TỈnh yên báI



tải về 31.01 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích31.01 Kb.

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH YÊN BÁI


Số: 1122/QĐ-UBND



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc




Yên Bái, ngày 15 tháng 7 năm 2010



QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức

bộ máy của Chi cục Thú y tỉnh Yên Bái




CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 1557/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng chống dịch bệnh cho động vật thủy sản;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 175/TTr-SNV ngày 14 tháng 6 năm 2010,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Chi cục Thú y tỉnh Yên Bái là tổ chức trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước và hoạt động thanh tra chuyên ngành về Thú y đối với động vật trên cạn, dưới nước về lưỡng cư trong phạm vi tỉnh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Chi cục Thú y có tư cách pháp nhân, có con dấu, có trụ sở làm việc và tài khoản riêng, được Nhà nước cấp kinh phí để hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Về Thú ý:

a) Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và các dự án chương trình, chế độ, chính sách, thể lệ, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật về Thú y.

b) Trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chiến lược quy họach, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về công tác Thú y trong phạm vi tỉnh trên cơ sở chủ trương của ngành, của tỉnh. Tổ chức thực hiện việc theo dõi, chẩn đoán, xác định dịch bệnh động vật.

Định kỳ kiểm tra dịch bệnh, vệ sinh Thú y tại các cơ sở hoạt động có liên quan đến Thú y; thông báo kịp thời tình hình dịch bệnh, đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp phòng chống dịch bệnh; ngăn chặn, dập tắt các ổ dịch động vật mới và quản lý các ổ dịch cũ trong phạm vi tỉnh.

c) Tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông, vận chuyển trong nước; kiểm soát giết mổ động vật; kiểm tra vệ sinh Thú y, thực phẩm có nguồn gốc động vật tươi sống và sơ chế; kiểm tra vệ sinh Thú y cơ sở chăn nuôi, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định.

d) Hướng dẫn, thực hiện việc vệ sinh, tiêu độc, khử trùng đối với các cơ sở có hoạt động liên quan đến Thú y, các phương tiện vận chuyển động vật; sản phẩm động vật, các vật dụng có liên quan đến động vật.

e) Quản lý việc kinh doanh, sử dụng thuốc Thú y; hướng dẫn sử dụng các loại vắc xin để phòng chống dịch bệnh động vật. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý dự trữ thuốc Thú y ở địa phương; kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm dịch thuốc thú y, chứng chỉ hành nghề cá nhân, đối với cửa hàng đại lý kinh doanh thuốc thú y thuộc địa bàn quản lý.

f) Cấp, thu hồi các loại giấy tờ chứng nhận tiêm phòng, giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, giấy chứng nhận vệ sinh Thú y, chứng chỉ hành nghề Thú y; thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác Thú y theo quy định.

g) Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật về Thú y cho nhân viên Thú y cấp xã và các cơ sở có hoạt động liên quan đến Thú y. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách và pháp luật về Thú y.

h) Thực hiện các chương trình quốc gia về Thú y được Cục Thú y phân công. Khảo sát, thực nghiệm và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chuyên ngành Thú y, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật Thú y theo quy định chung của Nhà nước.

i) Trực tiếp quản lý, chỉ đạo các Trạm Thú y huyện, các trạm kiểm dịch động vật vận chuyển ở các đầu mối giao thông trong tỉnh; chỉ đạo công tác chuyên môn đối với mạng lưới Thú y cấp xã thông qua trạm Thú y huyện, thị, thành phố.

j) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về Thú y của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến Thú y, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thú y, giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về thú y theo thẩm quyền.

k) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về Thú y theo quy định của Nhà nước.

l) Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, quản lý thuốc Thú y và các hoạt động khác liên quan đến công tác Thú y của địa phương theo quy định của Cục Thú y.

2. Về Thủy sản:

a) Thực hiện việc điều tra, khảo sát và xây dựng, triển khai kế hoạch phòng chống dịch bệnh thủy sản.

b) Báo cáo tình hình dịch bệnh thủy sản theo hướng dẫn của Cục Thú y.

c) Thực hiện kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sản xuất, kinh doanh giống và các cơ sở.

d) Tổ chức lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu môi trường, dịch bệnh thủy sản.

e) Lập kế hoạch và tổ chức tập huấn nâng cao trình độ về phòng chống dịch bệnh cho cán bộ thú y và các cơ sở nuôi trên địa bàn quản lý.

f) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các biện pháp tăng cường kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển ngay khi Quyết định công bố dịch bệnh thủy sản có hiệu lực.

g) Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các biện pháp phòng bệnh, chống dịch bệnh thủy sản tại cơ sở sản xuất, kinh doanh giống và các cơ sở.

h) Hướng dẫn, kiểm tra việc vận chuyển thủy sản thu hoạch từ vùng dịch về cơ sở chế biến.

3. Thực hiện nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1- Cơ cấu tổ chức:

a) Lãnh đạo Chi cục Thú y, gồm: Chi cục Trưởng và không quá 03 Phó Chi cục trưởng.

Chi cục Trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục;

Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục Trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Chi cục Trưởng vắng mặt Phó Chi cục trưởng được uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật, điều động, luân chuyển, chế độ chính sách đối với các chức danh Chi cục Trưởng, Phó Chi cục trưởng của Chi cục thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh.

b) Bộ máy quản lý của Chi cục, gồm:

- Phòng Hành chính - Tổ chức;

- Phòng Dịch tễ thú y;

- Phòng Kiểm dịch, Kiểm soát giết mổ động vật - Kiểm tra Vệ sinh thú y;

- Phòng Thanh tra – Pháp chế.

Các phòng có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách đối với lãnh đạo phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh.

c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục, gồm có các Trạm Thú y huyện, thị, thành phố.

2- Biên chế:

a) Biên chế của Chi cục là biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp nằm trong tổng biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.

b) Căn cứ vào tình hình, chức năng, nhiệm vụ của Chi cục, Chi cục Trưởng xác định tổng số biên chế để báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

c) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Chi cục thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh.



Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được quy định, Chi cục Trưởng Chi cục Thú y xây dựng quy chế làm việc, Quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho các phòng chuyên môn và tổ chức triển khai thực hiện quy định này.

2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành có liên quan tổ chức triển khai Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/QĐ-TC ngày 20 tháng 2 năm 1986 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoàng Liên Sơn về việc thành lập Chi cục Thú y thuộc Sở Nông nghiệp Hoàng Liên Sơn.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Trưởng Chi cục Thú y; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.






TM.UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Hoàng Thương Lượng





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương