TỈnh vĩnh phúC



tải về 67.24 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích67.24 Kb.

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH PHÚC


Số: /KH-UBND



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Vĩnh Phúc, ngày tháng11 năm 2013



KẾ HOẠCH

Thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

dựa vào cộng đồng giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc


Thực hiện Quyết định số 647/QĐ-TTg, ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013-2020; công văn số 1699/LĐTBXH-BTXH, ngày 20/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013-2020;

UBND tỉnh Vĩnh Phúc xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh như sau:

PHẦN THỨ NHẤT

Thực trạng trẻ em trên địa bàn tỉnh

Tổng số trẻ em từ 0 đến dưới 16 tuổi toàn tỉnh hiện nay có 275.839 em, chiếm 27,03% dân số.

Chia ra:

- Trẻ em từ 0 đến dưới 6 tuổi là 119.004 em (chiếm 43,1 % trẻ từ 0-16 tuổi);

- Trẻ em từ 6 đến 16 tuổi là: 156.835 em (chiếm 56,9 % trẻ từ 0-16 tuổi);

- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt có 8.257 em (chiếm 2,99 % trẻ từ 0-16 tuổi);



Trong đó:

+ Trẻ em mồ côi có 2.480 em: Mồ côi cha là 1.959 em, chiếm 79% số trẻ em mồ côi; Mồ côi mẹ là 304 em, chiếm 12,3%; Mồ côi cả cha và mẹ là 173 em, chiếm 6,9%; Mồ côi không nơi nương tựa là 44 em, chiếm 1,8%.

+ Trẻ em khuyết tật có 3.299 em: Khuyết tật về vận động có 590 em; Sứt môi hở hàm ếch có 231 em, Bị câm có 336 em; Bị điếc có 310 em; Khuyết tật về mắt có 507 em; Bị bệnh tim bẩm sinh có 241 em; Khuyết tật khác có 1.084 em.

+ Trẻ em bị nhiễm chất độc hóa học có 1.725 em.

+ Trẻ em nhiễm HIV/AIDS: 12 em.

+ Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác có 741 em.



PHẦN THỨ HAI

Kế hoạch thực hiện chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

dựa vào cộng đồng giai đoạn 2014-2020

I. MỤC TIÊU.

1.Mục tiêu chung

Huy động sự tham gia của toàn xã hội, nhất là gia đình, cộng đồng dân cư trong việc chăm sóc, trợ giúp trẻ em có HCĐBKK để ổn định cuộc sống, có cơ hội thực hiện các quyền của trẻ em và hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật; phát triển các hình thức chăm sóc trẻ em có HCĐBKK dựa vào cộng đồng; từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa trẻ em có HCĐBKK với trẻ em bình thường tại nơi cư trú.



2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

a) 100 % trẻ em có HCĐBKK được nhận sự trợ giúp và được cung cấp các dịch vụ xã hội phù hợp;

b) Phát triển các hình thức nhận nuôi có thời hạn đối với trẻ em có HCĐBKK; chăm sóc bán trú cho trẻ em khuyết tật nặng, trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em nhiễm HIV/AIDS;

c) Nâng cao chất lượng chăm sóc, trợ giúp trẻ em có HCĐBKK tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và cộng đồng.



II. ĐỐI TƯỢNG: Đối tượng của Kế hoạch này bao gồm:

  • Trẻ em mồ côi,

  • Trẻ em bị bỏ rơi,

  • Trẻ em nhiễm CĐHH,

  • Trẻ em khuyết tật nặng,

  • Trẻ em nhiễm HIV/AIDS,

  • Trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa.

III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:

1. Truyền thông, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong việc chăm sóc và trợ giúp trẻ em có HCĐBKK .

- Đẩy mạnh công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm, huy động sự vào cuộc của các cấp, ngành, cá nhân hảo tâm và cộng đồng xã hội về công tác chăm sóc trẻ em có HCĐBKK;

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo chia sẻ thông tin, kinh nghiệm về hoạt động công tác xã hội, công tác chăm sóc trẻ em có HCĐBKK dựa vào cộng đồng;

- Tổ chức các chuyến khảo sát, học tập kinh nghiệm về công tác chăm sóc trẻ em có HCĐBKK dựa vào cộng đồng;

- Xây dựng sổ tay, tài liệu truyền thông hướng dẫn hoạt động công tác xã hội, công tác chăm sóc trẻ em có HCĐBKK dựa vào cộng đồng.

2. Điều tra khảo sát trẻ em có HCĐBKK nhằm phân loại để quản lý, giúp đỡ và đề ra các giải pháp hỗ trợ phù hợp.

3. Thực hiện chính sách, pháp luật về huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc chăm sóc và trợ giúp trẻ em có HCĐBKK.

a) Thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em có HCĐBKK: trợ cấp xã hội, học nghề, việc làm, trợ giúp về y tế, giáo dục và các trợ giúp khác; Tạo cơ hội cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và nhân cách; phát triển các dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em. Tập trung vào các vấn đề:

- Các đối tượng đủ điều kiện thì xem xét để hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và các trợ giúp khác đối với trẻ em có HCĐBKK nhằm đảm bảo ổn định đời sống và tạo điều kiện cho trẻ em có cơ hội phát triển toàn diện;

- Thực hiện các chính sách, cơ chế can thiệp sớm, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng với giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật;

- Tăng cường trợ giúp trẻ em có HCĐBKK có điều kiện thuận lợi để tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ văn hóa, vui chơi, giải trí và thể dục thể thao;

- Đổi mới chức năng đối với Trung tâm Bảo trợ xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có HCĐBKK theo hướng cung cấp các dịch vụ công tác xã hội;

- Phát triển các dịch vụ công tác xã hội cho trẻ em có HCĐBKK một cách chuyên nghiệp, hiệu quả.

b) Vận động cá nhân, cộng đồng nhận nuôi dưỡng, giúp đỡ và thực hiện các chính sách trợ giúp gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có HCĐBKK.

- Mở rộng đối tượng trẻ em cần được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Phát triển các dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em được nhận nuôi dưỡng.

- Nâng mức hỗ trợ gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em có HCĐBKK.

- Khuyến khích các gia đình, cá nhân nhận chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ em có HCĐBKK.

c) Thực hiện các chính sách phòng ngừa, phát hiện can thiệp sớm các trường hợp trẻ em có HCĐBKK.

- Thực hiện các chính sách phòng ngừa các trường hợp làm phát sinh trẻ em có HCĐBKK tại cộng đồng;

- Phát triển các dịch vụ công tác xã hội trợ giúp cá nhân, gia đình thuộc diện có nguy cơ phát sinh trẻ em có HCĐBKK.

- Xây dựng cơ chế phát hiện, can thiệp sớm trường hợp trẻ em có HCĐBKK.

d) Thực hiện tiêu chuẩn, quy trình chăm sóc và trợ giúp xã hội cho trẻ em có HCĐBKK dựa vào cộng đồng.

đ) Thực hiện các chính sách chăm sóc bán trú có thu phí đối với đối tượng là trẻ em khuyết tật, trẻ em bị nhiễm chất độc hóa học, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS tại Trung tâm Bảo trợ xã hội trên cơ sơ thỏa thuận.



4. Thí điểm mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi có thời hạn đối với trẻ em có HCĐBKK; mô hình dạy nghề gắn với tạo việc làm cho trẻ em có HCĐBKK và một số mô hình trợ giúp khác.

a) Thí điểm mô hình gia đình, cá nhân, cộng đồng nhận nuôi trẻ em có HCĐBKK có thời hạn:

- Mô hình dịch vụ phúc lợi cho trẻ em có HCĐBKK: giúp trẻ được hưởng sự chăm sóc gia đình thay thế trong một thời hạn đối với những trẻ em bị mất gia đình ruột thịt; Mô hình này là một giai đoạn chuyển đổi trong đời sống của trẻ, diễn ra khi đang được triển khai để trẻ đoàn tụ với gia đình hoặc cho trẻ đi làm con nuôi;

- Mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi có thời hạn dựa vào cộng đồng áp dụng đối với trẻ em có HCĐBKK, mô hình này phù hợp với truyền thống, văn hóa và điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta.

b) Mở rộng đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh: chăm sóc và trợ giúp trẻ em tự kỷ và một số nhóm đặc biệt khác…

Nhằm thực hiện chăm sóc, phục hồi chức năng và giáo dục trẻ em bị tự kỷ, bị down, bị thiểu năng trí tuệ và một số nhóm đặc biệt khác; giúp trẻ hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng thể chất, tâm lý và tái hòa nhập cộng đồng.

c) Xây dựng mô hình dạy nghề gắn với tạo việc làm cho trẻ em có HCĐBKK.

- Đẩy mạnh hình thức đào tạo nghề ngay tại nơi sản xuất, vừa học vừa làm; sau thời gian học nghề các em có thể được nhận vào làm việc ngay tại cơ sở sản xuất kinh doanh.

- Thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh dạy nghề gắn với tạo việc làm, tiếp nhận trẻ em có HCĐBKK đến tuổi lao động vào làm việc: cho vay vốn ưu đãi, ưu tiên mặt bằng sản xuất hoặc hỗ trợ chi phí đào tạo nghề…; hỗ trợ kinh phí trợ giúp trẻ em có HCĐBKK học nghề, tìm việc làm ngay tại gia đình, nơi cư trú.

5. Nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các cơ sở bảo trợ xã hội và nhà xã hội để đủ điều kiện chăm sóc trẻ em có HCĐBKK; xây dựng mô hình ngôi nhà tạm lánh để tiếp nhận, chăm sóc trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, bất ngờ gặp khó khăn khác mà chưa có người trợ giúp tại Trung tâm Bảo trợ xã hội.

a) Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh.

b) Xây dựng một số phòng tạm lánh tại Trung tâm bảo trợ xã hội để tiếp nhận, chăm sóc trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, gặp khó khăn đột xuất mà chưa có người trợ giúp.

6. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin bảo trợ xã hội đối với trẻ em có HCĐBKK làm cơ sở để xây dựng các cơ chế, chính sách chăm sóc, trợ giúp cụ thể phù hợp với điều kiện hiện có của địa phương.

7. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật chăm sóc và trợ trẻ em có HCĐBKK.

- Tăng cường giám sát, đánh giá kết quả hoạt động của các cấp, các ngành, MTTQ và các tổ chức đoàn thể và nhân dân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật chăm sóc trẻ em có HCĐBKK; đồng thời thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng đối với những địa phương, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em có HCĐBKK.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

8. Nâng cao năng lực và kỹ năng công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc trẻ em có HCĐBKK dựa vào cộng đồng cho đội ngũ, cán bộ, viên chức và cộng tác viên công tác xã hội.

- Tổ chức tập huấn kỹ năng công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc trẻ em có HCĐBKK dựa vào cộng đồng cho cán bộ, viên chức nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội trên địa bàn toàn tỉnh.



9. Xây dựng và phát triển các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ em có HCĐBKK tại cộng đồng.

- Chuyển đổi chức năng của các cơ sở BTXH từ chăm sóc tập trung sang cung cấp dịch vụ Công tác xã hội cho trẻ em có HCĐBKK.

- Thực hiện chức năng chăm sóc khẩn cấp tại các cơ sở BTXH;

- Phát triển các dịch vụ chăm sóc bán trú cho trẻ em khuyết tật;

- Có cơ chế chính sách, dịch vụ phòng ngừa, phát hiện và can thiệp sớm các trường hợp trẻ em có HCĐBKK.

- Cung cấp các dịch vụ chăm sóc và phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật tại cộng đồng.



IV. LỘ TRÌNH VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Lộ trình thực hiện:

1. Giai đoạn 2014-2015: Tập trung thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể như sau tại cấp xã, huyện và tỉnh:

1.1. Khảo sát, rà soát, lập hồ sơ trích ngang và phân loại đối tượng trẻ em có HCĐBKK làm cơ sở lập kế hoạch chăm sóc và trợ giúp từng năm, từng giai đoạn cho phù hợp.

1.2. Đẩy mạnh công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, ngành và cộng đồng xã hội về công tác chăm sóc trẻ em có HCĐBKK;

1.3. Triển khai, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy trình chăm sóc và trợ giúp xã hội cho trẻ em có HCĐBKK dựa vào cộng đồng theo hướng dẫn của Trung ương.

1.4. Thí điểm xây dựng mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi có thời hạn đối với trẻ em có HCĐBKK; mô hình dạy nghề gắn với tạo việc làm cho trẻ em có HCĐBKK và một số mô hình trợ giúp khác ở các nơi có điều kiện như doanh nghiệp, cơ sở dạy nghề có sản xuất; mô hình chăm sóc và trợ giúp trẻ em bị tự kỷ, down, thiểu năng trí tuệ tại cộng đồng, Trung tâm Bảo trợ xã hội hoặc Trung tâm dạy nghề thuộc Hội Chữ thập đỏ.

1.5. Nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội, các cơ sở từ thiện khác do Nhà nước quản lý để đủ điều kiện chăm sóc trẻ em có HCĐBKK; xây dựng, cải tạo một số phòng theo mô hình ngôi nhà tạm lánh để tiếp nhận, chăm sóc trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, khó khăn đột xuất không nơi nương tựa tại Trung tâm Bảo trợ xã hội;

1.6. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin bảo trợ xã hội đối với trẻ em có HCĐBKK;

1.7. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật chăm sóc và trợ trẻ em có HCĐBKK.

1.8. Nâng cao năng lực và kỹ năng công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc trẻ em có HCĐBKK dựa vào cộng đồng cho đội ngũ, cán bộ, viên chức và cộng tác viên công tác xã hội.

1.9. Xây dựng và phát triển các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ em có HCĐBKK tại cộng đồng.



2. Giai đoạn 2016-2020: Thực hiện tại cấp xã, huyện và tỉnh

2.1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, ngành và cộng đồng xã hội về công tác chăm sóc trẻ em có HCĐBKK.

2.2. Phòng ngừa, phát hiện và can thiệp sớm các trường hợp TE có HCĐBKK và TE có nguy cơ rơi vào HCĐBKK;

2.3. Sơ kết, rút kinh nghiệm và tiếp tục nhân rộng mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi có thời hạn đối với TE có HCĐBKK; mô hình dạy nghề gắn với tạo việc làm cho TE có HCĐBKK và một số mô hình trợ giúp khác; mô hình chăm sóc và trợ giúp trẻ em bị tự kỷ, down, thiểu năng trí tuệ tại cộng đồng và Trung tâm Bảo trợ xã hội;

2.4. Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các cơ sở bảo trợ xã hội và nhà xã hội để đủ điều kiện chăm sóc TE có HCĐBKK; xây dựng, cải tạo một số phòng theo mô hình ngôi nhà tạm lánh để tiếp nhận, chăm sóc trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa tại Trung tâm Bảo trợ xã hội;

2.5. Vận hành cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin bảo trợ xã hội đối với TE có HCĐBKK;

2.6. Tiếp tục nâng cao năng lực và kỹ năng công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc TE có HCĐBKK dựa vào cộng đồng cho đội ngũ, cán bộ, viên chức và cộng tác viên công tác xã hội.

2.7. Duy trì và phát triển các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc TE có HCĐBKK tại cộng đồng.

2.8. Tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật chăm sóc và trợ TE có HCĐBKK.

2. Kinh phí thực hiện:

Kinh phí thực hiện kế hoạch này được đảm bảo từ nguồn:

+ Ngân sách TW hỗ trợ;

+ Ngân sách địa phương bố trí trong dự toán hàng năm;

+ Huy động từ các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế;

+ Lồng ghép với các chương trình phát triển KT-XH tại địa phương;

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hàng năm các Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện lập dự trù kinh phí thực hiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động – TB&XH:

1.1. Là cơ quan thường trực thực hiện Kế hoạch, có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, UBND cấp huyện hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh; Chủ trì tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác rà soát, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu trong toàn tỉnh, thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực; thẩm định và thực hiện triển khai kế hoạch xây dựng mô hình điểm.

1.2. Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện trên địa bàn tỉnh; kịp thời kiến nghị, đề xuất các giải pháp cần thiết nhằm đảm thực hiện kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh.

1.3. Định kỳ hàng năm, hoặc đột xuất theo yêu cầu tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động -TB&XH theo quy định. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh.



2. Sở Y tế: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế trong việc phối hợp triển khai kế hoạch, trợ giúp khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc y tế cho trẻ em có HCĐBKK.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan triển khai kế hoạch, triển khai chương trình giáo dục hòa nhập cho trẻ em có HCĐBKK; chỉ đạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục trong việc thực hiện miễn giảm các khoản đóng góp cho trẻ em có HCĐBKK; tham gia các hoạt động khác theo chức năng, nhiệm vụ.

4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư căn cứ khả năng ngân sách, bố trí kinh phí, thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch trình UBND tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác liên quan.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu giúp UBND tỉnh bố trí ngân sách hàng năm cho nhiệm vụ; Chủ trì phối hợp với Sở Lao động-TB&XH và các Sở, ngành, địa phương liên quan vận động các nguồn viện trợ cho công tác chăm sóc trẻ em có HCĐBKK dựa vào cộng đồng.

6. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh, các Sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch truyền thông về chăm sóc trẻ em có HCĐBKK dựa vào cộng đồng; chỉ đạo các cơ quan thông tin và truyền thông trong việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động cá nhân, cộng đồng về chăm sóc trẻ em có HCĐBKK dựa vào cộng đồng đảm bảo thường xuyên, kịp thời, đúng địa chỉ.

7. Các sở, ban, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện tốt kế hoạch công tác chăm sóc TE có HCĐBKK dựa vào cộng đồng.

8. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh, xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tại địa phương theo đúng nội dung, yêu cầu; Chịu trách nhiệm về việc quản lý, tổ chức kịp thời công tác đảm bảo an toàn, giao địa chỉ tin cậy, giám sát thực hiện công tác chăm sóc trẻ em có HCĐBKK trên địa bàn phụ trách; bố trí ngân sách địa phương theo phân cấp và lồng ghép các hoạt động trong các chương chình, dự án về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên địa bàn; đảm bảo nguồn nhân lực để thực hiện chương trình.

9. Đề nghị UBMTTQ tỉnh và các tổ chức thành viên tham gia tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về chăm sóc trẻ em có HCĐBKK dựa vào

cộng đồng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện; huy động đoàn viên của tổ chức mình tham gia công tác chăm sóc trẻ em có HCĐBKKdựa vào cộng đồng.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh; UBND tỉnh yêu cầu các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; Báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động - TB&XH trước ngày 15 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Trong quá trình thực hiện, có vướng mắc, phản ánh về cơ quan thường trực thực hiện kế hoạch (Sở Lao động- Thương binh và Xã hội) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết./.


Nơi nhận:

- Bộ LĐTBXH (b/c);

- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);

- CPCT, CPVP;

- Các Sở, ban, ngành,

đoàn thể của tỉnh;

- UBND các huyện, thành, thị;

- CV: VX3;



- Lưu: VT, ( bản)


TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Thị Tuyến






: qlvb -> vbdh.nsf
vbdh.nsf -> Ỉnh vĩnh phúc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
vbdh.nsf -> Ỉnh vĩnh phúc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
vbdh.nsf -> UỶ ban nhân dân tỉnh vĩnh phúC
vbdh.nsf -> TỈnh vĩnh phúc cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vbdh.nsf -> TỈnh vĩnh phúC Độc lập- tự do- hạnh phúc
vbdh.nsf -> TỈnh vĩnh phúc cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vbdh.nsf -> TỈnh vĩnh phúc cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vbdh.nsf -> TỈnh vĩnh phúc cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vbdh.nsf -> TỈnh vĩnh phúc cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
vbdh.nsf -> TỈnh vĩnh phúc cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương