỉ có thể được triển khai và có hiệu lực trên cơ sở pháp luật. Đồng thời, Nhà nước cũng phải tôn trọng pháp luật.

      1. Mối quan hệ pháp luật với các quy phạm xã hội khác

Pháp luật có mối liên hệ chặt chẽ với các quy phạm xã hội khác (quy phạm đạo đức, quy phạm tôn giáo, quy phạm tập quán, quy phạm chính trị…), cụ thể:

        • Pháp luật thể chế hoá nhiều quy phạm đạo đức, tập quán, chính trị,… thành quy phạm pháp luật;

        • Phạm vi điều chỉnh của pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác có thể trùng hợp với nhau, mục đích điều chỉnh là thống nhất với nhau;

        • Các loại quy phạm xã hội khác đóng vai trò hỗ trợ để pháp luật phát huy hiệu lực, hiệu quả trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội.

  1. Thuộc tính của pháp luật

Thuộc tính của pháp luật là những tính chất, dấu hiệu đặc trưng riêng có của pháp luật. Pháp luật có những thuộc tính sau:

    1. Tính quy phạm phổ biến (tính bắt buộc chung)

- Pháp luật có tính quy phạm là sự bắt buộc phải thực hiện theo những chuẩn mực nhất định.

- Tính phổ biến là sự bắt buộc chung và không phân biệt với tất cả các chủ thể.

- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến bởi xuất phát từ một trong những nguyên nhân ra đời của pháp luật và bản chất của pháp luật là sự thể hiện ý chí chung của xã hội. Về mặt khách quan, pháp luật là sự phản ánh những quy luật khách quan, phổ biến nhất của xã hội.


    1. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

        • Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức là sự biểu hiện một cách thống nhất giữa nội dung và hình thức biểu hiện của pháp luật.

        • Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức thể hiện là:

+ Nội dung của pháp luật phải được thể hiện trong những hình thức xác định, như: tập quán pháp, tiền lệ pháp hay văn bản pháp luật.

+ Pháp luật cũng cần phải được thể hiện bằng ngôn ngữ pháp lý - cần rõ ràng, chính xác và một nghĩa, có khả năng áp dụng trực tiếp.

+ Tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật còn thể hiện ở phương thức hình thành pháp luật.

+ Văn bản quy phạm pháp luật cũng được xác định chặt chẽ về thủ tục, thẩm quyền ban hành.



        • Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức xuất phát từ nguyên nhân và bản chất của pháp luật là ý chí chung của xã hội nên xuất hiện nhu cầu ngăn chặn sự lạm dụng của các chủ thể khi thực hiện pháp luật và để các chủ thể thực hiện đúng pháp luật.

    1. Tính được đảm bảo bằng nhà nước

        • Tính đảm bảo bởi nhà nước là việc nhà nước sử dụng các phương tiện, biện pháp để thực hiện pháp luật trên thực tế.

        • Tính đảm bảo bằng nhà nước thể hiện là khả năng tổ chức thực hiện pháp luật của Nhà nước, bằng những biện pháp: Đảm bảo về kinh tế; Đảm bảo về tư tưởng; Đảm bảo về phương diện tổ chức; Đảm bảo bằng biện pháp cưỡng chế Nhà nước – đây là đảm bảo đặc trưng để có thể phân biệt pháp luật với quy phạm xã hội khác.

        • Pháp luật có thuộc tính này xuất phát từ mối quan hệ giữa pháp luật và nhà nước là những công cụ, phương tiện quan trọng để quản lý xã hội và xũng xuất phát từ nguyên nhân ra đời và bản chất của pháp luật là ý chí chung của xã hội cần phải được đảm bảo thực hiện.

  1. Chức năng của pháp luật

    1. Khái niệm

Chức năng của pháp luật là những phương diện, mặt tác động chủ yếu của pháp luật, thể hiện bản chất và giá trị xã hội của pháp luật.

    1. Các chức năng chủ yếu

        • Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật: thể hiện 2 mặt

  • Pháp luật ghi nhận các quan hệ chủ yếu trong xã hội;

  • Pháp luật bảo đảm cho sự phát triển của các quan hệ xã hội.

        • Chức năng giáo dục của pháp luật: Thể hiện pháp luật tác động vào ý thức và tâm lý của con người, từ đó con người lựa chọn cách xử sự phù hợp với quy định của pháp luật.

        • Chức năng bảo vệ của pháp luật: Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của xã hội và các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trước các vi phạm.

  1. Hình thức của pháp luật

Khái niệm: là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để thể hiện ý chí của giai cấp mình và xã hội, là phương thức tồn tại, dạng tồn tại thực tế của pháp luật.

Các hình thức pháp luật cơ bản: có 3 hình thức pháp luật



    1. Tập quán pháp

Khái niệm: là hình thức Nhà nước thừa nhận một số tập quán đã lưu truyền trong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị và nâng chúng lên thành pháp luật.

Đây là hình thức phổ biến của pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến.



    1. Tiền lệ pháp

Khái niệm: là hình thức Nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử đã có hiệu lực pháp luật khi giải quyết các vụ việc cụ thể (trong trường hợp pháp luật không quy định hoặc quy định không rõ) và lấy đó làm căn cứ pháp lý để áp dụng các vụ việc xảy ra tương tự sau này. Đây là hình thức phổ biến của pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến và pháp luật tư sản (các nước trong hệ thống pháp luật Anh-Mỹ). Tiền lệ pháp bao gồm tiền lệ hành chính và án lệ.

    1. Văn bản uy phạm pháp luật

- Khái niệm:

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội để thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của nhà nước.

- Đây là hình thức pháp luật tiến bộ nhất trong lịch sử, được nhiều quốc gia sử dụng.



* Nhận diện và phân tích các biểu hiện của bản chất, các thuộc tính, chức năng và hình thức của pháp luật8.

BÀI 12:CÁC KIỂU PHÁP LUẬT TRONG LỊCH SỬ



(tự học có hướng dẫn)


  1. Khái niệm kiểu pháp luật

Khái niệm: Kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu cơ bản đặc thù của pháp luật, thể hiện bản chất giai cấp, những điều kiện tồn tại và phát triển của pháp luật trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.

Cơ sở lý luận để phân định kiểu pháp luật: học thuyết Mác-Lênin về hình thái kinh tế-xã hội. Cụ thể là:



        • Cơ sở kinh tế: pháp luật chịu sự quyết định của quan hệ sản xuất trong mỗi hình thái kinh tế-xã hội.

        • Cơ sở xã hội: pháp luật phản ánh sự tương quan giữa giai cấp thống trị và các giai cấp khác trong xã hội. Trong đó, trước hết pháp luật thể hiện và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.

Tương ứng với 4 hình thái kinh tế-xã hội (trong xã hội có giai cấp) có 4 kiểu pháp luật:

        • Kiểu pháp luật chủ nô;

        • Kiểu pháp luật phong kiến;

        • Kiểu pháp luật tư sản;

        • Kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa.

Sự thay thế các kiểu pháp luật trong lịch sử:

        • Thể hiện tiến trình phát triển của lịch sử.

        • Kiểu pháp luật sau bao giờ cũng phát triển hơn kiểu pháp luật trước.

        • Sự thay thế các kiểu pháp luật diễn ra không tuần tự. Không phải quốc gia nào cũng trải qua đầy đủ 4 kiểu pháp luật.

        • Kiểu pháp luật sau luôn kế thừa kiểu pháp luật trước, mức độ kế thừa phụ thuộc vào tính chất của quan hệ xã hội và ý chí, lợi ích của giai cấp cầm quyền.

  1. Các kiểu pháp luật trong lịch sử

    1. Kiểu pháp luật chủ nô

Là kiểu pháp luật đầu tiên trong lịch sử, là công cụ của giai cấp chủ nô để quản lý xã hội trong điều kiện mới, sau khi xã hội tổ chức thị tộc-bộ lạc tan rã.

        • Cơ sở kinh tế: tồn tại trên cơ sở quan hệ sản xuất chủ nô, đặc trưng bởi chế độ chiếm hữu tư nhân tuyệt đối của giai cấp chủ nô đối với tư liệu sản xuất, sản phẩm lao động và người nô lệ.

        • Cơ sở xã hội: pháp luật chủ nô tồn tại dựa trên kết cấu xã hội giai cấp. Trong đó, pháp luật phản ánh chủ yếu ý chí của giai cấp chủ nô và các lực lượng xã hội khác (loại trừ giai cấp nô lệ).

Bản chất của kiểu pháp luật chủ nô thể hiện:

        • Công khai bảo vệ và củng cố quyền tư hữu của chủ nô đối với tư liệu sản xuất và người nô lệ.

        • Quy định và củng cố tình trạng bất bình đẳng trong xã hội:

  • Quan hệ giữa chủ nô và nô lệ: chủ nô có toàn quyền, nô lệ trong tình trạng vô quyền và được xem là "công cụ biết nói".

  • Quan hệ giữa chủ nô với các tầng lớp khác: chủ nô mới được coi là công dân và pháp luật chia công dân ra nhiều loại căn cứ vào số tài sản mà học có. Theo đó, quy định quyền lợi và nghĩa vụ khác nhau.

  • Quy định và củng cố sự thống trị tuyệt đối của người gia trưởng trong quan hệ gia đình.

        • Quy định các hình phạt và cách thức thực hiện hình phạt rất dã man và tàn bạo.

        • Hình thức pháp luật chủ yếu là tập quán pháp và tiền lệ pháp. Văn bản pháp luật xuất hiện muộn, có nội dung tổng hợp các lĩnh vực trong đời sống xã hội, chưa có sự phân định các ngành luật cụ thể.

        • Trong chừng mực nhất định, pháp luật chủ nô thể hiện vai trò xã hội trong quá trình tổ chức sản xuất và bảo vệ trật tự chung của cộng đồng.

    1. Kiểu pháp luật phong kiến

Là kiểu pháp luật ra đời thay thế cho kiểu pháp luật chủ nô.

        • Cơ sở kinh tế: tồn tại trên cơ sở quan hệ sản xuất phong kiến, đặc trưng bởi chế độ tư hữu của địa chủ phong kiến đối với đất đai, tư liệu sản xuất khác và một phần sức lao động của nông dân.

        • Cơ sở xã hội: pháp luật phong kiến tồn tại dựa trên kết cấu xã hội giai cấp. Trong đó, pháp luật phản ánh chủ yếu ý chí của giai cấp phong kiến, các lực lượng xã hội khác.

        • Bản chất của pháp luật phong kiến: thể hiện ở những đặc điểm sau:

  • Bảo vệ chế độ tư hữu của địa chủ phong kiến đối với đất đai và chế độ bóc lột địa tô đối với nông dân.

  • Bảo vệ chế độ đẳng cấp và đặc quyền của giai cấp phong kiến.

  • Hợp pháp hóa sự bạo lực và chuyên quyền của giai cấp phong kiến.

  • Quy định những hình phạt tàn bạo đối với những hành vi xâm phạm đến trật tự phong kiến.

  • Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn giáo và đạo đức phong kiến.

  • Ngoài hệ thống pháp luật của Nhà nước còn tồn tại các quy định của các lãnh chúa và lệ làng của các địa phương. Điều này đã làm cho pháp luật phong kiến bị phân tán và thiếu tính ổn định.

  • Hình thức tập quán pháp và tiền lệ pháp vẫn đóng vai trò chủ yếu. Văn bản pháp luật được sử dụng phổ biến hơn nhưng thường là những bộ luật có nội dung tổng hợp, mà chế tài mang nặng tính chất hình sự.

  • Giá trị xã hội của pháp luật phong kiến:

    • Là phương tiện để thực hiện những công việc chung của xã hội.

    • Xác lập, ghi nhận hệ thống các quan hệ xã hội của một xã hội ở trình độ phát triển cao hơn, tiến bộ hơn so với xã hội Chiếm hữu nô lệ.

    1. Kiểu pháp luật tư sản:

Cùng với sự ra đời của Nhà nước Tư sản, Pháp luật tư sản được hình thành tthay thế cho Pháp luật phong kiến. So với Pháp luật chủ nô và Pháp luật phong kiến, ta thấy:

        • Pháp luật tư sản kế thừa các kiểu pháp luật trước đó vì nó được xây dựng trên những quan hệ sản xuất của chế độ tư hữu và bóc lột.

        • Pháp luật tư sản đã phát triển hơn rất nhiều cả về nội dung lẫn hình thức so với các kiểu pháp luật trước đó. Nó phản ánh sự thay đổi toàn diện của xã hội về đời sống vật chất và tinh thần:

  • Mặc dù pháp luật tư sản bảo vệ chế độ tư hữu tư sản và chế độ bóc lột làm thuê, nhưng về mặt pháp lý nó thừa nhận quyền tư hữu của tất cả mọi người. Nhờ đó, các lực lượng xã hội có cơ sở pháp lý đấu tranh bảo vệ quyền lợi kinh tế của mình.

  • Lần đầu tiên pháp luật Tư sản quy định các quyền tự do dân chủ rộng rãi cho công dân trong các lĩnh vực chính trị văn hoá, xã hội và tự do cá nhân. Tuy nhiên, trong thực tế, các quyền công dân bị cắt xén và không được bảo đảm thực hiện đầu đủ.

  • Pháp luật Tư sản tuyên bố nguyên tắc tự do ký kết hợp đồng và không ngừng hoàn thiện nó, đặc biệt trong lĩnh vực dân sự và thương mại. Chế định hợp đồng đã tạo sự thuận lợi cho sự lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất. Mặc dù được xem là một chế định ít mang dấu ấn chính trị nhất nhưng nó vẫn phản ánh bản chất của giai cấp tư sản là: bảo vệ quyền tư hữu đối với tài sản của giai cấp tư sản trong xã hội.

  • Hình thức pháp luật Tư sản rất đa dạng, nhưng văn bản pháp luật vẫn là hình thức chủ yếu. Đã có sự phân chia thành các ngành luật có đối tượng điều chỉnh riêng. Đặc biệt là sự ra đời của Hiến pháp - đạo luật cơ bản, làm cơ sở cho tính thống nhất của toàn bộ hệ thống pháp luật của một nước.

  • Tiền lệ pháp được sử dụng để bổ sung cho sự thiếu hụt của văn bản pháp luật. Tuy nhiên, mức độ sử dụng hình thức pháp luật này có khác nhau và là một trong những căn cứ để phân biệt hệ thống pháp luật Ănglô-sắcxông.

BÀI 13: BẢN CHẤT, VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT XHCN và



HỆ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT XHCN

(tự học có hướng dẫn)


  1. Khái niệm pháp luật XHCN

Pháp luật XHCN là hệ thống các quy tắc xử sự, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo của Đảng, do Nhà nước XHCN ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sự thuyết phục và giáo dục mọi người tôn trọng thực hiện và bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước.

  1. Bản chất

Bản chất của pháp luật XHCN cũng được quy định bởi cơ sở kinh tế-xã hội của nó.

        • Cơ sở kinh tế: quan hệ sản xuất XHCN.

        • Cơ sở xã hội: các giai cấp trong xã hội tồn tại.

    1. Tính giai cấp

        • Pháp luật XHCN phản ánh ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

        • Pháp luật XHCN điều chỉnh về mặt giai cấp các quan hệ xã hội theo định hướng XHCN.

    1. Tính xã hội

        • Bên cạnh việc bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, pháp luật XHCN còn bảo vệ lợi ích của các giai cấp khác trong xã hội.

        • Pháp luật XHCN có cơ sở xã hội rộng rãi.

        • Pháp luật XHCN là công cụ đảm bảo công bằng xã hội, tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện của mọi cá nhân.

    1. Những đặc điểm cơ bản của pháp luật XHCN

Pháp luật XHCN:

        • Là một hệ thống các quy tắc xử sự có tính thống nhất nội tại cao, do cơ sở kinh tế, xã hội và pháp lý của nó quy định.

        • Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

        • Do Nhà nước XHCN - Nhà nước dân chủ, thể hiện quyền lực của nhân dân lao động - ban hành và bảo đảm thực hiện.

        • Có quan hệ chặt chẽ với chế độ kinh tế XHCN.

        • Có quan hệ mật thiết với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng cộng sản.

        • Có quan hệ chặt chẽ với các quy phạm xã hội khác trong xã hội XHCN.

  1. Vai trò của pháp luật XHCN

3.1. Pháp luật thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản.

- Pháp luật là phương tiện chuyển hóa đường lối chính sách (được thể hiện trong nghị quyết) của Đảng cộng sản thành quy tắc xử sự chung của tòan xã hội.

- Thông qua Pháp luật, Đảng đảm bảo dược sự lãnh đạo thống nhất đối với toàn xã hội.

3.2. Pháp luật là cơ sở để xây dựng và hoàn thiệnbộ máy Nhà nước Xã hội chủ nghĩa.

        • Nhà nước và các thiết chế hơp thành của Nhà nước đều có hình thức pháp lý nhất định.

        • Trong quá trình thiết lập và tổ chức thực hiện quyền lực Nhà nước phải dựa trên cơ sở vững chắc của những nguyên tắc và quy định cụ thể của pháp luật.

    1. Pháp luật bảo đảm cho việc thực hiện có hiệu quả chức năng tổ chức và quản lý kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất của CNXH

        • Quá trình tổ chức và quản lý kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất của CNXH là một quá trình phức tạp và đan xen nhiều mối quan hệ khác nhau. Quá trình đó đòi hỏi phải có pháp luật, đó là cơ sở để để đảm bảo cho Nhà nước hoàn thành được chức năng của mình trong lĩnh vực kinh tế.

        • Pháp luật sẽ tạo cơ chế đồng bộ, thúc đẩy quá trình phát triển đúng hướng của nền kinh tế.

    1. Pháp luật bảo đảm thực hiện nền dân chủ XHCN, phát huy quyền lực nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội

        • Pháp luật là cơ sở phân định rõ vai trò, vị trí, chức năng của toàn bộ hệ thống bộ máy Nhà nước. Trên cơ sở đó, tạo ra cơ chế phù hợp đảm bảo dân chủ và công bằng xã hội.

        • Xác lập một cách cụ thể mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân.

    1. Pháp luật là cơ sở để giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương