Tạp chí Chính thức của Liên minh Châu Âu quy đỊnh củA Ủy ban (EC) SỐ1010/2009



tải về 423.93 Kb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích423.93 Kb.
  1   2   3   4   5

27.10.2009 Tạp chí Chính thức của Liên minh Châu Âu

QUY ĐỊNH CỦA ỦY BAN (EC) SỐ1010/2009

Ngày 22/10/2009


Quy định chi tiết các nguyên tắc triển khai Quy định của Hội đồng EC số 1005/2008

Về thiết lập một hệ thống trong phạm vi Cộng đồng nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và xóa bỏ các hoạt động đánh bắt thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không được quy định.


ỦY BAN CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU
Xét Hiệp ước thành lập Cộng đồng Châu Âu,
Xét Quy định số 1005/2009 của Hội đồng Châu Âu ngày 20/09/2008 về thiết lập một hệ thống trong Cộng đồng nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và xóa bỏ hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không được quy định 1, cụ thể là các Điều 6(3), 8(3), 9(1), 12(4), 12(5), 13(1), 16(1), 17(3), 20(4), 49(1), và 52.
Sau khi tham vấn Cơ quan Giám sát Bảo vệ Dữ liệu Châu Âu,
Xét thấy:


  1. Quy định (EC) số 1005/2008 thông qua các nguyên tắc và biện pháp chi tiết để triển khai các điều khoản trong quy định.

  2. Theo Điều 6(3) và 16(1) của Quy định (EC) số 1005/2008, thời gian 3 ngày làm việc quy định cho việc thông báo trước khi tàu cập cảng, chuyển tải trong phạm vi cảng và nộp chứng từ đánh bắt trước khi hàng thủy sản dự kiến tới của khẩu vào lãnh thổ Cộng đồng có thể được thay đổi với một số yếu tố nhất định. Những yếu tố đó là: loại hàng thủy sản; khoảng cách giữa ngư trường, địa điểm tàu cập cảng và cảng nơi tàu liên quan được đăng ký hay được vào danh sách; khoảng cách tới cửa khẩu vào lãnh thổ Cộng đồng; phương tiện vận chuyển được sử dụng. Đối với hàng và các lô hàng thủy sản tươi vận chuyển bằng đường hàng không, đường bộ hay đường sắt, thời gian quy định là dưới 3 ngày làm việc.

  3. Cần có sự nhất quán giữa chứng từ và nội dung thông báo trước về việc cập cảng, chuyển tải, kê khai cập cảng, chuyển tải và báo cáo quan sát. Do vậy, phải xây dựng mẫu biểu theo quy định tại Điều 6(1), 8(3), và 49(1) của Quy định (EC) số 1005/2008.

  4. Điều 9(1) và Điều 17(3) của Quy định EC số 1005/2008 quy định các nước thành viên phải tiến hành kiểm tra tại cảng ít nhất 5% số hàng cập cảng hay chuyển tải của tàu đánh cá nước thứ ba cũng như cần tiến hành thẩm tra để đảm bảo rằng các điều khoản trong quy định được áp dụng đúng, theo các đầu mục được xây dựng trên cơ sở quản lý rủi ro và trên cơ sở tiêu chí quản lý rủi ro của quốc gia hay Cộng đồng. Cần đặt ra các tiêu chí quản lý rủi ro chung để tiến hành kiểm tra, kiểm soát hay thẩm tra nhằm kịp thời phân tích các yếu tố rủi ro và đánh giá thông tin kiếm soát liên quan trên phạm vi toàn cầu. Tiêu chí chung nhằm mục đích đảm bảo có cách tiếp cận hài hòa đối với hoạt động kiểm soát và thẩm tra của tất cả các nước thành viên, đồng thời nhằm thiết lập một sân chơi chung bình đẳng cho mọi đối tượng.

  5. Điều 52 Quy định (EC) số 1005/2008 nói các biện pháp cần thiết nhằm triển khai quy định cần phải được thông qua theo quy trình của Ủy ban. Xét thực tế rằng Ủy ban nên cân nhắc những hạn chế về năng lực có thể có đối với việc thực hiện chương trình chứng chỉ đánh bắt một cách hoàn hảo, cần tiến hành điều chỉnh chương trình đối với một số loại hàng thủy sản của các tàu đánh bắt nhỏ, đưa ra khả năng thực hiện chứng chỉ đánh bắt đơn giản hóa. Do vẫn chưa có định nghĩa chung về nghề cá quy mô nhỏ, cần đưa ra một vài tiêu chí cụ thể theo đó bên xuất khẩu phải có chứng chỉ đánh bắt đơn giản hóa. Những tiêu chí này cần được xem xét trong thời kỳ đầu khi năng lực của các tàu đánh bắt liên quan còn hạn chế, và chính bởi lý do đó, nghĩa vụ áp dụng chương trình chứng chỉ đánh bắt chuẩn sẽ trở thành một gánh nặng quá mức.

  6. Điều 13(1) Quy định (EC) số 1005/2008 cho phép công nhận các chương trình chứng từ đánh bắt được thống nhất và có hiệu lực trong khuôn khổ các tổ chức quản lý nghề cá khu vực (từ đây về sau được gọi tắt là RFMO), miễn là các tổ chức đó tuân thủ yêu cầu của Quy định. Một vài chương trình có thể được công nhận tuân thủ Quy định (EC) 1005/2008, trong khi một số chương trình khác phải kèm thêm điều kiện bổ sung.

  7. Các đối tượng có đủ điều kiện nhận quy chế đối tác kinh tế được phê duyệt nên được hưởng một quy trình đơn giản hóa khi nhập khẩu các sản phẩm thủy sản vào lãnh thổ Cộng đồng. Cần thiết lập các điều kiện chung trong các quốc gia thành viên để trao tặng, sửa đổi hay rút giấy chứng nhận đối tác kinh tế được phê duyệt, treo hay trao lại quy chế đối tác kinh tế được phê duyệt, các nguyên tắc đăng ký hay trao giấy chứng nhận đối tác kinh tế được phê duyệt.

  8. Điều 12(4) Quy định (EC) 1005/2008 quy định quan hệ hợp tác về mặt hành chính giữa Ủy ban và các nước thứ ba trong lĩnh vực liên quan đến triển khai các quy định chứng chỉ đánh bắt. Trong khuôn khổ Điều 20(4) quy định (EC) số 1005/2008, chứng chỉ đánh bắt có thể được thiết lập, chứng thực hay đệ trình thông qua các phương tiện điện tử, hoặc có thể được thay thế bằng các hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử đảm bảo mức độ kiểm soát tương tự, với sự thống nhất của các quốc gia tàu treo cờ. Thỏa thuận hành chính như trên với các quốc gia tàu treo cờ sẽ thường xuyên được cập nhật và các quốc gia thành viên cũng như công chúng sẽ được thông tin kịp thời.

  9. Theo Điều 51(2) quy định (EC) số 1005/2008, cần thiết lập một hệ thống tương trợ lẫn nhau giữa các quốc gia thành viên với các nước thứ ba và Ủy ban. Quan hệ hợp tác hành chính là rất cần thiết để đảm bảo chương trình chứng chỉ đánh bắt của Cộng đồng được áp dụng đầy đủ và các hoạt động đánh bắt bất hợp pháp, không báo cáo, không được quy định sẽ bị điều tra triệt để và trừng phạt. Bởi vậy, cần xây dựng các nguyên tắc trao đổi thông tin có hệ thống theo yêu cầu hay tự phát, khả năng yêu cầu các biện pháp thực thi và thông báo trước của một quốc gia thành viên khác. Cần xây dựng quy trình thực tế nhằm trao đổi thông tin và yêu cầu hỗ trợ. Tuy nhiên, những điều khoản này không được ảnh hưởng tới việc áp dụng nguyên tắc tương trợ tư pháp trong các vụ việc hình sự.

  10. Việc bảo vệ các cá nhân trên khía cạnh xử lý thông tin cá nhân của các quốc gia thành viên được quy định tại Chỉ thị số 45/96/EC của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng Châu Âu ngày 24/10/1995 về việc bảo vệ các cá nhân trên khía cạnh xử lý thông tin cá nhân và việc tự do lưu chuyển những số liệu đó2. Việc bảo vệ các cá nhân ở khía cạnh xử lý thông tin cá nhân của Ủy ban được quy định tại Quy định (EC) số 45/2001 của Nghị viện Châu Âu và Hội đồng Châu Âu ngày 18/12/2000 về bảo vệ các cá nhân ở khía cạnh xử lý thông tin cá nhân của các cơ quan trong Cộng đồng và việc tự do lưu chuyển những số liệu này,3 cụ thể là yêu cầu bảo mật và an ninh trong quá trình xử lý thông tin, chuyển số liệu cá nhân từ hệ thống quốc gia của các nước thành viên tới Ủy ban, việc xử lý thông tin hợp pháp, và quyền đối với thông tin, việc truy cập và đính chính thông tin cá nhân.

  11. Phụ lục 1 của quy định (EC) 1005/2008 đưa ra danh sách các sản phẩm không được định nghĩa là “sản phẩm thủy sản”, danh sách này có thể được xem xét lại hàng năm phù hợp với Điều 12(5), trên cơ sở thông tin thu thập được theo các Chương II, III, IV, VIII, X và XII. Do vậy, trên cơ sở thông tin thu thập được qua quan hệ hợp tác quy định tại Điều 20(4), Phụ lục 1 sẽ được sửa đổi cho phù hợp.

  12. Các biện pháp được đề ra tại Quy định này phù hợp với ý kiến của Ủy ban Quản lý Nghề cá và Nuôi trồng Thủy sản,

ĐÃ THÔNG QUA QUY ĐỊNH NÀY:


MỤC 1
KIỂM SOÁT TÀU ĐÁNH BẮT CỦA CÁC NƯỚC THỨ BA TẠI CẢNG CỦA CÁC QUỐC GIA THÀNH VIÊN
CHƯƠNG 1
Điều kiện vào cảng của tàu đánh bắt của các nước thứ ba
Điều 1
Thông báo trước
Khác với quy định tại Điều 6(1) Quy định (EC) số 1005/2008, tàu đánh bắt cập cảng các loại sản phẩm thủy sản liệt kê tại Phụ lục 1 của Quy định phải thông báo trước 4 tiếng.
Điều 2
Mẫu thông báo trước


  1. Mẫu thông báo trước quy định tại Điều 6(1) Quy định (EC) 1005/2008 được đưa ra tại Phụ lục IIA của Quy định này.

  2. Khi việc đánh bắt có kèm theo chứng chỉ đánh bắt có giá trị, mẫu thông báo trước đơn giản hóa đưa ra tại Phụ lục IIB có thể được áp dụng.


Điều 3
Quy trình và biểu mẫu áp dụng đối với kê khai trước cập cảng hay kê khai trước chuyển tải


  1. Mẫu kê khai trước cập cảng theo Điều 8(1) Quy định (EC) 1005/2008 được đưa ra tại Phụ lục IIIA của Quy định này.

  2. Mẫu kê khai trước chuyển tải theo Điều 8(1) Quy định (EC) 1005/2008 được đưa ra tại Phụ lục IIIB của Quy định.

  3. Tàu đánh bắt của nước thứ ba có thể đệ trình bản kê khai trước cập cảng hay trước chuyển tải bằng phương tiện điện tử nếu quốc gia thành viên có cảng được chỉ định cập cảng hay chuyển tải có ý định sử dụng bản điện tử và quốc gia tàu treo cờ thống nhất trao đổi số liệu qua phương tiện điện tử.

  4. Trừ khi được quy định khác theo sự thống nhất quy định tại khoản 3, tàu đánh bắt của nước thứ ba có thể đệ trình bản kê khai cập cảng hay chuyển tải:

  1. bằng ngôn ngữ chính thức của quốc gia thành viên tại đó tàu cập cảng hay tiến hành chuyển tải; hoặc

  2. bằng tiếng Anh nếu được quốc gia thành viên tại đó tàu cập cảng hay tiến hành chuyển tải chấp thuận.

  1. Bản kê khai cập cảng hay chuyển tải phải được đệ trình 4 tiếng trước khi dự kiến cập cảng hay tiến hành chuyển tải.


CHƯƠNG II
Kiểm soát tại cảng
Điều 4
Các đầu mục kiểm soát tại cảng
Đầu mục kiểm soát tại cảng theo quy định tại Điều 9(1) Quy định (EC) 1005/2008 bao gồm những tiêu chí sau:


  1. các loài bị đánh bắt là đối tượng quản lý và có kế hoạch phục hồi;

  2. tàu đánh bắt bị nghi ngờ không thực hiện các điều khoản áp dụng về VMS theo Chương IV Quy định Ủy ban (EC) số 2244/2003 ngày 18/12/2003 quy định chi tiết các điều khoản liên quan tới Hệ thống Giám sát Tàu (VMS) qua vệ tinh4;

  3. tàu đánh bắt chưa được kiểm soát tại cảng trong cảng của quốc gia thành viên trong vòng 3 tháng gần nhất;

  4. tàu đánh bắt chưa được quốc gia thành viên có cảng kiểm soát trong vòng 6 tháng gần nhất;

  5. tàu đánh bắt không có tên trong danh sách đối tượng có hàng hóa nguồn gốc động vật được quy định được phép nhập khẩu, theo Điều 12 Quy định (EC) số 854/2004 của Nghị viện Châu Âu và Hội đồng Châu Âu5;

  6. nhập khẩu, xuất khẩu hay mua bán các sản phẩm thủy sản là những loài có giá trị kinh tế cao;

  7. giới thiệu các loại sản phẩm thủy sản mới hay các phương thức thương mại mới;

  8. thiếu sự nhất quán giữa các phương thức thương mại và hoạt động đánh bắt đã được biết đến của quốc gia tàu treo cờ, cụ thể về loài đánh bắt, sản lượng, hay đặc điểm của hạm đội tàu đánh bắt;

  9. thiếu sự nhất quán giữa các phương thức thương mại và hoạt động liên quan đến đánh bắt đã được biết của một nước thứ ba, cụ thể về đặc điểm ngành công nghiệp chế biến hay hoạt động mua bán sản phẩm thủy sản của quốc gia đó;

  10. mô hình thương mại không được minh chứng với các tiêu chí kinh tế;

  11. sự tham gia của đối tác mới được thiết lập;

  12. sản lượng mua bán một loài nhất định lớn hay có sự gia tăng đột biến;

  13. việc đệ trình bản sao chứng chỉ đánh bắt kèm theo kê khai chế biến theo Phụ lục IV của Quy định (EC) số 1005/2008, ví dụ khi hoạt động đánh bắt bị chia đợt trong quá trình sản xuất;

  14. nội dung thông báo trước, theo Điều 6 Quy định (EC) số 1005/2008 không được gửi kịp thời hay thông tin không đầy đủ;

  15. thiếu sự nhất quán giữa thông tin đánh bắt kê khai và thông tin của cơ quan chức năng có thẩm quyền;

  16. tàu hay chủ tàu bị nghi ngờ đang hoặc đã tham gia các hoạt động đánh bắt bất hợp pháp, không báo cáo và không được quy định;

  17. tàu thay đổi tên, cờ, số đăng ký trong thời gian gần đây;

  18. quốc gia tàu treo cờ không thông báo trước theo Điều 20 Quy định (EC) 1005/2008 hay thông tin đưa ra đưa ra có sự bất thường về giá trị của chứng chỉ đánh bắt của quốc gia tàu treo cờ liên quan (ví dụ: con dấu hay dấu chứng thực của cơ quan chức năng bị mất, bị đánh cắp hay giả mạo);

  19. khiếm khuyết trong hệ thống kiểm soát của quốc gia tàu treo cờ;

  20. các đối tượng liên quan đã tham gia các hoạt động bất hợp pháp tạo nên mối rủi ro tiềm năng đối với hoạt động đánh bắt bất hợp pháp, không báo cáo và không được quy định;


Điều 5
Báo cáo việc áp dụng các đề mục kiểm soát


    1. Các quốc gia thành viên phải báo cáo việc áp dụng các đầu mục đề cập trong Điều 4 trong báo cáo gửi Ủy ban hai năm/lần theo Điều 55(1) Quy định (EC) số 1005/2008.

    2. Trên cơ sở các báo cáo và quan sát của mình, Ủy ban sẽ đánh giá và có thể điều chỉnh các đầu mục kiểm soát.

MỤC II
CHƯƠNG TRÌNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÁNH BẮT VÀ XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM THỦY SẢN


CHƯƠNG I
Chứng chỉ đánh bắt
Điều 6
Chứng chỉ đánh bắt đơn giản hóa


  1. Điều này áp dụng đối với tàu đánh bắt của nước thứ ba:




    1. có chiều dài tổng thể dưới 12m không có công cụ đánh bắt bằng thừng; hoặc

    2. có chiều dài tổng thể dưới 8m có công cụ đánh bắt bằng thừng; hoặc

    3. không có cấu trúc thượng tầng trên boong; hoặc

    4. dưới 20GT.




  1. Sản lượng đánh bắt của tàu đánh bắt nước thứ ba quy định tại khoản 1 chỉ cập cảng quốc gia tàu đánh bắt đó treo cờ và được đóng thành một kiện có thể chỉ cần chứng chỉ đánh bắt đơn giản hóa thay vì chứng chỉ đánh bắt quy định tại Điều 12 Quy định (EC) 1005/2008. Chứng chỉ đánh bắt đơn giản hóa bao gồm mọi thông tin liệt kê trong mẫu tại Phụ lục IV của Quy định này và được chứng thực bởi một cơ quan công quyền của quốc gia tàu treo cờ có đủ thẩm quyền chứng thực độ chính xác của thông tin.

  2. Bên xuất khẩu kiện hàng có thể yêu cầu chứng thực chứng chỉ đánh bắt đơn giản hóa khi đệ trình cơ quan công quyền mọi thông tin liệt kê trong mẫu quy định tại Phụ lục IV.


Điều 7
Chương trình chứng từ đánh bắt được công nhận trong khuôn khổ

các Tổ chức quản lý nghề cá


  1. Các chương trình chứng từ đánh bắt được các tổ chức quản lý nghề cá khu vực thông qua như được liệt kê trong Phụ lục V, Phần 1 của Quy định này sẽ được công nhận, vì những mục đích nêu trong Điều 13 của Quy định (EC) số 1005/2008, là tuân thủ với các yêu cầu của Quy định mà không có thêm điều kiện bổ sung.

  2. Các chương trình chứng từ đánh bắt được các tổ chức quản lý nghề cá thông qua như liệt kê trong Phụ lục V, Phần II của Quy định này sẽ được công nhận, vì những mục đích nêu trong Điều 13 của Quy định (EC) số 1005/2008, là tuân thủ với các yêu cầu của Quy định có kèm thêm một số điều kiện bổ sung.


Điều 8
Thời hạn đệ trình chứng chỉ đánh bắt
Khác với quy định tại Điều 16(1) Quy định (EC) số 1005/2008, việc xuất trình chứng chỉ đánh bắt để nhập khẩu các sản phẩm thủy sản theo kiện bằng các phương tiện vận chuyển quy định tại Phụ lục VI của Quy định này sẽ có thời hạn ngắn hơn quy định tại Phụ lục.
CHƯƠNG II
Đối tác kinh tế được phê duyệt
Phần 1
Điều kiện được trao giấy chứng nhận đối tác kinh tế được phê duyệt
Điều 9
Các điều khoản chung
Sau khi đăng ký, các đối tượng kinh tế có thể được trao giấy chứng nhận đối tác kinh tế được phê duyệt (từ đây trở đi gọi tắt là giấy chứng nhận APEO) vì các mục đích nêu trong Điều 16 của Quy định (EC) số 1005/2008 chỉ khi họ:


  1. có giấy chứng nhận đối tượng kinh tế được cấp phép (từ đây trở đi gọi tắt là giấy chứng nhận AEO) phù hợp với Quy định của Ủy ban (EEC) số 2454/936 (từ đây trở đi gọi tắt là Các Nguyên tắc Triển khai Bộ luật Hải quan của Cộng đồng); và

  2. đáp ứng các tiêu chí đưa ra tại Điều 16(3)(a) của Quy định (EC) số 1005/2008 và các tiêu chí được nêu chi tiết trong các Điều từ 10 đến 13 của Quy định này.


Điều 10
Nhập khẩu đủ


  1. Quốc gia thành viên phải thực hiện đủ số lần nhập khẩu và sản lượng nhập khẩu quy định tại Điều 16(3)(b) Quy định (EC) 1005/2008.

  2. Mỗi quốc gia thành viên phải xác định ngưỡng tối thiểu cho số lần và sản lượng nhập khẩu và thông báo cho Ủy ban biết.


Điều 11
Dữ liệu về tuân thủ


  1. Dữ liệu tuân thủ cùng với yêu cầu về các biện pháp bảo tồn và quản lý quy định tại Điều 16(3)(c) Quy định (EC) 1005/2008 sẽ được xem là phù hợp, nếu, trong thời gian ba năm trước khi đăng ký, đối tượng đăng ký:




  1. không liên tiếp vi phạm các nguyên tắc chính sách nghề cá chung;

  2. không trực tiếp, gián tiếp tham gia hay hỗ trợ hoạt động của tàu hay đối tượng liên quan đến hoạt động đánh bắt bất hợp pháp, không báo cáo và không được quy định hoặc hiện không phải là đối tượng đang bị điều tra hoạt động đánh bắt bất hợp pháp, không báo cáo và không được quy định; và

  3. không trực tiếp, gián tiếp tham gia hay hỗ trợ hoạt động của tàu bị đưa vào danh sách tàu đánh bắt bất hợp pháp, không báo cáo và không được quy định do một tổ chức quản lý nghề cá khu vực thông qua.




  1. Ngoài quy định tại khoản 1, dữ liệu tuân thủ cùng với yêu cầu về các biện pháp bảo tồn và quản lý có thể được xem là phù hợp nếu cơ quan chức năng có thẩm quyền của quốc gia thành viên xét thấy lỗi vi phạm của đối tượng đăng ký:




  1. không nghiêm trọng; và

  2. có tầm quan trọng không đáng kể trong mối tương quan với số và quy mô hoạt động liên quan tới nhập khẩu của đối tượng đăng ký.


Điều 12
Quản lý dữ liệu
Hệ thống quản lý chứng chỉ đánh bắt và, nếu phù hợp, số liệu chế biến quy định tại Điều 16(3)(d) Quy định (EC) số 1005/2008, sẽ được xem là thỏa đáng nếu hệ thống đó đảm bảo:


  1. việc xử lý chứng chỉ đánh bắt liên quan đến hoạt động mua bán các sản phẩm thủy sản;

  2. việc lưu dữ liệu và thông tin về đối tượng đăng ký; và

  3. bảo vệ, tránh mất mát thông tin.



Điều 13
Trang thiết bị
Trang thiết bị của đối tượng đăng ký, quy định tại Điều 16(3)(e) Quy định (EC) 1005/2008 được xem là phù hợp nếu những trang thiết bị đó:


    1. không cho phép xâm nhập ngoài chức năng vào khu vực nhà kho, khu vực chuyển hàng, khu dỡ hàng và khu vực hàng hóa;

    2. đảm bảo xử lý sản phẩm thủy sản, bao gồm cả công tác bảo vệ chống đưa hối lộ cho các bộ phận hàng hóa;

    3. đảm bảo xử lý giấy phép nhập khẩu và/hoặc xuất khẩu liên quan đến các lệnh cấm, hạn chế và phân biệt các sản phẩm thủy sản cần có chứng chỉ đánh bắt với các sản phẩm thủy sản không cần chứng chỉ đánh bắt.

Phần 2
Đăng ký xin giấy chứng nhận Đối tác Kinh tế được Phê duyệt


Điều 14
Nộp hồ sơ đăng ký


  1. Đơn đăng ký xin giấy chứng nhận đối tác kinh tế được phê duyệt được nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền của quốc gia thành viên nơi bên nhập khẩu đặt trụ sở, theo mẫu quy định tại Phụ lục VII.

  2. Hồ sơ đăng ký phải bao gồm các dữ liệu và chứng từ cho phép cơ quan chức năng của quốc gia thành viên thẩm tra và giám sát sự tuân thủ với các tiêu chí đặt ra tại Điều 9 đến Điều 13 của Quy định này, bao gồm một bản sao giấy chứng nhận đối tượng kinh tế được cấp phép (AEO) được cấp phù hợp với Các Nguyên tắc Triển khai Bộ luật Hải quan của Cộng đồng. Đối tượng đăng ký phải nộp số liệu cần thiết cho cơ quan chức năng có thẩm quyền của quốc gia thành viên.

  3. Nếu một phần dữ liệu và chứng từ liên quan được lưu giữ tại một quốc gia thành viên khác, quá trình tham vấn quy định tại Điều 17 sẽ được áp dụng.

  4. Ở đâu cơ quan chức năng có thẩm quyền của quốc gia thành viên thấy hồ sơ đăng ký chưa bao gồm đầy đủ mọi thông tin cần thiết, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký, quốc gia đó sẽ yêu cầu đối tượng đăng ký cung cấp thông tin liên quan.

  5. Khi cơ quan chức năng có thẩm quyền đã nhận được đầy đủ mọi thông tin cần thiết, ,cơ quan đó sẽ thông báo với bên đăng ký rằng đã nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ, ghi rõ ngày bắt đầu tính thời gian quy định tại Điều 18(2) của Quy định này.

  6. Một đối tượng được trao quy chế đối tác kinh tế được phê duyệt tại một quốc gia thành viên, khi đăng ký quy chế này tại một quốc gia thành viên khác, phải nộp kèm theo một bản sao giấy chứng nhận APEO do quốc gia thành viên thứ nhất đã cấp.


Điều 15
Hồ sơ đăng ký không được nhận
Hồ sơ đăng ký nêu tại Điều 14 không được nhận trong những trường hợp sau:


  1. Hồ sơ không tuân thủ theo quy định tại Điều 14, hoặc

  2. Hồ sơ được đệ trình trong vòng 3 năm sau khi rút giấy chứng nhận APEO đề cập tại các khoản (a), (b) và (c) Điều 27(1).

Phần 3
Quy trình cấp giấy chứng nhận APEO


Điều 16
Kiểm tra hồ sơ đăng ký
1.Cơ quan cấp giấy chứng nhận của quốc gia thành viên sẽ kiểm tra liệu các tiêu chí đặt ra tại các Điều từ 9 đến 13 có được đáp ứng. Hoạt động và kết quả kiểm tra được lưu thành văn bản bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền của quốc gia thành viên.

2. Nếu đối tượng đăng ký có ‘giấy chứng nhận AEO- An ninh và an toàn’ hay ‘giấy chứng nhận AEO-đơn giản hóa hải quan/an ninh và an toàn’ quy định tại Điều 14a của Các Nguyên tắc Triển khai Bộ luật Hải quan của Cộng đồng, sẽ không cần phải kiểm tra những tiêu chí đặt ra tại Điều 13.

3. Trong trường hợp đối tượng đăng ký trước đây đã được trao quy chế đối tác kinh tế được phê duyệt bởi một quốc gia thành viên khác, cơ quan cấp chứng nhận phải tiến hành kiểm tra đối tượng đăng ký có đáp ứng những tiêu chí sau:


  1. Tiêu chí đặt ra tại Điều 12 và Điều 13

  2. Tiêu chí đặt ra tại Điều 10 và Điều 11, không bắt buộc.

4.Cơ quan cấp chứng nhận có thể chấp thuận kết luận của một chuyên gia trong lĩnh vực liên quan đề cập tại Điều 12 và 13 về các tiêu chí đặt ra tại đó. Chuyên gia không được có mối liên quan với đối tượng đăng ký dưới bất kỳ hình thức nào.


Điều 17
Tham vấn các quốc gia thành viên khác


  1. Cơ quan cấp giấy chứng nhận phải tham vấn cơ quan chức năng có thẩm quyền của quốc gia thành viên khác nếu không thể kiểm tra sự tuân thủ với một hoặc nhiều tiêu chí quy định tại các Điều từ 9 đến 13 do thiếu thông tin hoặc không đủ khả năng kiểm tra. Cơ quan chức năng có thẩm quyền được tham vấn của quốc gia thành viên khác phải phản hồi trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan chức năng quốc gia thành viên cấp giấy chứng nhận.

  2. Nếu cơ quan chức năng được tham vấn không phản hồi trong vòng 60 ngày theo quy định tại khoản 1, cơ quan cấp chứng nhận có thể coi là đối tượng đăng ký đã đáp ứng các tiêu chí phải tham vấn.



Điều 18
Cấp giấy chứng nhận APEO


  1. Cơ quan cấp chứng nhận sẽ cấp giấy chứng nhận APEO theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII.

  2. Giấy chứng nhận APEO được cấp trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận được mọi thông tin cần thiết quy định tại Điều 14.

  3. Thời gian 90 ngày quy định tại khoản 2 có thể được kéo dài thêm 30 ngày nữa nếu cơ quan chức năng có thẩm quyền không thể hoàn thành kịp thời hạn. Trong trường hợp đó, cơ quan chức năng có thẩm quyền của quốc gia thành viên, trước khi kết thúc thời hạn quy định tại khoản 2, phải thông báo cho đối tượng đăng ký lý do kéo dài thời gian.

  4. Khoảng thời gian quy định tại khoản 2 có thể được kéo dài, nếu trong quá trình kiểm tra sự tuân thủ đối với các tiêu chí đặt ra tại các Điều từ 9 đến 13, đối tượng đăng ký tiến hành điều chỉnh nhằm thỏa mãn các tiêu chí đặt ra và thông báo cho cơ quan chức năng có thẩm quyền.


Điều 19


  1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương