TỈnh vĩnh long độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 127.19 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích127.19 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TỈNH VĨNH LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

­­­

Số:2142 /QĐ-UBND Vĩnh Long, ngày 01 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành kế họach đào tạo cán bộ quân sự Ban CHQS

cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở

đến năm 2020 và những năm tiếp theo



CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH


Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy Ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003.

Căn cứ Luật Dân quân Tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Nghị định 58/NĐ-CP ngày 01 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Quyết định số 799/QĐ ngày 25/5/2011 của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban CHQS cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo (gọi tắt là Đề án số 799);

Xét tờ trình số: 1920/TT-BCH ngày 12/10/2011 của Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Vĩnh Long,


QUYẾT ĐỊNH:




Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch số ……./KH-UBND ngày …./10/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo (sau đây gọi tắt là Kế hoạch đào tạo cán bộ quân sự cấp xã).

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh, Thủ trưởng các Sở ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: CHỦ TỊCH

- Bộ QP (Cục DQTV), Bộ GD&ĐT(b/c);

- Cục Nhà trường/BTTM (b/c);

- Phòng DQTV/QK9 (b/c);

- Các Trường đào tạo liên quan;

- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);

- Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;

- Bộ CHQS tỉnh; Công an tỉnh;

- Các Sở: GD&ĐT, Tài chánh, Nội vụ;

- UBND các huyện, TP;

- CVP, PVP (NC), Phòng NCTD, VHXH; Đã ký: Nguyễn Văn Diệp

- Lưu: VT, 2.01.05, Ban DQTV - Bộ CHQS tỉnh.


ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TỈNH VĨNH LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

­­­

Số:2980 /KH-UBND Vĩnh Long, ngày 01 tháng 11 năm 2011
KẾ HOẠCH

Đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng,

đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2142 /QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh )

Căn cứ Luật Dân quân Tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Nghị định 58/NĐ-CP ngày 01 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Quyết định số 799/QĐ ngày 25/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban CHQS cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo (gọi tắt là Đề án số 799);

Căn cứ Thông tư số 87/2011/TT-BQP ngày 27/6/2011 của Bộ Quốc phòng; Hướng dẫn số 1002/HD-BCĐ ngày 01/07/2011, Hướng dẫn số 1353/HD-BCĐ ngày 23/8/2011 của Ban chỉ đạo đào tạo về hướng dẫn tổ chức đào tạo cán bộ quân sự Ban CHQS cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo,

Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ quân sự Ban CHQS cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH:

Đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, phường, thị trấn có trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở trước mắt bổ sung cho nguồn cán bộ Ban CHQS xã, phường, thị trấn; về lâu dài bổ sung cho nguồn cán bộ theo định hướng quy hoạch của địa phương để góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị ở cơ sở.



II. YÊU CẦU:

- Trên cơ sở quy hoạch cán bộ quân sự cấp xã; chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm; xây dựng kế hoạch phù hợp với thực tế địa phương, gắn với định hướng quy hoạch cán bộ.

- Phát huy trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và hệ thống chính trị của các cấp, vai trò tham mưu của cơ quan quân sự địa phương về nhiệm vụ đào tạo cán bộ quân sự cơ sở.

- Hàng năm lập dự toán ngân sách, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, phối hợp với các Nhà trường để tổ chức thực hiện.



III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH:

1. Số lượng cán bộ cần đào tạo:

a. Bố trí cán bộ quân sự cấp xã:

- Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) bố trí theo cơ cấu 1 Chỉ huy trưởng, 1 Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự: (Tổng 107 xã x 2 đ/c / xã = 214 đ/c).



b. Cán bộ quân sự cấp xã biến động đến năm 2020: Dự kiến 86 đ/c.

- Cán bộ quân sự cấp xã chuyển ra do sức khoẻ, hưu trí, lý do khác khoảng 20% (dự kiến 43 đ/c).

- Cán bộ quân sự cấp xã phát triển cương vị khác 20 % (dự kiến 43 đ/c).

c. Số lượng đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở trở lên 300 đ/c (214 đ/c + 86 đ/c).

Số đào tạo Chỉ huy trưởng, trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở: 4 khoá 382 đ/c, chuyển ra 112 đ/c, còn 270 đ/c tiếp tục công tác và được đào tạo các trình độ cao hơn.

d. Mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020: (300 đ/c x 80%) = 240 đ/c.

2. Đối tượng đào tạo:

a. Đào tạo chính quy:

- Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã chưa đào tạo.

- Cán bộ chỉ huy, chiến sĩ dân quân tự vệ nòng cốt hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt.

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội, công an nhân dân đã hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ.

- Sĩ quan dự bị chưa xếp vào các đơn vị dự bị động viên.

- Cán bộ, đoàn viên thanh niên, đảng viên đang công tác tại cơ sở.



b. Đào tạo liên thông:

Cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã, ấp đội trưởng, Trung đội trưởng trung đội dân quân cơ động, thường trực đã có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, cao đẳng quân sự cơ sở.



3. Điều kiện tuyển sinh:

a. Đào tạo chính quy:

- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên.

- Lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, bản thân và gia đình chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Là đảng viên hoặc có đủ điều kiện phát triển thành đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam, đủ điều kiện cơ cấu vào cấp ủy.

- Đang thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt có thời gian ít nhất 6 tháng; Cán bộ, đoàn viên thanh niên, đảng viên đang công tác tại cơ sở có thời gian công tác ít nhất 1 năm.

- Tuyển sinh người có sức khoẻ loại 1, 2, 3; về chiều cao, cân nặng có thể xét đến sức khoẻ loại 4, 5, 6 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2006/TTLT-BYT-BQP ngày 20 tháng 11 năm 2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng.

- Trong quy hoạch là nguồn cán bộ quân sự Ban CHQS cấp xã và định hướng cán bộ lãnh đạo địa phương thông qua quy trình xét tuyển, trúng tuyển được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo.

b. Đào tạo liên thông:

Cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã, ấp đội trưởng, Trung đội trưởng trung đội Dân quân cơ động, thường trực, đang công tác đã có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở hoặc cao đẳng quân sự cơ sở có nhu cầu đào tạo trình đội cao đẳng, đại học.

- Đối với đào tạo liên thông từ trung cấp chuyên nghiệp quân sự cơ sở lên cao đẳng hoặc từ cao đẳng lên đại học quân sự cơ sở, học viên tốt nghiệp đạt loại khá trở lên được xét tuyển ngay sau khi tốt nghiệp; tốt nghiệp loại trung bình phải có ít nhất 1 năm công tác, vẫn trong quy hoạch nguồn cán bộ quân sự Ban CHQS cấp xã.

- Đối với liên thông từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp quân sự cơ sở lên đại học quân sự cơ sở, người có bằng trung cấp phải có ít nhất 3 năm công tác, vẫn trong quy hoạch nguồn cán bộ quân sự Ban CHQS cấp xã mới được tham gia dự tuyển.



c. Độ tuổi tính đến năm tuyển sinh:

- Đào tạo từ nguồn: không quá 31 tuổi:

- Đào tạo liên thông vừa làm vừa học: Trung cấp chuyên nghiệp lên trình độ cao đẳng quân sự cơ sở từ trên 22 tuổi đến dưới 45 tuổi; cao đẳng quân sự cơ sở lên đại học quân sự cơ sở trên 24 tuổi đến dưới 45 tuổi.

d. Học viên nghỉ học tạm thời, quy định tại điểm d, khoản 1 phần IV, trở lại học tiếp, độ tuổi như quy định tại Điểm c, khoản này và không quá 44 tuổi đối với đào tạo liên thông vừa làm, vừa học từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học.



4. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh:

- Thực hiện quy định tại Điều 33 Nghị định số 75/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục.

- Là dân quân tự vệ nòng cốt được khen thưởng từ bằng khen trở lên.

- Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, chiến sĩ dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt.



5. Ngành đào tạo: Quân sự cơ sở.

6. Hình thức đào tạo:

- Chính quy tập trung.

- Liên thông, liên kết.

- Vừa làm vừa học.



7. Thời gian đào tạo, văn bằng được cấp:

a. Thời gian đào tạo:

- Đào tạo trình độ cao đẳng thời gian 36 tháng.

- Đào tạo trình độ đại học thời gian 48 tháng, cử tuyển 60 tháng.

- Đào tạo liên thông cán bộ có trình độ trung cấp chuyên nghiệp quân sự cơ sở lên cao đẳng quân sự cơ sở, thời gian 18 tháng.

- Đào tạo liên thông cán bộ có trình độ cao đẳng quân sự cơ sở lên đại học quân sự cơ sở, thời gian 18 tháng.

- Đào tạo liên thông cán bộ có trình độ trung cấp chuyên nghiệp quân sự cơ sở lên đại học quân sự cơ sở, thời gian 36 tháng.

- Đào tạo hình thức vừa làm vừa học chỉ áp dụng cho đào tạo liên thông; mỗi năm học tập trung từ 2 - 3 kỳ, mỗi kỳ ít nhất 2 tháng, thời gian hoàn thành chương trình theo hình thức vừa học vừa làm phải dài hơn so với chương trình đó ở cùng trình độ hệ chính quy từ nữa năm đến một năm.

b. Văn bằng được cấp:

Học viên học hết chương trình cao đẳng, đại học đủ điều kiện thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu theo quy định thì được hiệu trưởng Trường cấp bằng cao đẳng quân sự cơ sở hoặc cử nhân quân sự cơ sở.



8. Cơ sở đào tạo:

- Đào tạo trình độ đại học quân sự cơ sở tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 (Trường Đại học Trần Quốc Tuấn).

- Đào tạo trình độ cao đẳng quân sự cơ sở tại Trường quân sự QK 9.

9. Tuyển sinh các loại hình đào tạo:

a. Chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm.

- Thi tuyển theo quy chế tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Đại học.

quân sự cơ sở chính quy chỉ tiêu chiếm 5% khoảng 12 đ/c, cao đẳng quân sự cơ sở chỉ tiêu chiếm 14% khoảng 34 đ/c.

- Cử tuyển trình độ đại học ngành quân sự cơ sở: chỉ tiểu chiếm 5% khoảng 12 đ/c.

- Đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở khoảng 182 đ/c.

* Chỉ tiêu cụ thể hằng năm:


TT

Năm học

Đại học chính quy

Cử tuyển

đại học


Đại học liên thông

Cao đẳng chính quy

Cao đẳng liên thông

+

1

2011










1

7

8

2

2012

2

1




5

6

14

3

2013

2

2

6

5

30

45

4

2014

2

2

6

5

30

45

5

2015

1

2

6

3

11

23

6

2016

1

1

6

3

10

21

7

2017

1

1

6

3

10

21

8

2018

1

1

6

3

10

21

9

2019

1

1

6

3

10

21

10

2020

1

1

6

3

10

21




Tổng

12

12

48

34

134

240


b. Phần chỉ tiêu tuyển sinh các loại hình đào tạo hàng năm (Phụ lục 1)

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

Kinh phí thực hiện được tổng hợp, bố trí trong dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Dân quân tự vệ, Luật ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Dự toán tổng kinh phí trả phí đào tạo các nhà trường 15 năm là: Cơ sở tính toán theo giá cả thời điểm tháng 8/2011 là: 39.099.554.282 + 730.400.000 = 39.829.954.282 đồng, cụ thể như sau:


  1. Số lượng học viên, thời gian học, dự toán phí đào tạo cho từng năm:




a. Phương pháp tính:

- Các năm nhập học năm đầu vào tháng 8, thời gian học trong năm đầu = 5 tháng (tính từ tháng 8 - 12); các năm tiếp theo số học viên năm trước chuyển sang tính 12 tháng.

- Theo loại hình đào tạo 18 tháng, 36 tháng, 48 tháng, 60 tháng, năm cuối học viên tốt nghiệp ra trường thì tính chi phí đào tạo đến hết tháng rời khỏi trường (Chi tiết tính tại Phụ lục 2).

- Định mức chi năm 2011 theo Đề án là: 1.913.675 đ/tháng/1 học viên (theo thời điểm tháng 8 năm 2011), từ năm 2012 trở đi thì tính lũy tiền tăng hằng năm 15% (15% trượt giá).



b. Nội dung trả phí đào tạo cho các Trường:

- Bảo đảm phụ cấp đi đường.

- Bảo đảm tiền tàu xe.

- Bảo đảm lương, phụ cấp, và các khoản khác.

- Bảo đảm tiền ăn như học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy tham mưu Binh chủng hợp thành cấp phân đội, tiền ăn thêm ngày lễ, ngày tết, bù giá gạo.

- Tiền bảo đảm điện nước sinh hoạt, học tập.

- Bảo đảm doanh cụ, dụng cụ sinh hoạt, vệ sinh, thuốc quân y.

- Bảo đảm tiêu chuẩn trang phục Dân quân tự vệ: Quần áo dài, áo ấm, quần áo dã chiến, chăn, màn, chiếu, ba lô, quần áo lót, khăn mặt, giầy dép, mũ, phù hiệu.

- Bảo đảm các khoản chi khác hợp lý được nhà trường và địa phương thống nhất.

2. Kinh phí bảo đảm hoạt động Ban chỉ đạo, Ban tuyển sinh cấp tỉnh:


TT

Nội dung chi

Thành tiền

Ghi chú

1

Hop Ban chỉ đạo, Ban tuyển sinh

(2 lần / năm x 5.000.000 x 10 năm)



100.000.000




2

Tổ chức sơ tuyển :

(8 huyện x 2.000.000 đ x 10 năm)



160.000.000




3

Mua hồ sơ, lệ phí thi: (300 đ/c x 168.000 đ)

50.400.000

Hao = 60 HSơ

4

Đưa thí sinh đi dự thi, nhập học:

(240 HV x 2 lần x 250.000 đ) / 10 năm



120.000.000




5

Thuê xe đưa học viên đi dự thi và đi học lần đầu: (5 triệu /1 lượt x 2 lượt x 10 năm)

100.000.000




6

Sơ kết, tổng kết đào tạo...(20 triệu x 10 năm)

200.000.000







Tổng

730.400.000





IV. Bảo đảm chế độ, chính sách:

1. Chính sách đối với học viên:

a. Đào tạo trình độ cao đẳng, đại học là tiêu chuẩn cơ bản bắt buộc đối với cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã; là tiêu chí để xem xét, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã theo mục tiêu đào tạo quy định tại Nghị định số 58/2010/NĐ-CP.

b. Thời gian đào tạo được tính thời gian công tác liên tục, trong thời gian đào tạo được giữ nguyên chức vụ và được xem xét đề bạt, bổ nhiệm theo quy hoạch, quy trình công tác cán bộ của địa phương; đối với đào tạo liên thông, sau đào tạo được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tiếp nhận, bố trí sử dụng từ chức danh trước khi đi đào tạo trở lên, bố trí cán bộ đào tạo từ nguồn theo quy hoạch cán bộ quân sự cấp xã.

c. Học viên được đào tạo phải có thời gian ít nhất 30 tháng công tác trong Ban CHQS cấp xã mới được bố trí các vị trí công tác khác.

d. Học viên vì lý do sức khoẻ hoặc lý do chính đáng khác, được cơ sở đào tạo cho phép nghỉ học tạm thời, thì được cấp giấy chứng nhận bảo lưu kết quả đã học theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục - Đào tạo và giới thiệu trả về cấp xã nơi học viên có hộ khẩu thường trú; việc tiếp nhận, bố trí công tác, trở lại học tiếp, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

đ. Trong thời gian học được hưởng nguyên lương và các chế độ phụ cấp, do ngân sách địa phương bảo đảm; Học viên hưởng chế độ phụ cấp đã bằng, hoặc chưa bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức thì được địa phương hỗ trợ phụ cấp, mức khởi điểm bằng 0,5 mức lương tối thiểu và tăng dần theo từng năm:

- Năm thứ 2 bằng 0,52 mức lương tối thiểu (0,53 đối với học viên đạt kết quả học tập loại giỏi).

- Năm thứ 3 bằng 0,53 mức lương tối thiểu (0,54 đối với học viên đạt kết quả học tập loại giỏi).

- Năm thứ 4 bằng 0,54 mức lương tối thiểu (0,55 đối với học viên đạt kết quả học tập loại giỏi).

e. Học viên khi nhập học có mức chế độ phụ cấp bằng 0,5 các năm học tiếp theo được địa phương bảo đảm như quy định tại điểm đ của khoản này.

g. Được hỗ trợ tiền bù giá lương thực, hỗ trợ tiền ăn thường xuyên, ăn thêm ngày lễ, tết như học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy tham mưu binh chủng hợp thành cấp phân đội, được hỗ trợ tiền bảo hiểm xã hội.

h. Được bảo đảm trang phục dân quân tự vệ, trang phục dùng chung, quần áo dã ngoại và các vật dụng cần thiết khác tương đương tiêu chuẩn quân trang học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy tham mưu binh chủng hợp thành cấp phân đội, được bảo đảm nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ phương tiện hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về trong một năm.

i. Được bảo đảm tài liệu, giáo trình, văn phòng phẩm và một số vật chất cần thiết khác trong quá trình học tập.

k. Học viên đã tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc thì trong thời gian học tập được tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế do ngân sách địa phương bảo đảm, học viên chưa tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc thì được mua bảo hiểm y tế bằng ngân sách nhà nước, học viên trong thời gian đào tạo bị ốm, bị tai nạn, bị chết, bị thương, hy sinh thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật dân quân tự vệ.

l. Học viên tốt nghiệp ra trường, nếu có đủ điều kiện theo quy định thì được phong, thăng quân hàm sĩ quan dự bị theo Luật sỹ quan quân đội nhân dân Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, được bố trí sử dụng tại cơ sở cử đi đào tạo theo quy hoạch cán bộ quân sự cấp xã hoặc thực hiện chế độ luân chuyển cán bộ theo quy định.

m. Học viên trong thời gian đào tạo hoàn thành suất sắc nhiệm vụ được cơ sở đào tạo khen thưởng theo các văn bản quy phạm pháp luật về khen thưởng.

n. Học viên trong thời gian đào tạo vi phạm kỷ luật tuỳ theo mức độ vi phạm, cơ sở đào tạo quyết định hình thức kỷ luật theo quy chế đào tạo hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, khi học viên có quyết định buộc thôi học, cơ sở đào tạo phải thông báo trả về cấp xã và nơi học viên có hộ khẩu thường trú, việc bố trí sử dụng, hay không sử dụng, theo từng trường hợp cụ thể, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

o. Mức bồi hoàn, cách tính bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Học viên phải bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo, trong các trường hợp:

- Bị kỷ luật buộc thôi học hoặc tự thôi học không có lý do chính đáng.

- Không chấp hành sự phân công công tác của cấp có thẩm quyền.

- Bị kỷ luật không được phân công công tác sau khi tốt nghiệp hoặc bị thôi việc trong thời gian đang chấp hành sự phân công công tác.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Tổ chức Ban chỉ đạo đào tạo:

a. Thành phần: Thành phần Ban chỉ đạo đào tạo cấp tỉnh do 01 đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, các thành viên là đại diện lãnh đạo Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh, Phòng Nội chính Tiếp dân Văn phòng UBND tỉnh.

b. Nhiệm vụ:

- Ban chỉ đạo có trách nhiệm triển khai quán triệt nhiệm vụ đào tạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo các cơ quan, địa phương phối hợp chặt chẽ trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch và tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm việc đào tạo.

- Bộ CHQS tỉnh là cơ quan thường trực giúp Ban chỉ đạo điều hành triển khai thực hiện kế hoạch.

2. Phân công trách nhiệm:

a. Bộ CHQS tỉnh:

- Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban, Ngành liên quan triển khai thực hiện kế hoạch.

- Theo dõi, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ Ban CHQS cấp xã, tạo nguồn quy hoạch cán bộ của địa phương và thực hiện tuyển sinh đào tạo theo quy chế và chỉ tiêu được giao.

- Phối hợp với các nhà trường hợp đồng đào tạo, giải quyết các vấn đề liên quan trong quá trình đào tạo, tổ chức tiếp nhận và đề xuất bố trí sử dụng cán bộ sau đào tạo.

- Lập dự toán ngân sách địa phương hàng năm phục vụ cho nhiệm vụ đào tạo xong trước tháng 7 báo cáo Ban chỉ đạo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b. Sở Giáo dục và đào tạo:

- Chủ trì, phối hợp với Bộ CHQS tỉnh tổ chức tuyển sinh quân sự cơ sở hàng năm đạt chỉ tiêu được giao; tổ chức quy hoạch nguồn cán bộ đủ điều kiện về văn hoá để đào tạo.



c. Sở Nội vụ: Có trách nhiệm hướng dẫn giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy định chất lượng tuyển sinh theo quy hoạch cán bộ quân sự cấp xã, nắm chất lượng cán bộ đào tạo có kế hoạch sử dụng cán bộ sau đào tạo.

d. Sở Tài chính: Có tránh nhiệm phối hợp với Bộ CHQS tỉnh bảo đảm ngân sách thực hiện kế hoạch đào tạo, dự toán ngân sách hàng năm theo Luật ngân sách Nhà nước.

đ. Công an tỉnh: Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp giúp Ban tuyển sinh quân sự xét tuyển về chính trị, đạo đức các đối tượng tuyển sinh.

e. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Chủ trì, phối hợp với Bộ CHQS tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ Ban CHQS cấp xã, tạo nguồn quy hoạch cán bộ quân sự cấp xã của địa phương và thực hiện tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở theo quy chế và chỉ tiêu được giao đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

- Bố trí sử dụng cán bộ sau đào tạo đạt hiệu quả.

Lãnh đạo các Sở, ban ngành tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện - thành phố tổ chức triển khai thực hiện tốt kế hoạch này./.


Nơi nhận: CHỦ TỊCH

- Bộ QP (Cục DQTV), Bộ GD&ĐT(b/c);

- Cục Nhà trường/BTTM (b/c);

- Phòng DQTV/QK9 (b/c);

- Các Trường đào tạo liên quan;

- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);

- Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;

- Bộ CHQS tỉnh; Công an tỉnh;

- Các Sở: GD&ĐT, Tài chánh, Nội vụ;

- UBND các huyện, TP;



- CVP, PVP (NC), Phòng NCTD, VHXH; Đã ký: Nguyễn Văn Diệp

- Lưu: VT, 2.01.05, Ban DQTV - Bộ CHQS tỉnh.
: Portals
Portals -> Phan Chau Trinh High School one period test no 2 Name: English : 11- time : 45 minutes Class: 11/ Code: 211 Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp A, B, C, d để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau
Portals -> PHẦn I: thông tin cơ BẢn về ĐẠi hàn dân quốc và quan hệ việt nam-hàn quốc I- các vấN ĐỀ chung
Portals -> Năng suất lao động trong nông nghiệp: Vấn đề và giải pháp Giới thiệu
Portals -> LẤy ngưỜi học làm trung tâM
Portals -> BÀi tậP Ôn lưu huỳnh hợp chất lưu huỳnh khí sunfurơ so
Portals -> TỜ trình về việc ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Portals -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Portals -> GIẤY Ủy quyền tham dự Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2016




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương