TỈnh đỒng nai số: 2180/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 26.99 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu27.07.2016
Kích26.99 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG NAI


Số: 2180/QĐ-UBND



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Biên Hòa, ngày 23 tháng 8 năm 2010


QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao số lượng và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ,

công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ




ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 07/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Quyết định số 1417/QĐ-UBND ngày 23/5/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1202/TTr-SNV ngày 20 tháng 7 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) thuộc các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, như sau:

- Xã, phường, thị trấn loại 1: Được bố trí 25 người;

- Xã, phường, thị trấn loại 2: Được bố trí 23 người;

- Xã, phường, thị trấn loại 3: Được bố trí 21 người.

Việc phân loại cấp xã được thực hiện theo Quyết định số 1417/QĐ-UBND ngày 23/5/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn cụ thể như sau:

1. Thành phố Biên Hòa

- Cấp xã loại 1, gồm 20 phường và 04 xã: Quyết Thắng, Quang Vinh, Trung Dũng, Thống Nhất, Tân Mai, Tân Hiệp, Tam Hiệp, Bình Đa, Tam Hòa, Long Bình, An Bình, Long Bình Tân, Bửu Hòa, Trảng Dài, Tân Phong, Tân Tiến, Hố Nai, Tân Biên, Tân Hòa, Bửu Long, Hóa An, Tam Phước, Phước Tân, An Hòa.

- Cấp xã loại 2, gồm 03 phường và 02 xã: Hòa Bình, Thanh Bình, Tân Vạn, Hiệp Hòa, Tân Hạnh.

- Cấp xã loại 3, gồm 01 xã: Long Hưng.

2. Thị xã Long Khánh

- Cấp xã loại 1, gồm 01 phường và 02 xã: Xuân An, Bảo Vinh, Hàng Gòn.

- Cấp xã loại 2, gồm 04 phường và 07 xã: Xuân Trung, Xuân Thanh, Xuân Bình, Xuân Hòa, Bình Lộc, Bảo Quang, Bàu Trâm, Xuân Tân, Xuân Lập, Bàu Sen, Suối Tre.

- Cấp xã loại 3, gồm 01 phường: Phú Bình.

3. Huyện Long Thành

- Cấp xã loại 1, gồm 06 xã và 01 thị trấn: Long An, Long Phước, Phước Thái, An Phước, Bình Sơn, Bàu Cạn, thị trấn Long Thành.

- Cấp xã loại 2, gồm 07 xã: Tân Hiệp, Phước Bình, Cẩm Đường, Lộc An, Tam An, Long Đức, Bình An.

- Cấp xã loại 3, gồm 01 xã: Suối Trầu.

4. Huyện Nhơn Trạch

- Cấp xã loại 1, gồm 05 xã: Phước Thiền, Phước Khánh, Vĩnh Thanh, Hiệp Phước, Phước An.

- Cấp xã loại 2, gồm 07 xã: Phú Hội, Đại Phước, Phú Hữu, Phú Đông, Long Thọ, Long Tân, Phú Thạnh.

5. Huyện Vĩnh Cửu

- Cấp xã loại 1, gồm 05 xã và 01 thị trấn: Vĩnh Tân, Thạnh Phú, Tân An, Phú Lý, Mã Đà, thị trấn Vĩnh An.

- Cấp xã loại 2, gồm 04 xã: Thiện Tân, Bình Lợi, Tân Bình, Hiếu Liêm.

- Cấp xã loại 3, gồm 02 xã: Bình Hòa, Trị An.

6. Huyện Trảng Bom

- Cấp xã loại 1, gồm 07 xã và 01 thị trấn: Thanh Bình, Sông Trầu, Trung Hòa, Quảng Tiến, Bình Minh, Hố Nai 3, Bắc Sơn, thị trấn Trảng Bom.

- Cấp xã loại 2, gồm 09 xã: Cây Gáo, Bàu Hàm, Sông Thao, Hưng Thịnh, Đông Hòa, Tây Hòa, Giang Điền, Đồi 61, An Viễn.

7. Huyện Thống Nhất

- Cấp xã loại 1, gồm 08 xã: Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3, Gia Kiệm, Quang Trung, Bàu Hàm 2, Lộ 25, Xuân Thạnh.

- Cấp xã loại 2, gồm 02 xã: Hưng Lộc, Xuân Thiện.

8. Huyện Cẩm Mỹ

- Cấp xã loại 1, gồm 06 xã: Xuân Mỹ, Sông Ray, Xuân Đông, Xuân Tây, Bảo Bình, Xuân Bảo.

- Cấp xã loại 2, gồm 07 xã: Xuân Quế, Sông Nhạn, Xuân Đường, Thừa Đức, Nhân Nghĩa, Long Giao, Lâm San.

9. Huyện Xuân Lộc

- Cấp xã loại 1, gồm 12 xã và 01 thị trấn: Xuân Hiệp, Suối Cát, Xuân Phú, Bảo Hòa, Xuân Bắc, Xuân Thọ, Xuân Thành, Xuân Trường, Xuân Tâm, Suối Cao, Xuân Hòa, Xuân Hưng, thị trấn Gia Ray.

- Cấp xã loại 2, gồm 02 xã: Lang Minh, Xuân Định.

10. Huyện Định Quán

- Cấp xã loại 1, gồm 11 xã và 01 thị trấn: Phú Cường, Túc Trưng, Suối Nho, Phú Túc, La Ngà, Phú Ngọc, Thanh Sơn, Gia Canh, Phú Lợi, Phú Vinh, Phú Tân, thị trấn Định Quán.

- Cấp xã loại 2, gồm 02 xã: Ngọc Định, Phú Hòa.

11. Huyện Tân Phú

- Cấp xã loại 1, gồm 05 xã và 01 thị trấn: Phú Thanh, Phú Xuân, Phú Lâm, Phú Bình, Đắk Lua, thị trấn Tân Phú.

- Cấp xã loại 2, gồm 12 xã: Phú Điền, Trà Cổ, Thanh Sơn, Phú Trung, Phú Sơn, Nam Cát Tiên, Núi Tượng, Tà Lài, Phú Lập, Phú Thịnh, Phú Lộc, Phú An.



Điều 2. Căn cứ số lượng cán bộ, công chức cấp xã được giao, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa quyết định sắp xếp, bố trí số lượng cho từng chức danh cán bộ, công chức. Riêng chức danh văn hóa - xã hội và chức danh địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) được bố trí 02 người cho một chức danh. Số công chức còn lại được bố trí phù hợp theo yêu cầu nhiệm vụ và đội ngũ cán bộ, công chức hiện có của xã, phường, thị trấn theo hướng ưu tiên bố trí thêm cho các chức danh tư pháp - hộ tịch, văn phòng - thống kê, tài chính - kế toán, bảo đảm các lĩnh vực công tác, các nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền cấp xã đều có người đảm nhiệm.

Điều 3. Lương và các chế độ, chính sách của cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 07/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 4. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc bố trí số lượng, xếp lương và các chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức cấp xã.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thực hiện sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.





TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH


Võ Văn Một




: Lists -> Vn%20bn -> Attachments
Attachments -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> Ubnd tỉnh yên báI
Attachments -> Ủy ban nhân dân tỉnh đỒng nai
Attachments -> Ủy ban nhân dân tỉnh đỒng nai
Attachments -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh đỒng nai độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> Phụ lục 1: quyếT ĐỊnh thành lập tổ CÔng tác cai nghiện ma túY
Attachments -> TỈnh đỒng nai số: 2037/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> TỈnh yên bái số: 115/kh-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> Ủy ban nhân dân tỉnh đỒng nai
Attachments -> TỈnh yên bái số: 1193/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương