TỈnh quảng ninh số: 1178/2011/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 246.99 Kb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu25.07.2016
Kích246.99 Kb.
1   2   3   4   5

Điều 18. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sau ngày 01/7/2004 (trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn); tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2004) mà không có biến động về sử dụng đất

1. Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu 01/ĐK-GCN);

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức sử dụng đất (bản sao chứng thực);

c) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hợp đồng thuê đất nếu thuộc đối tượng thuê đất (bản sao chứng thực);

d) Văn bản xác nhận của UBND cấp huyện đã hoàn thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng nếu thuộc trường hợp phải bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (bản sao chứng thực);

đ) Biên bản bàn giao đất tại thực địa (bản chính). Trường hợp không còn bản chính thì nộp bản sao công chứng hoặc chứng thực;

e) Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 - Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Điều 45 Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ (nếu có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu);

f) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại Điểm e Khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

2. Trình tự giải quyết

a) Đối với trường hợp không yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra hồ sơ. Nếu đủ điều kiện thì viết, vẽ Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận.

Trường hợp thời điểm bàn giao đất tại thực địa ghi trên biên bản bàn giao đất đến thời điểm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận mà quá 12 tháng thì Văn phòng ĐKQSDĐ phối hợp với các phòng chuyên môn của Sở kiểm tra thực địa để xác định sự biến động của thửa đất (thời gian được tính thêm 05 ngày làm việc) Nếu đủ điều kiện thì viết, vẽ Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận.

Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận.

Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc.

b) Đối với trường hợp có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thời gian thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này không quá ba mươi (30) ngày làm việc.



Điều 19. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người được Ban quản lý khu kinh tế giao đất, cho thuê đất trong khu kinh tế

1. Thủ tục hồ sơ

Ban quản lý khu kinh tế có trách nhiệm nộp thay người sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức sử dụng đất (theo mẫu 01/ĐK-GCN);

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức sử dụng đất (bản sao chứng thực);

c) Quyết định giao đất, thuê đất của cơ quan có thẩm quyền cho Ban quản lý khu kinh tế (bản sao chứng thực) kèm theo quy hoạch tổng mặt bằng (chỉ nộp một lần để cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức sử dụng đất trong khu kinh tế);

d) Quyết định giao đất, cho thuê đất của Ban quản lý khu kinh tế cho tổ chức sử dụng đất; hợp đồng thuê đất (bản chính);

đ) Văn bản của Ban quản lý khu kinh tế xác nhận tổ chức sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính).

e) Biên bản bàn giao mốc giới (có toạ độ) của Ban quản lý khu kinh tế cho tổ chức sử dụng đất và bản trích lục bản đồ hoặc Bản trích đo địa chính thửa đất kèm theo quyết định giao đất, cho thuê đất của Ban quản lý khu kinh tế (bản chính);

f) Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Điều 45 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ (nếu có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản);

g) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại Điểm f Khoản rày đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

2. Trình tự giải quyết

a) Đối với trường hợp không yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra hồ sơ. Nếu đủ điều kiện thì viết, vẽ Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận.

Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra ký Giấy chứng nhận.

Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc.

b) Đối với trường hợp có yêu cầu chứng nhận tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc.

Điều 20. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất hoặc thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế phù hợp với pháp luật

1. Thủ tục hồ sơ

Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp (gọi tắt là doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng) nộp thay người sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại văn phòng ĐKQSDĐ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức nhận chuyển nhượng, thuê đất hoặc thuê lại đất (theo mẫu 01/ĐK-GCN);

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức nhận chuyển nhượng, thuê đất hoặc thuê lại đất (bản sao chứng thực);

c) Quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền cho doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng (bản sao chứng thực) kèm theo quy hoạch tổng mặt bằng (chỉ nộp một lần đầu phục vụ cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức sử dụng đất trong khu công nghiệp);

d) Bản chính Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê lại đất giữa doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng với tổ chức thuê đất, thuê lại đất có xác nhận của Ban quản lý khu kinh tế Quảng Ninh.

đ) Văn bản của doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng xác nhận tổ chức nhận chuyển nhượng, thuê đất, hoặc thuê lại đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi thuê đất, thuê lại đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (bản chính).

e) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp cho doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao (bản chính);

g) Biên bản bàn giao mốc giới của doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng cho tổ chức thuê đất hoặc thuê lại đất (bản chính) và Bản trích lục hoặc Bản trích đo địa chính thửa đất theo hợp đồng thuê đất hoặc thuê lại đất (bản chính);

h) Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Điều 45 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ (nếu có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu);

i) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại Điểm h Khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

2. Trình tự giải quyết theo quy định tại Khoản 2, Điều 19 bản Quy định này.

3. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán thì hồ sơ và trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 18 - Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và trình tự giải quyết theo Khoản 2, Điều 17 - bản Quy định này.



Điều 21. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất (trong đó đất đưa ra đấu giá, đấu thầu đã được giải phóng mặt bằng và đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật).

1. Thủ tục hồ sơ

Tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất có trách nhiệm nộp thay người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá của tổ chức thực hiện đấu giá. Văn bản phải nêu rõ danh sách người trúng đấu giá đề nghị cấp giấy chứng nhận, địa chỉ diện tích, mục đích, thời hạn sử dụng thửa đất trúng đấu giá đề nghị cấp Giấy chứng nhận; khái quát về tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu (nếu có).

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức sử dụng đất (bản sao chứng thực);

e) Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu quyền sử dụng đất (bản sao công chứng);

d) Bản sao công chứng Hợp đồng thuê đất (trường hợp thuê đất);

đ) Biên bản bàn giao mốc giới của tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án, trích lục hoặc trích đo bản đồ do Văn phòng ĐKQSDĐ hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân và có giấy phép hành nghề về đo đạc bản đồ lập;

e) Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Điều 45 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ (nếu có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu);

f) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại Điểm e Khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

2. Trình tự giải quyết theo quy định tại Khoản 2, Điều 19 bản Quy định này.

Riêng việc trao giấy được thực hiện như sau: Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho tổ chức thực hiện đấu giá sau khi nhận được đủ chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc.



Điều 22. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất

1. Thủ tục hồ sơ

Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ bồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu 01/ĐK-GCN);

b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Điều 45 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 9 Nghị định 88/2009/NĐ-CP; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây theo quy định tại Điều 10 Nghị định 88/2009/NĐ-CP;

c) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

2. Trình tự giải quyết

a) Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Nếu đủ điều kiện thì viết, vẽ Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận (thời gian trên không kể thời gian lấy ý kiến của các ngành về tài sản gắn liền với đất).

b) Trong thời hạn không quá (04) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận.

c) Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc.



Chương III
ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
PHẦN 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 23. Các trường hợp biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp lại Giấy chứng nhận, các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp

Thực hiện theo Điều 19 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.



Điều 24. Thu hồi đối với các loại Giấy chứng nhận đã cấp

1. Không phải ra thông báo thu hồi Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp có biến động phải cấp đổi Giấy chứng nhận; Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm ghi lý do thu hồi và đóng dấu của Văn phòng ĐKQSDĐ tại trang 1 (trang 2 đối với Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ) bản chính của Giấy chứng nhận trước khi đưa vào hồ sơ lưu trữ.

2. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.

3. Trường hợp cả thửa đất bị thu hồi theo quy định Điều 38 Luật Đất đai; có thay đổi ranh giới thửa đất mà phải cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc trường hợp sạt lở tự nhiên đối với cả thửa đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường ra thông báo thu hồi Giấy chứng nhận (ra thông báo 3 lần liên tiếp, mỗi lần cách nhau 10 ngày).

4. Trường hợp đã có Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận hoặc có thông báo thu hồi Giấy chứng nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường nhưng không thu hồi lại được Giấy chứng nhận thì sau ba mươi ngày (30) kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoặc sau mười (10) ngày kể từ ngày thông báo thu hồi giấy chứng nhận lần 3, Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định hủy Giấy chứng nhận không thu hồi lại được (đối với Giấy chứng nhận trước đây do Uỷ ban Nhân dân tỉnh ký, UBND tỉnh cũng ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định hủy Giấy chứng nhận không thu hồi lại được). Sau khi có quyết định hủy Giấy chứng nhận (kể cả trường hợp mất Giấy chứng nhận), Văn phòng ĐKQSDĐ thông báo chấm dứt giao dịch đối với Giấy chứng nhận đó và gửi đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tài sản gắn liền với đất, các cơ quan có liên quan, đồng thời cập nhật hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính.

5. Việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp không thuộc Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này chỉ thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân đã có hiệu lực thi hành.

6. Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm lưu trữ Giấy chứng nhận đã thu hồi thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp.

PHẦN 2. TRÌNh TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN

Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận cho thửa đất được hình thành do hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất và hợp nhiều tài sản gắn liền với đất thành một tài sản gắn liền với đất

1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm:

a) Đơn xin hợp thửa đất (theo mẫu 16/ĐK) hoặc đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu 03/ĐK-GCN) đối với trường hợp có đề nghị hợp nhiều tài sản thành một tài sản;

b) Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5, Điều 50 Luật Đất đai (bản sao); các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc hợp nhiều thửa đất hoặc nhiều tài sản gắn liền với đất.

c) Văn bản liên quan đến việc hợp thửa đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật (bản chính).

2. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải trích đo địa chính hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thời hạn giải quyết không quá hai mươi ngày), Văn phòng ĐKQSDĐ kiểm tra, trích đo, viết, vẽ Giấy chứng nhận trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận.

Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký Giấy chứng nhận.

Văn phòng ĐKQSDĐ vào sổ cấp giấy chứng nhận và trao Giấy cho người được cấp Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp giấy tờ gốc quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này và chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc.

Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận mà có một trong các loại giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 5, Điều 50 Luật Đất đai; các Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Điều 45 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá ba mươi lăm (35) ngày làm việc.

Điều 26. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho thửa đất được hình thành trong trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép

1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm:

a) Đơn xin tách thửa đất (theo mẫu 16/ĐK) hoặc đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu 03/ĐK-GCN) đối với trường hợp có đề nghị tách một tài sản thành nhiều tài sản;

b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản sao);

c) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi một phần thửa đất, hoặc tách thửa đất (bản sao chứng thực) kèm theo biên bản bàn giao mốc giới (bản chính) hoặc bản trích lục bản đồ hoặc Bản trích đo địa chính có liên quan đến việc thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước (đối với trường Nhà nước thu hồi một phần thửa đất);

d) Văn bản liên quan đến việc chia tách thửa đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật (bản chính);

2. Trình tự thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 bản Quy định này.

Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho những biến động đối với toàn bộ hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; chia tách hoặc sáp nhập tổ chức có sử dụng đất, thực hiện việc xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án

1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm:

a) Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (theo mẫu 03/ĐK-GCN);

b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản sao);

c) Các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc đăng ký biến động (bản chính hoặc có chứng thực);

2. Trình tự thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 bản Quy định này.



Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất bằng hình thức chuyển nhượng (đối với đất đủ điều kiện chuyển nhượng)

1. Thủ tục hồ sơ

Người sử dụng đất sở hữu tài sản gắn liền với đất chuyển nhượng hoặc tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu 03/ĐK-GCN);

b) Đối với trường hợp chuyển nhượng một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất phải có văn bản chấp thuận chủ trương của Uỷ ban Nhân dân tỉnh (bán kính) và phải phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Bản trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chuyển nhượng một phần thửa dân do Văn phòng ĐKQSDĐ thực hiện (thời gian trích đo không quá 20 ngày làm việc);

d) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính); trường hợp chuyển nhượng trong khu công nghiệp, khu kinh tế thì hợp đồng chuyển nhượng được Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế xác nhận (bản chính);

Đối với trường hợp chuyển nhượng một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất thì Hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất được cơ quan công chứng chứng nhận sau khi có văn bản chấp thuận chủ trương của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất.

đ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người chuyển nhượng (bản sao);

e) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc quyết định thành lập của tổ chức nhận chuyển nhượng (bản sao chứng thực);

f) Trường hợp bên chuyển nhượng là chủ sở hữu tài sản nhưng không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của Phòng công chứng theo quy định của pháp luật (bản chính).

2. Trình tự thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 bản Quy định này (nếu tổ chức nhận chuyển nhượng có nhu cầu cấp giấy chứng nhận mới; trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy mới thì Văn phòng ĐKQSDĐ xác nhận chuyển quyền vào trang 3, 4 của giấy chứng nhận đã cấp).



Điều 29. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất bằng hình thức tặng cho (đối với đất đủ điều kiện tặng cho và chỉ áp dụng đối với trường hợp tặng cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư) hoặc tặng cho tài sản gắn liền với đất

1. Thủ tục hồ sơ

Tổ chức nhận tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu 03/ĐK-GCN);

b) Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho đã được cơ quan công chứng chứng nhận hoặc quyết định tặng cho của tổ chức (bản chính);

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người tặng cho (bản sao);

d) Quyết định thành lập cơ quan nhà nước nhận tặng cho (bản sao chứng thực);

đ) Trường hợp bên tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng theo quy định của pháp luật (bản chính).

2. Trình tự thực hiện theo Quy định tại khoản 2, Điều 25 bản Quy định này (nếu tổ chức nhận tặng cho có nhu cầu cấp giấy chứng nhận mới; trường hợp không có nhu cầu cấp giấy mới thì Văn phòng ĐKQSDĐ xác nhận chuyển quyền vào trang 3, 4 của giấy chứng nhận đã cấp).

Điều 30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cho trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ hoặc một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất bằng hình thức góp vốn mà hình thành pháp nhân mới (đối với đất đủ điều kiện góp vốn)

1. Thủ tục hồ sơ

Tổ chức góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu 03/ĐK-GCN);

b) Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành pháp nhân mới được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính). Trường hợp góp vốn trong khu công nghiệp, khu kinh tế thì hợp đồng góp vốn đã được Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao xác nhận (bản chính);

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức góp vốn (bản sao);

d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức góp vốn, tổ chức nhận góp vốn và của pháp nhân mới (bản sao chứng thực);

đ) Văn bản cho phép góp vốn, nhận góp vốn của chủ sở hữu đối với trường hợp bên góp vốn, bên nhận góp vốn là Tổng công ty nhà nước, Công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước (bản chính);

2. Trình tự thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 bản Quy định này.




1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương