TẬP ĐOÀn dệt may việt nam côngtycp sx-xnk dệt may



tải về 198.29 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích198.29 Kb.

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM

CÔNGTYCP SX-XNK DỆT MAY



Số :121/XNKDM




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Hà nội, ngày 27 tháng 06 năm 2015

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN



CÔNG TY CP SX-XNK DỆT MAY

NĂM 2014

I.Thông tin chung:

1. Thông tin khái quát:

- Tên giao dịch

:Công ty Cổ phần Sản xuất – Xuất nhập khẩu Dệt May

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số

: Số 0103020072 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 17/10/2007 và đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 23/05/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 23/07/2012.

- Vốn điều lệ

: 42.797.630.000 đồng

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu

: 42.797.630.000 đồng

- Địa chỉ

: 20 Lĩnh Nam, P. Mai Động, Q. Hoàng Mai, Hà Nội

- Số điện thoại

: (84.04) 3633 5586

- Số fax

: (84.04) 3862 4620

- Website

: www.vinateximex.com.vn

- Mã cổ phiếu

:VTI


2. Quá trình hình thành và phát triển

Năm 1977, Tổng Công ty Dệt May Việt Nam được thành lập với 5 ban và quản lý 64 đơn vị thành viên. Trước một số khó khăn trong công tác điều hành quản lý của Tổng Công ty, ngày 8/6/2000, Công ty Xuất nhập khẩu Dệt May là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, được thành lập theo Quyết định số 37/2000/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp trên cơ sở tổ chức lại Ban Xuất nhập khẩu của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam

Thực hiện lộ trình sắp xếp các doanh nghiệp và tái cơ cấu tập đoàn, Tổng Công ty Dệt May Việt Nam (nay là Tập Đoàn Dệt may Việt Nam - Vinatex) đã quyết định hợp nhất Công ty XNK Dệt May và Công ty Dịch vụ Thương mại số 1 thành Công ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu Dệt May theo Quyết định số 87/QĐ-HĐQT ngày 21/02/2006 của HĐQT Vinatex.

Tiếp tục thực hiện lộ trình tái cơ cấu của Vinatex, ngày 01/10/2007 Công ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu Dệt May đã chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần theo Quyết định số 2414/QĐ-BCN ngày 12/07/2007 của Bộ Công Nghiệp. Công ty Cổ phần Sản xuất – Xuất nhập khẩu Dệt May hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103020072 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 17/10/2007 với vốn điều lệ là 35 tỷ đồng.

Ngày 05/11/2010, Sở giao dịch Chứng khoán Hà nội đã có Quyết định số 812/QĐ-SGDHN về việc chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu của Công ty CP SX-XNK Dệt May; Cổ phiếu của Công ty sẽ giao dịch trên thị trường UPCOM của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

3. Ngành nghề kinh doanh:


  • Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu: nguyên liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm), thuộc nhuộm, bông, xơ, tơ, sợi các loại, vải, hàng may mặc, dệt kim, khăn bông, len, thảm, đay tơ, tơ tằm và các sản phẩm của ngành dệt may;

  • Kinh doanh, xuất nhập khẩu: hàng công nghệ thực phẩm, nông, lâm, hải sản (trừ loại lâm sản Nhà nước cấm), thủ công mỹ nghệ; Ô tô, xe máy, phương tiện vận tải; các mặt hàng công nghiệp tiêu dùng khác; sắt, thép, gỗ, máy móc thiết bị, vật tư, nguyên liệu cho sản xuất kinh doanh; Trang thiết bị văn phòng; thiết bị tạo mẫu thời trang; vật liệu điện, điện tử, cao su, đồ nhựa; trang thiết bị bảo hộ lao động;

  • Kinh doanh: văn phòng phẩm, nước uống dinh dưỡng và mỹ phẩm các loại; phụ tùng, máy móc, thiết bị phục vụ công nghiệp; dụng cụ quang học, hệ thống kiểm tra đo lường; phế liệu và thành phẩm sắt, thép và kim loại màu;

  • Sản xuất, kinh doanh, sửa chữa, lắp đặt các sản phẩm cơ khí và máy móc thiết bị công nghiệp; thi công, lắp đặt hệ thống điện dân dụng, công nghiệp, hệ thống điện lạnh, hệ thống cẩu, thang nâng hạ, thang máy; tư vấn, thiết kế quy trình công nghệ cho ngành dệt may, da giầy (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);

  • Kiểm nghiệm chất lượng bông xơ phục vụ sản xuất kinh doanh và nghiên cứu khoa học;

  • Kinh doanh kho vận, kho ngoại quan; ủy thác mua bán xăng dầu;

  • Dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng, cho thuê văn phòng, vận tải, du lịch lữ hành trong nước và quốc tế (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường);

  • Kinh doanh bất động sản, trung tâm thương mại; dịch vụ cho thuê nhà ở, kiốt, cho thuê kho, bãi đậu xe; dịch vụ giữ xe;

  • Kinh doanh xuất nhập khẩu: Máy móc, thiết bị ngành y tế; xi măng; máy móc, thiết bị và nguyên liệu phục vụ ngành nhựa;

  • Kinh doanh phân bón, vật tư, máy móc, thiết bị ngành nông nghiệp (không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật);

  • Kinh doanh vật tư, máy móc, thiết bị sản xuất chế biến thủy hải sản;

  • Kinh doanh chế phẩm thủy hải sản;

  • Kinh doanh xăng dầu;

  • Kinh doanh vật liệu xây dựng;

  • Dịch vụ làm thủ tục hải quan;

  • Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh;

  • Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với qui định của pháp luật.

  • Trong đó có các mặt hàng kinh doanh chủ yếu đạt doanh thu cao như: bông nhập khẩu và mua trong nước, xơ , sợi các loại...

    4.Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:

    4.1 Mô hình quản trị công ty: Theo mô hình công ty cổ phần phù hợp với Luật doanh nghiệp



4.2 Cơ cấu bộ máy quản lý:


ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

Phòng

Tài chính – Kế toán



Tổ quản lý thu hồi công nợ

Chi nhánh Hải Phòng



5. Định hướng phát triển:

    5.1. Chiến lược phát triển kinh doanh :

    Công ty là doanh nghiệp thương mại tập trung kinh doanh các lĩnh vực Dệt may cốt lõi



    6.Các rủi ro:

    Năm 2014 nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, nợ xấu tăng cao, đối với Công ty năm vừa qua hết sức khó khăn :

    - Là Công ty thương mại không có cơ sỏ sản xuất ổn định, nên rất khó khăn trong việc phát triển ổn định và chịu rủi ro rất lớn của thị trường. Các loại rủi ro mà công ty phải đối mặt do việc sử dụng các công cụ tài chính của mình bao gồm:

    + Rủi ro tài chính

    + Rủi ro thanh khoản

    + Rủi ro thị trường

    Rủi ro tài chính của công ty nếu một khách hàng hoặc bên đối tác của công cụ tài chính không đáp ứng được các nghĩa vụ theo hợp đồng và phát sinh chủ yếu từ các khoản phải thu khách hàng và tiền và các khoản tương đương tiền. Năm vừa qua do ảnh hưởng chung của nền kinh tế nên dẫn đến một số khách hàng của Công ty gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh dẫn đến việc không trả cho Công ty các khoản nợ đến hạn. Công nợ phải thu của Công ty cao chưa thu hồi được, công với việc các ngân hàng siết chặt không cho vay đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty : Thiếu hụt các nguồn vốn, nợ qua hạn các ngân hàng, chi phí tài chính cao...

    Năm vừa Công ty thành lập bộ phận chuyên trách thu hồi công nợ để giải quyết và tập trung thu hồi công nợ. Rủi ro về thu hồi công nợ là rủi lo lớn nhất và nan giải nhất mà Công ty đang tập trung giải quyết.



    II./. Tình hình hoạt động trong năm:

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

TT

Chỉ tiêu chủ yếu

Đvt

TH 2013

Năm 2014

Tỷ lệ so sánh













KH

TH

KH

cùng kỳ

1

Doanh thu thuần

Tr.đ

633.271

500.000

385.704

77

60,9

2

Lợi nhuận trước thuế

-

2.074




(135.530)







3

Các khoản nộp NS

-

17.007













4

Cổ tức

%
















5

Lợi tức trên một CP

VND/CP

49




(31.668)







6

Thu nhập BQ

đ/th/ng

4.768.947




5.100.000







7

Lao động BQ

Người

94




65







8

Tổng chi phí:

Tr.đ

47.056




152.114







1.1-Về doanh thu: Thực hiện doanh thu thuần 385 tỷ đồng, đạt 77 % so với kế hoạch Tập đoàn giao, đạt 60,9 % so với cùng kỳ.

1.2-Về chi phí: Tổng chi phí phát sinh là 152.114 triệu đồng trong đó lãi vay ngân hàng là 29.344 triệu đồng, chi phí trích lập dự phòng phải thu khó đòi 110,4 tỷ đồng.

1.3- Về lợi nhuận: Lỗ 135.530 tr.đồng do ảnh hưởng chi phí lãi vay ngân hàng và việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi

  1. Tổ chức và nhân sự:

    2.1 Danh sách ban điều hành:

* Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Thành Quế

Giới tính:

Nam

Ngày tháng năm sinh:

14/07/1963

Nơi sinh:

Hà Nội

CMND:

011023095 do Công an Hà Nội cấp ngày 31/07/2003

Quốc tịch:

Việt Nam

Dân tộc:

Kinh

Quê quán:

Tân Lập, Đan Phượng, Hà Nội

Địa chỉ thường trú:

26 Hàng Rươi, Hà Nội

Điện thoại liên lạc:

0913563813

Trình độ chuyên môn:

Cử nhân kinh tế đối ngoại

Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty

Ủy viên H ĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty

Số cổ phần nắm giữ (thời điểm 31/12/2014):

893.900 cổ phần, chiếm 20,89% vốn điều lệ.

+ Đại diện sở hữu:

855.900 cổ phần chiếm 20% vốn điều lệ.

+ Cá nhân sở hữu:

37.900 cổ phần, chiếm 0,89% vốn điều lệ.

Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của Cty

Vợ: Phạm Vân Thúy

Số Cổ phần nắm giữ: 23.000 Cổ phiếu chiếm 0,54%

* Phó Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Ngọc Dũng

Giới tính:

Nam

Ngày tháng năm sinh:

02/09/1957

Nơi sinh:

Hưng Yên

CMND:

số 011349564 do Công an Hà nội cấp ngày 13/05/1996

Quốc tịch:

Việt Nam

Dân tộc:

Kinh

Quê quán:

Tân Dân, Khoái Châu, Hưng Yên

Địa chỉ thường trú:

Số 2 hẻm 192/56/19 Lê Trọng Tấn, phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Hà nội

Điện thoại liên lạc:

CQ 36336213 – DĐ 0913563813

Trình độ chuyên môn:

Đại học Lipetsk (Liên xô cũ) ngành tiếng Nga và văn học.Cử nhân Anh văn – Đại học Quốc gia

Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty:

Phó Tổng giám đốc Công ty CP SX-XNK Dệt May

Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác:

Không

Số cổ phần nắm giữ (thời điểm 31/12/2014):

12.500 cổ phần, chiếm 0,029% vốn điều lệ

Những người liên quan có nắm giữ CP của VTI

Không



* Ủy viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng Giám đốc kiêm Kế toán trưởng: Bà Nguyễn Thị Kim Lý

Giới tính:

Nữ

Ngày tháng năm sinh:

27/01/1963

Nơi sinh:

Thái Nguyên

CMND:

011029450 do Công an Hà Nội Cấp ngày 12/05/2004

Quốc tịch:

Việt Nam

Dân tộc:

Kinh

Quê quán:

Hiền Đa, Cẩm Khê, Phú Thọ

Địa chỉ thường trú:

301-E8, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại liên lạc:

0913221364

Trình độ chuyên môn:

Cử nhân tài chính-ngân hàng

Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty

- Ủy viên HĐQT

- Kế toán trưởng

- Phó Tổng giám đốc Công ty


Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác:

Ủy viên HĐQT công ty CP may Đáp Cầu -Yên Phong

Số cổ phần nắm giữ (thời điểm 31/12/2014):

660.500 cổ phiếu chiếm 15,4% vốn điều lệ

+ Đại diện sở hữu:

641.900 cổ phiếu chiếm 10% vốn điều lệ

+ Cá nhân sở hữu:

18.600 cổ phần, chiếm 0,43% vốn điều lệ

Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của Cty

Em trai: Nguyễn Hùng Minh




Nắm giữ: 5.400CP, chiếm 0,13% vốn điều lệ

Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của Cty

Không

2.2 Những thay đổi trong ban điều hành:

- Trong năm 2014, có sự thay đổi trong ban điều hành công ty:

+ Trong tháng 7/2014 Ông Lưu Trọng Giá – Phó Tổng Giám đốc nghỉ hưu theo chế độ

+ Bà Phạm Minh Tâm – Từ nhiệm trưởng ban – Ban Kiểm soát. Ban Kiểm soát bầu bà Nguyễn Thị Dung giữ chức vụ Trưởng ban BKS

2.3 Số lượng cán bộ, nhân viên:

- Số lượng người lao động trong Công ty tại thời điểm 31/12/2014 : 48 người



-Chính sách đối với người lao động

VINATEXIMEX được chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp nhà nước do đó kế thừa đầy đủ chế độ tiền lương theo hợp đồng đã ký trước đó với người lao động; tiếp tục duy trì và phát huy những mặt tích cực của chế độ này. Công ty đảm bảo nguyên tắc công bằng trên cơ sở đánh giá toàn diện trình độ, năng suất, kinh nghiệm, thâm niên làm việc nhằm khuyến khích mọi người nâng cao hiệu suất công tác, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Công ty.

Công ty trích nộp đầy đủ Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội và Trợ cấp thất nghiệp cho người lao động theo quy định hiện hành của Luật pháp.

3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án:

a.Các khoản đầu tư lớn:

a.1. Đầu tư tại Công ty CP May 20: Công ty mua 20.000 cổ phần trị giá 200,2 triệu đồng, năm 2014 , tỷ lệ cổ tức năm 2014 là 14%.

a.2. Đầu tư tại Công ty CP Đáp Cầu – Yên Phong: Công ty đã góp vốn 2 tỷ đồng. Nhà máy đã đi vào hoạt động ổn định và kinh doanh có lãi. Năm 2014 chia cổ tức 40%.

a.3. Đầu tư Công ty CP nguyên phụ liệu Dệt May (Vinatex Log): Công ty đã góp vốn 227,8 triệu đồng. Hiện Công ty nay đang thực hiện việc giải thể.

4.Tình hình tài chính

Đơn vị tính: triệu đồng



Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2014

%tăng, giảm

Tổng giá trị tài sản

388.608

249.361

64,1

Doanh thu thuần

633.271

385.704

60,9

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

2.374

(136.576)




Lợi nhuận khác

-299

1.199




Lợi nhuận trước thuế

2.074

(135.376)




Lợi nhuận sau thuế

211

(135.530)




Tỷ lệ trả cổ tức










5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

+/ Vốn điều lệ: Tổng số 42.797.630.000 đồng bao gồm:



- Vốn góp của Tập đoàn DMVN: 29.247.991.000 đồng chiếm 68,34%

- Vốn góp của CBCNV, các nhà đầu tư khác: 13.549.639.000 đồng chiếm 31,66%

- Vốn chủ sở hữu : (90.591.529.359) đồng

- Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành : 10.000 đ/CP

+/ Thặng dư vốn cổ phần : 779.763.000 đ

+/ Quỹ đầu tư phát triển : 889.984.743 đ

+/ Quỹ dự phòng tài chính : 259.883.090 đ

+/ Lợi nhuận chưa phân phối: (135.318.790.192) đ



III./. Báo cáo đánh giá của Ban Giám đốc về kết quả kinh doanh năm 2014:

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Năm 2014, nền kinh tế nước ta chịu nhiều áp lực từ những bất ổn về kinh tế và chính trị của thị trường thế giới, cùng với những khó khăn từ những năm trước chưa được giải quyết triệt để như áp lực về khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế chưa cao; sức ép nợ xấu còn nặng nề; hàng hóa trong nước tiêu thụ chậm, tình hình Biển Đông biến động phức tạp…

Đối với Công ty năm 2014 hoạt động trong bối cảnh hết sức khó khăn vừa cố gắng duy trì sản xuất kinh doanh, đồng thời phải tập trung thu hồi công nợ và thực hiện định biên tinh gọn bộ máy.

- Doanh thu : 385,7 tỷ đồng, bằng 77% kế hoạch năm 2014, bằng 60,9% so với cùng kỳ 2013.

- Kim ngạch XK : 1,055 triệu USD bằng 37,9% so với cùng kỳ

- Kim ngạch nhập khẩu : 6,2 triệu USD bằng 60,2% so với cùng kỳ

Tổng nợ quá hạn phải thu lớn, kết quả thu hồi chưa được nhiều đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động SXKD của Công ty. Trong năm qua công tác thu hồi công nợ đã chỉ đạo và thực hiện quyết liệt hơn.

- Công tác tài chính tích cực làm việc với các ngân hàng để cơ cấu lại các khoản công nợ giảm áp lực trả nợ hàng tháng, và giảm lãi vay phải trải vay. Tạo thêm được hạn mức tại Ngân hàng mới.

- Công tác tổ chức : Sáp nhập các phòng ban, định biên cắt giảm nhân sự.



  1. Tình hình tài chính:

Năm tài chính của Cty bắt đầu từ ngày 01/01/2014 kết thúc ngày 31/12/2014, theo Báo cáo của Cty Kiểm toán, Phân tích một số vấn đề trong công tác tài chính như sau:

Tài sản

01/01/ 2013

31/12/ 2014

So sánh

A

1

2

3 = 2- 1

4 = 2/1

I. Tổng tài sản

388.608

249.361

(28.823)

92,5

1.Tài sản ngắn hạn

337.971

243.761

(28.786)

91,4

- Tiền và các khoản tương đương tiền.

7.811

25.536







- Các khoản phải thu ngắn hạn

312.963

324.654







- Hàng tồn kho

6.027

1.314







- Dự phòng phải thu khó đòi




(124.424)







- Tài sản ngắn hạn khác

11.116

3.524







2. Tài sản dài hạn

50.637

50.599

(38)

99,9

- Các khoản phải thu dài hạn

45.000










- Tài sản cố định

3.160

3.165







- Các khoản ĐTTC dài hạn

2.428

2.428







- Tài sản dài hạn khác

49

5







II. Tổng nguồn vốn

388.608

249.361

(28.823)

92,5

1. Nợ phải trả

343.669

339.952

(2.717)

99,2

- Nợ ngắn hạn

299.194

288.877







- Nợ dài hạn

44.475

51.075







2. Vốn chủ sở hữu

44.939

(90.591)

(26.107)

41,9

- Vốn chủ sở hữu

44.939










Trong đó:- Vốn đầu tư của CSH

42.798

42.797







- Thặng dư vốn cổ phần

780

780







- Quỹ đầu tư phát triển

890

890







- Ch. lệch tỷ giá hối đoái

0

0







- Quỹ dự phòng tài chính

260

260







- LN sau thuế chưa PP

211

(135.318)









  1. Những cải tiến về cơ cấu , chính sách quản lý

Thực hiện nghị quyết của hội đồng quản trị, để tinh giảm bộ máy quản lý gọn nhẹ và phù hợp với tình hình khó khăn của Công ty, trong năm qua Ban điều hành Công ty đã tiến hành bố trí sắp xếp, sát nhập một số phòng ban cho hợp lý. Tinh giảm nhân sự lao động

IV./ Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Tình hình SXKD của Công ty hết sức khó khăn, công nợ phải thu tồn động lớn đã ảnh hưởng nghiệm trọng tiêu cực đến mọi hoạt động SXKD của Công ty. Thu hồi công nợ chậm làm cho không trả nợ ngân hàng và thiếu hụt các dòng tiền phục vụ SXKD. Chi phí tài chính phải trả lớn trong khi nhiều khoản nợ thu hồi nợ gốc rất khó. Kết quả SXKD năm 2014 lỗ chủ yếu do chi phí lãi vay phải trả và chi phí trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.



V. Quản trị công ty

1. Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty giữa hai kỳ ĐHĐCĐ, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và pháp luật về những hành vi vi phạm luật và Điều lệ cũng như những sai phạm trong quản lý gây thiệt hại Công ty; quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển và sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty, chỉ đạo giám sát điều hành của Tổng Giám đốc. Nhiệm kỳ của HĐQT và thành viên HĐQT là 05 năm. Thành viên HĐQT có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.



- Lý lịch thành viên HĐQT:

1. Ông Phan Việt Hảo: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Giới tính:

Nam

Ngày tháng năm sinh:

11/3/1958

CMND:

011018026 cấp ngày 9/5/2006, Nơi cấp : Công an T.phố Hà nội

Quốc tịch:

Việt Nam

Dân tộc:

Kinh

Quê quán:

Phú Yên

Địa chỉ thường trú:

Số 10, Ngách 94/33 – Ngọc Khánh – Ba Đình – Hà Nội

Điện thoại liên lạc:

DĐ 0913207277

Trình độ chuyên môn:

Cử nhân TCKT

Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty

Chủ tịch HĐQT Công ty CP SX-XNK Dệt May

Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác:

Trưởng ban Ban phát triển cây nguyên liệu Tập đoàn Dệt May Việt nam

Số cổ phần nắm giữ (thời điểm 31/12/2014):

999.300 cổ phần, chiếm 23,35% vốn điều lệ

+ Đại diện sở hữu của Tập đoàn Dệt may VN:

999.300 cổ phần, chiếm 23,35% vốn điều lệ

+ Cá nhân sở hữu:

Không

2. Ông Nguyễn Thành Quế: Ủy viên ( đã nêu ở trên)

3. Bà Nguyễn Thị Kim Lý: Ủy viên (đã nêu ở trên)

4. Ông Bùi Trung Dũng: Ủy viên HĐQT kiêm trưởng phòng Nhân sự - Tổng hợp

Giới tính:

Nam

Ngày tháng năm sinh:

27/12/1975

Nơi sinh:

Thái Bình

CMND:

số 013241401 do Công an Hà Nội cấp ngày 19/12/2009.

Quốc tịch:

Việt Nam

Dân tộc:

Kinh

Quê quán:

Đông La , Đông Hưng, Thái Bình

Địa chỉ thường trú:

Số 58/3/16 phố Trần Bình, phường Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại liên lạc:

0989 131 658- CQ: 04.36335549

Trình độ chuyên môn:

Thạc sỹ QTKD,Cử nhân kinh tế

Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty

Ủy viên HĐQT, Trưởng phòng Nhân sự-Tổng hợp


Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác:

Không

Số cổ phần nắm giữ (thời điểm 31/12/2013):

0,16 % vốn điều lệ

+ Đại diện sở hữu của Tập đoàn Dệt may VN:

Không

+ Cá nhân sở hữu:

6.800 cổ phần, chiếm 0.16 % vốn điều lệ

Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu Cty

Em trai : Bùi Văn Sơn

Số lượng cổ phần năm giữ : 5.300



5. Ông Nguyễn Trường Sa: Ủy viên HĐQT kiêm trưởng phòng XNK Dệt may

Giới tính:

Nam

Ngày tháng năm sinh:

04/06/1979

Nơi sinh:

Thanh Oai, Hà Nội

CMND:

011888561

Quốc tịch:

Việt Nam

Dân tộc:

Kinh

Quê quán:

Thanh Oai, Hà Nội

Địa chỉ thường trú:

44 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại liên lạc:

0904128769

Trình độ chuyên môn:

Cử nhân Kinh tế Ngoại thương

Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty

Ủy viên HĐQT, Giám đốc Chi nhánh Hải Phòng, Trưởng Phòng KD XNK Dệt may


Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác:

không

Số cổ phần nắm giữ (thời điểm 31/12/2013):

431.400 cổ phần chiếm 10,08 % vốn điều lệ

+ Đại diện sở hữu của Tập đoàn Dệt may VN:

427.900 cổ phần, chiếm 10% vốn điều lệ

+ Cá nhân sở hữu:

3.500 cổ phần, chiếm 0,08 % vốn điều lệ

- Thù lao của HĐQT: +Chủ tịch HĐQT : 6.700.000đ/tháng (chuyên trách)

+Ủy viên HĐQT : 2.500.000đ/tháng (không chuyên trách)



- Tiền lương, tiền thưởng của HĐQT thực hiện theo quy chế chung của Công ty.

2.Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm soát hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và bộ máy điều hành của Ban Tổng Giám đốc. Các thành viên của Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu và miễn nhiệm, có nhiệm kỳ 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

  • Thù lao của Ban KS:

    + Trưởng ban : 2.500.000 đ/tháng



+ Ủy viên ban : 1.200.000 đ/tháng

- Tiền lương, tiền thưởng của Ban KS thực hiện theo quy chế chung của Công ty.



Hoạt động của Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát các thành viên hoạt động độc lập, chủ động thực hiện chương trình công tác và nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban, theo quy chế hoạt động của Ban. Ban kiểm soát đã tiến hành kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính, kế hoạch kinh doanh, quản lý lao động, quản lý vật tư hàng hóa của Công ty. Sau các đợt kiểm tra Ban kiểm soát có các báo cáo đánh giá những tồn tại, nguyên nhân, đề xuất các ý kiến nhằm khắc phục tồn tại trong kinh doanh với HĐQT, Ban Tổng giám đốc về các mặt: SXKD, Đầu tư, công tác tài chính, tiền lương, quản lý hàng hóa, thu hồi công nợ cơ bản các đề xuất của Ban đã được thực hiện.



5. Các dữ liệu thống kê về cổ đông/thành viên góp vốn Nhà nước:

5.1. Cổ đông/ thành viên góp vốn Nhà nước:

* Tập đoàn Dệt May Việt Nam:

- Địa chỉ: 41A phố Lý Thái Tổ, Q. Hoàn Kiếm , Hà Nội.

- Số đăng ký kinh doanh: 0106000697

- Cổ phiếu năm giữ tại C.ty CP SX-XNK Dệt may là 2.925.000CP = 68,34% vốn điều lệ, tương đương 29.250.000. đồng



* Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần của Công ty

STT

Họ tên cổ đông

Địa chỉ

Số ĐKKD/

CMND

Cổ phiếu nắm giữ

CP

%

1

Tập đoàn Dệt May VN

41A Lý Thái Tổ, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội

0106000697

2.925.000


68,34


2

Cty CP May Hưng Yên

83 Trưng Trắc, Minh Khai, tỉnh Hưng Yên

141719186

233.434

5,45




Tổng cộng







3.158.434

73,79



5.2 Cổ đông /thành viên góp vốn sáng lập: không có

5.3 Cổ đông /thành viên góp vốn nước ngoài: không có

Tổng giám đốc










Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương