TỈnh đỒng nai số: 3798/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 102.66 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu02.09.2016
Kích102.66 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH



ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG NAI


Số: 3798/QĐ-UBND



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Biên Hòa, ngày 22 tháng 12 năm 2009


QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn

xã Túc Trưng, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai




ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;

Căn cứ Thông tư 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;

Căn cứ Thông tư 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc ban hành ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 4271/QĐ-CT-UBND ngày 03/5/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt chương trình quy hoạch mạng xây dựng lưới điểm dân cư nông thôn tại các xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

Căn cứ Quyết định số 4408/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn xã Túc Trưng, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai;

Xét quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn xã Túc Trưng, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai do Trung tâm Quy hoạch - Sở Xây dựng Đồng Nai lập tháng 8 năm 2009;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 319/TTr-SXD ngày 03/12/2009,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn xã Túc Trưng, huyện Định Quán với nội dung chính như sau:

1. Phạm vi, vị trí và quy mô lập quy hoạch:

a) Vị trí, ranh giới lập quy hoạch:

Vị trí: Xã Túc Trưng, huyện Định Quán có vị trí và ranh giới như sau:

- Phía Bắc: Giáp xã La Ngà.

- Phía Nam: Giáp xã Phú Túc, Suối Nho.

- Phía Đông: Giáp xã Phú Ngọc.

- Phía Tây: Giáp xã Phú Cường.

b) Quy mô, tỷ lệ lập quy hoạch:

- Diện tích tự nhiên toàn xã: 5.125,41 ha.

- Diện tích nghiên cứu: 4.425,32 ha.

- Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/10.000.

c) Quy mô dân số:

- Dân số nông thôn toàn xã theo thống kê năm 2007: 11.262 người.

- Dự báo quy mô tăng dân số nông thôn toàn xã như sau:

+ Năm 2015: 12.488 người.

+ Năm 2020: 13.741 người.

2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

Thực hiện theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam với các quy phạm xây dựng có liên quan.

- Đất khu dân dụng (m2/người) gồm:

+ Đất ở : 200 - 400m2/hộ.

+ Đất xây dựng công trình dịch vụ : ≥5m2/người.

+ Đất cây xanh công cộng tập trung : ≥2m2/người.

+ Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật : ≥5m2/người.

- Chỉ tiêu cấp nước: 60 - 80 lít/người/ngày.

- Chỉ tiêu cấp điện: 0,66 KW/hộ.

3. Mục tiêu và tính chất:

- Cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Định Quán, đáp ứng nhu cầu ở, sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã.

- Xác lập quỹ đất ở, quỹ đất xây dựng công trình công cộng và các quỹ đất về hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả gắn kết giữa hoạt động sản xuất, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng và phát triển nông thôn bền vững.

- Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành triển khai lập quy hoạch chi tiết các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã theo quy định của Luật Xây dựng, nghị định của Chính phủ về quy hoạch xây dựng, các thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng, quản lý đất đai, quản lý xây dựng trên địa bàn xã.

4. Định hướng phát triển xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn:

a) Quy hoạch xây dựng các điểm dân cư tập trung trên địa bàn xã từ năm 2008 đến năm 2015 (giai đoạn 1).

- Trong giai đoạn 2008 đến năm 2015 dân số xã tăng thêm khoảng 1.500 người thì nhu cầu đất dân dụng tăng khoảng 22,50 ha dành cho số dân tăng thêm. Trong giai đoạn này trên địa bàn xã quy hoạch 01 điểm dân cư, khớp nối khu thị tứ Túc Trưng đã phê duyệt (137 ha) nằm về phía Tây điểm dân cư số 01.

- Tổng diện tích đất dân dụng tăng thêm khoảng 22,50 ha, trong đó:

+ Đất ở tăng thêm : 11,25 ha.

+ Đất cây xanh tăng thêm : 0,45 ha.

+ Đất giao thông tăng thêm : 1,50 ha.

+ Đất công trình công cộng tăng thêm : 9,30 ha.

Trên cơ sở đó, xác định quỹ đất xây dựng dân dụng cho từng điểm dân cư cụ thể như sau:

* Điểm dân cư số 01. (Quy hoạch xây dựng mới)

- Diện tích : 22,50 ha. Trong đó:

+ Đất ở : 11,25 ha.

Đất ở quy hoạch : 11,25 ha.

Đất ở hiện trạng : 0,00 ha.

+ Đất công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật : 12,07 ha.

- Dân số : Khoảng 1.500 người.

- Điểm dân cư số 01 thuộc ấp Đồn Điền 1, 2 và 3.

Bảng cân bằng đất đai toàn xã (giai đoạn 1 từ năm 2008 đến năm 2015)



Danh mục đất

Chỉ tiêu m2/người

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên




5.125,41




Đất đô thị (thị tứ Túc Trưng)




137,00




Đất ngoài đô thị




4.988,41




I. Đất dân dụng

1. Đất ở


Đất ở nông thôn trong các điểm dân cư quy hoạch

Đất ở nông thôn trong các điểm dân cư hiện hữu

2. Đất công trình công cộng

Hiện hữu

Quy hoạch mới và dự phòng phát triển

3. Đất cây xanh - TDTT

Hiện hữu

Quy hoạch mới

4. Đất giao thông

Trong điểm dân cư quy hoạch

Trong điểm dân cư hiện hữu

≥25


≥5

≥2

≥5



162,28

92,77


11,25

81,52


65,21

55,91


9,30

2,06


1,61

0,45


2,24

1,50


0,74

100,00

57,16


40,18

1,27


1,39



II. Đất giao thông ngoài các điểm dân cư trong phạm vi của xã




119,96




III. Đất ngoài dân dụng




4.706,17




b) Quy hoạch xây dựng các điểm dân cư tập trung trên địa bàn xã từ năm 2015 đến năm 2020 (giai đoạn 2).

Trong giai đoạn 2015 đến năm 2020 dân số xã tăng thêm khoảng 980 người thì nhu cầu đất dân dụng tăng khoảng 14,70 ha dành cho số dân tăng thêm. Trong giai đoạn này trên địa bàn xã quy hoạch 02 điểm dân cư phát triển xây dựng mới gồm:

- Điểm dân cư 01 hiện hữu, phát triển mở rộng tại ấp Đồn Điền 1, 2 và 3.

- Điểm dân cư 02 xây dựng mới tại ấp Suối Dzui.

- Khu thị tứ Túc Trưng và các điểm dân cư rải rác hiện hữu hạn chế phát triển mở rộng diện tích. Các điểm dân cư số 01 và 02 trên cơ sở kế thừa và mở rộng kết nối các điểm dân cư hiện hữu có mật độ cư trú cao, đảm bảo đủ nhu cầu đất ở trong giai đoạn này;

- Tổng diện tích đất dân dụng tăng thêm 14,70 ha, trong đó:

+ Đất ở tăng thêm : 7,35 ha.

+ Đất cây xanh tăng thêm : 0,30 ha.

+ Đất giao thông tăng thêm : 1,00 ha.

+ Đất công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật : 6,05 ha.

Trên cơ sở đó, xác định quỹ đất xây dựng dân dụng cho từng điểm dân cư cụ thể như sau:

* Điểm dân cư 01. (Hiện hữu - mở rộng)

- Diện tích : 26,82 ha. Trong đó:

+ Đất ở : 13,00 ha.

Đất ở quy hoạch : 1,75 ha.

Đất ở hiện trạng : 11,25 ha.

+ Đất công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật : 13,82ha.

- Dân số : Khoảng 1.736 người.

- Điểm dân cư quy hoạch xây dựng mới thuộc ấp Đồn Điền 1, 2, 3 giáp đường Quốc lộ 20.

* Điểm dân cư số 02. (Quy hoạch xây dựng mới)

- Diện tích : 11,20 ha. Trong đó:

+ Đất ở : 5,60 ha.

Đất ở quy hoạch : 5,60 ha.

Đất ở hiện trạng : 0,00 ha.

+ Đất công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật : 5,60 ha.

- Dân số : Khoảng 744 người.



+ Điểm dân cư xây dựng mới thuộc ấp Suối Dzui, giáp đường 101 - Nam lộ đi liên xã và khu dân cư định hướng phát triển tại ấp 1 xã La Ngà.

Bảng cân bằng đất đai toàn xã (giai đoạn 2 từ năm 2015 đến năm 2020)



Danh mục đất

Chỉ tiêu m2/người

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên




5.125,41




Đất đô thị (thị tứ Túc Trưng)




137,00




Đất ngoài đô thị




4.988,41




I. Đất dân dụng

1. Đất ở


Đất ở nông thôn trong các điểm dân cư quy hoạch

Đất ở nông thôn trong các điểm dân cư hiện hữu

2. Đất công trình công cộng

Hiện hữu

Quy hoạch mới và dự phòng phát triển

3. Đất cây xanh - TDTT

Hiện hữu

Quy hoạch mới

4. Đất giao thông

Trong điểm dân cư quy hoạch

Trong điểm dân cư hiện hữu

≥25


≥5

≥2

≥5



176,98

100,12


7,35

92,77


71,26

65,21


6,05

2,36


2,06

0,30


3,24

1,00


2,24

100,00

56,57


40,26

1,33


1,84



II. Đất giao thông ngoài các điểm dân cư trong phạm vi của xã




119,96




III. Đất ngoài dân dụng




4.691,47




5. Quy hoạch các khu chức năng:

a) Khu trung tâm xã:

- Trung tâm hành chính xã tại vị trí hiện hữu giữ nguyên, cải tạo nâng cấp;

- Cải tạo, nâng cấp sân TDTT hiện hữu;

- Cải tạo nâng cấp trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia;

- Xây dựng các công trình khác gồm: Trạm cấp nước, trạm xử lý nước ngầm cấp cho sinh hoạt, trạm biến áp, trạm PCCC...

b) Các công trình công cộng khác:

- Xây mới Trường Mẫu giáo Túc Trưng, với diện tích khoảng 1,0 ha.

- Xây mới Trường Mầm non Túc Trưng, với diện tích khoảng 1,0 ha.

- Xây mới Trường Tiểu học Túc Trưng, với diện tích khoảng 1,0 ha.

- Xây dựng văn phòng, hội trường ấp.

- Cải tạo, quy hoạch mở rộng nghĩa trang hiện hữu tại ấp Đồn Điền 2, khoảng 3,0 ha.

- Cải tạo, nâng cấp các công trình công cộng hiện hữu trên địa bàn xã, nhằm đảm bảo phục vụ nhân dân trong thời gian tới.

c) Cụm tiểu thủ công nghiệp:

- Phát triển khu chăn nuôi tập trung tại ấp Suối Dzui với diện tích khoảng 80 ha.

6. Quy hoạch cơ sở hạ tầng xã hội:

- Xây dựng các công trình hạ tầng xã hội từ nay đến năm 2020 nhằm phát triển một cách đồng bộ tạo cho người dân được hưởng các tiện ích một cách tối ưu nhất.

- Dựa trên quy chuẩn và dân số tính toán đến năm 2020 xác định nhu cầu diện tích cần tăng thêm của các công trình công cộng trên toàn địa bàn xã.

Bảng nhu cầu sử dụng đất công trình công cộng

Phục vụ khoảng 13.742 người



STT

Tên công trình

Diện tích hiện hữu còn lại sau quy hoạch (m2)

Nhu cầu cần thiết

(quy chuẩn)



Nhu cầu đất cần tăng thêm (m2)

01

Trung tâm hành chính

1.700

≥1.000 (m2)

0

02

Hội trường

0

≥100/chỗ

100

03

Phòng truyền thống

0

≥200 (m2)

200

04

Trạm y tế

3.250

500 ÷ 1.000 (m2)

0

05

Công trình văn hóa

16.150

≥2000 (m2)

0

06

Trường mầm non

4.200

1.000 dân cần có 2.100m2

24.570

07

Trường tiểu học

13.150

1.000 dân cần có 2.860m2

26.032

08

Trường THCS

16.700

1.000 dân cần có 2.500m2

17.550

09

Trường THPT

4.600




0

10

Thư viện

0

≥200 (m2)

200

11

Sân bãi - TDTT

23.900

≥4.000 (m2)

0

12

Thương mại - chợ

32.900

2.000 ÷ 5.000 (m2)

0

13

Bưu điện

370




0




Tổng cộng

116.920




68.652

7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

a) Định hướng quy hoạch hệ thống giao thông:

Căn cứ theo Quyết định số 3807/QĐ-UBND ngày 05/11/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể GTVT tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng chiến lược phát triển đến năm 2020:

- Quốc lộ 20 có lộ giới 52m:

+ Bề rộng phần xe chạy : 07m.

+ Bề rộng lề đường : 2 x 2,5m.

+ Hành lang an toàn 02 bên: 2 x 20m.

- Đường 101 - Nam lộ, đường Nam Quốc lộ 20, đường Phú Cường - La Ngà, đường số 94 có lộ giới 32m:

+ Bề rộng phần xe chạy : 06m.

+ Bề rộng lề + mương : 2 x 3m.

+ Hành lang an toàn 02 bên: 2 x 10m.

- Đường số 01 có lộ giới 17m:

+ Bề rộng phần xe chạy : 05m.

+ Bề rộng lề : 2 x 1m.

+ Hành lang an toàn 02 bên: 2 x 5m.

- Ngoài ra, đối với các tuyến đường hẻm hiện hữu trong khu dân cư, để tạo điều kiện cho việc bố trí các đường ống hạ tầng kỹ thuật như ống cấp nước, thoát nước, đường điện… và tạo sự thông thoáng cho các tuyến phố thì quy định như sau:

+ Đối với các hẻm có bề rộng >=7m, giữ nguyên hiện trạng.

+ Đối với các hẻm có bề rộng <7m sẽ được quy hoạch mở rộng thành 07m. Các hộ dân dọc 02 bên hẻm khi xây dựng nhà mới phải thụt lùi vào sao cho các đường hẻm có lộ giới 07m. Trong đó bề rộng phần xe chạy là 04m, lề mỗi bên 1,5m dùng để bố trí các đường ống kỹ thuật phục vụ khu dân cư.

b) Định hướng quy hoạch cote cao trình và hệ thống thoát nước mưa:

Xây dựng các điểm dân cư nông thôn phải trên cote 70,0m.

Dựa vào địa hình tự nhiên của khu vực, phân thành 02 lưu vực thoát nước chính như sau:

- Lưu vực I: Nước mưa thoát theo địa hình tự nhiên thoát về các suối theo hướng Tây, rồi thoát về hồ Trị An.

- Lưu vực II: Nước mưa thoát về suối theo hướng Đông và thoát về hồ Trị An.

Hệ thống thoát nước mưa được bố trí dọc theo các đường giao thông chính.

c) Định hướng quy hoạch hệ thống cấp nước:

- Nguồn nước: Trong giai đoạn đầu, các hộ dân sử dụng nguồn nước ngầm từ các giếng đào, giếng khoan hiện hữu. Trong tương lai, khi hệ thống cấp nước Định Quán được mở rộng, nguồn nước cấp cho xã sẽ được đấu nối từ hệ thống cấp nước Định Quán dọc theo tuyến Quốc lộ 20. Tính đến năm 2020, mạng lưới cấp nước sạch sẽ được xây dựng đồng bộ và cung cấp đủ nước cho toàn bộ các điểm dân cư.

- Tiêu chuẩn cấp nước: 60 - 80 lít/người/ngày.

- Tổng nhu cầu dùng nước cho các điểm dân cư nông thôn trong toàn xã khoảng 280m3/ngày.đêm.

- Tổng nhu cầu dùng nước của khu trung tâm xã Túc Trưng là 3.074m3/ngày.đêm.

d) Định hướng quy hoạch hệ thống cấp điện:

- Nguồn điện: Dự kiến trạm 110/22/6 KV 25 MVA Định Quán sẽ được nâng cấp thành (25+40) MVA vào năm 2010 và (40+40) MVA vào năm 2015.

- Tiêu chuẩn cấp điện: 0,66 KW/hộ.

- Tổng nhu cầu sử dụng điện sinh hoạt tăng thêm của toàn xã Túc Trưng đến 2020 là 2.009 KVA.

e) Định hướng quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:

- Kết nối hệ thống tuyến cáp quang dọc đường Quốc lộ 20 vào bưu điện trung tâm xã và kết nối với từng điểm dân cư.

- Tổng cộng nhu cầu thông tin toàn xã Túc Trưng đến 2020 là 2.270 máy điện thoại tương đương với 57 hộp cáp.

- Cáp điện thoại dùng cáp có dầu chống ẩm tiết diện 0,5mm.

g) Định hướng quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

- Rác thải các khu dân cư được thu gom về bãi rác trung chuyển của xã, sau đó tập trung về bãi rác tập trung ở xã Túc Trưng xử lý.

- Nước thải từ các công trình cần được xử lý bằng bể tự hoại 03 ngăn trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung của xã.

8. Các biện pháp về quản lý quy hoạch xây dựng:

- Đối với các điểm dân cư tập trung nằm dọc theo các trục đường hiện hữu (Quốc lộ 20, đường liên ấp, đường nội bộ trong các khu ở tại trung tâm xã...) và điểm dân cư số 01 tại trung tâm xã và điểm dân cư số 02 tại ấp Suối Dzui... Khi xây dựng mới các công trình cần tuân thủ quy định quản lý xây dựng theo chỉ giới quy hoạch hệ thống giao thông được duyệt.

- Đối với các điểm, hộ dân cư rải rác không tập trung thuộc khu vực cấm xây dựng, khu vực có nguy cơ ảnh hưởng thiên tai…, phải thực hiện di dời vào các khu dân cư tập trung theo quy hoạch xây dựng được duyệt (triển khai chương trình theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ).

- Đối với điểm dân cư hiện hữu nằm sát lưu vực sông Đồng Nai và hệ thống kênh rạch tiêu thoát nước nội đồng, di tích văn hóa, đất an ninh quốc phòng... khi xây dựng phải có sự thỏa thuận của cơ quan quản lý ngành.



Ðiều 2. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, Chủ tịch UBND huyện Định Quán, Chủ tịch UBND xã Túc Trưng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm:

1. Công bố công khai cho nhân dân và các đơn vị kinh tế xã hội có liên quan trên địa bàn về nội dung quy hoạch, cùng nghiêm chỉnh thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt.

2. Căn cứ nội dung quy hoạch được duyệt, UBND huyện Định Quán chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn triển khai thực hiện:

- Lập và trình phê duyệt hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Lập danh mục, xác định các dự án ưu tiên đầu tư.

- Lập kế hoạch kêu gọi đầu tư theo phân đợt đầu tư xây dựng.

- Rà soát các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành có liên quan trên địa bàn xã để thực hiện điều chỉnh, bổ sung đồng bộ theo quy hoạch xây dựng được duyệt.

3. UBND huyện Định Quán hoàn chỉnh dự thảo quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch và ký ban hành sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng, thời gian ban hành quy định quản lý xây dựng là 15 ngày kể từ ngày quyết định được ký.



Ðiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Ðầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giao thông Vận tải, Công thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thông tin Truyền thông, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Định Quán, Chủ tịch UBND xã Túc Trưng, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.






TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH



Đinh Quốc Thái




: Lists -> Vn%20bn -> Attachments
Attachments -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> Ubnd tỉnh yên báI
Attachments -> Ủy ban nhân dân tỉnh đỒng nai
Attachments -> Ủy ban nhân dân tỉnh đỒng nai
Attachments -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh đỒng nai độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> Phụ lục 1: quyếT ĐỊnh thành lập tổ CÔng tác cai nghiện ma túY
Attachments -> TỈnh đỒng nai số: 2037/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> TỈnh yên bái số: 115/kh-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> Ủy ban nhân dân tỉnh đỒng nai
Attachments -> TỈnh yên bái số: 1193/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương