Tính cấp thiết của đề tài


Bảng 3.11. Thành phần khu hệ Lưỡng cư ở khu vực nghiên cứu



tải về 0.55 Mb.
trang7/9
Chuyển đổi dữ liệu08.09.2016
Kích0.55 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

Bảng 3.11. Thành phần khu hệ Lưỡng cư ở khu vực nghiên cứu


STT

Tên phổ thông

Tên khoa học

Số loài

1

Họ Cóc

Bufonidae

2

2

Họ Cóc bùn

Meophryidae

2

3

Họ Ếch nhái

Ranidae

16

4

Họ Ếch cây

Rhacophoridae

6

5

Họ Nhái bầu

Microhylidae

8

Tổng số







34

-Các loài lưỡng cư quý hiếm có giá trị bảo tồn: Trong quá trình điều tra đã quan sát được một cá thể Cóc rừng tại khu vực Khả Đén, hai cá thể Ếch gai đã được thu mẫu ở khu vực suối Rằm. Có 4 cá thể Ếch vạch đã được ghi nhận trong suốt quá trình điều tra (bảng 3.12).

Bảng 3.12. Các loài lưỡng cư nguy cấp, quý hiếm ở khu vực nghiên cứu


STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Tình trạng bảo tồn

Sách Đỏ Việt Nam (2007)

IUCN (2008)

1

Cóc rừng

Bufo galeatus

VU




2

Ếch gai

Paa spinosa

EN

VU

3

Ếch gai sần

Paa verrucospinosa




VU

4

Ếch vạch

Chaparana delacouri

EN




5

Ếch cây orlov

Rhacophorus orlovi




DD




Tổng số




3

3

3.2. Nguyên nhân suy giảm ĐDSH tại dải núi đá vôi phía Tây Nam tỉnh Hòa Bình


  1. Nguyên nhân trực tiếp

- Khai thác gỗ trái phép: Hoạt động khai thác trái phép phục vụ cho đời sống của các hộ dân như làm củi đun và làm nhà. Bên cạnh đó khai thác để bán ra thị trường vẫn xảy ra tại một số xã như Ngọc Lâu, Tự Do ở huyện Lạc Sơn (bảng 3.13).
Bảng 3.13. Các loài cây gỗ người dân thường khai thác ở khu vực nghiên cứu

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Sử dụng

Bán

Tình trạng hiện nay

Giổi

Michelia balansae





+

Trai lý

Garcinia fagraeoides





+

Nghiến

Excentrodendron tonkinense





++

Dẻ gai

Castanopsis hystrix






+

Long não

Cinnamomum camphora






++

Vàng kiêng

Nauclea purpurea





+

Các loại gỗ tạp









+++

- Săn bắt động vật hoang dã: Tình trạng săn bắt động vật hoang dã vẫn đang diễn ra trong khu vực, nhất là vùng giáp ranh với các xã Vạn Mai thuộc huyện Mai Châu, 2 xã phía Đông là Tân Mỹ và Tự Do. Hoạt động săn bắt thường xảy ra trong mùa khô, mạnh nhất là vào khoảng tháng 11, 12 dương lịch, thời gian này thường sau vụ thu hoạch và người dân nhàn rỗi việc đồng áng (bảng 3.14).
Bảng 3.14. Tình trạng săn bắt và sử dụng động vật hoang dã ở khu vực nghiên cứu

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Thời gian

Đối tượng

Phương thức

Sử dụng

Bán

Tình trạng hiện nay

Lợn rừng

Sus Scrofa

T11 - T5

Nam

Bắn





+++

Khỉ vàng

Macaca mulatta

T11 - T5

Nam

Bắn






++

Sơn dương

Naemothesus sumatraensis

T11 - T5

Nam

Bắn





+

Mèo rừng

Prionailurus bengalensis

T11 - T5

Nam

Bắn





+

Cầy

Arctogalidia trivirgata

T11 - T5

Nam

Nắn





++

Rắn

Ptyas mucosus

Quanh năm

Nam

Bắt





+++

Trăn hoa

Python molorus

Quanh năm

Nam

Bắt






+

Hoạ mi

Garrulax canorus

Quanh năm

Nam

Bắt, bẫy





++

Yểng

Gracula religiosa

Quanh năm

Nam

Bắt





+

Kỳ đà

Varanus salvator

T11 - T5

Nam

Bắt, bẫy






+

Tắc kè

Gekkonidae sp.

T11 - T5

Nam

Bắt






++

Ba ba

Tryonyx steinachderi

Quanh năm

Nam

Bắt






+



Cyprinidae sp.

Quanh năm

Tất cả

Đánh lưới





++

- Thu hái lâm sản ngoài gỗ: Lâm sản ngoài gỗ trong khu vực được cộng đồng địa phương thu hái, sử dụng cho 2 mục đích chính là sử dụng tại chỗ và mục đích thương mại (bảng 3.15). Hoạt động thu hái lâm sản ngoài gỗ đã gây ảnh hưởng lớn đến khu vực, gây tình trạng nhiễu loạn trong rừng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hoang dã. Đồng thời đây cũng là nguyên nhân làm gia tăng nguy cơ gây ra cháy rừng.

Bảng 3.15. Hoạt động thu hái lâm sản ngoài gỗ ở khu vực nghiên cứu

Loại

Thời gian khai thác

Đối tượng

Sử dụng

Bán

Tình trạng hiện nay

Phong lan

Quanh năm

Tất cả





+++

Song Mây

T11 - T4

Tất cả






+++

Mật ong

T11 - T4

Nam giới





+

Măng

T5 - T9

Tất cả





+++

Nấm hương

Quanh năm

Nữ






+

Mộc nhĩ

Quanh năm

Nữ






+

Hương nhu

T10 - T3

Nữ






++

Tre, nứa

T10 - T4

Tất cả






+++

Các loại cây thuốc

Quanh năm

Nữ





++

Dây nhớt

Quanh năm

Nữ






+

Lá dong

T12 - T2

Tất cả





++

Quả mát

T10 - T3

Nam






+

- Chăn thả gia súc: Tất cả các thôn bản của các xã trong khu vực chưa quy hoạch được khu chăn thả nên tình trạng trâu bò, dê được thả tự do vào rừng làm ảnh hưởng đến quá trình tái sinh rừng. Ngoài ra, chăn thả gia súc bừa bãi, thiếu quy hoạch trong vùng cũng làm hạn chế việc sử dụng đất cho các mục đích canh tác nông nghiệp và bảo tồn ĐDSH.

- Xâm lấn rừng lấy đất canh tác: Dưới sức ép của sự tăng dân số, người dân địa phương đã mở rộng diện tích đất nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu về lương thực. Để đáp ứng nhu cầu lương thực tại chỗ, người dân địa phương đã mở rộng diện tích trồng cây ngô, sắn và một số cây màu khác chủ yếu thông qua việc phát/ đốt rừng để tạo các nương rẫy trồng ngô và sắn.

- Cháy rừng: Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng còn nhiều hạn chế và khó khăn của công tác này là địa hình núi đá có độ dốc lớn, ngược lại dụng cụ dự báo cháy rừng và chữa cháy của BQL và hạt kiểm lâm còn thô sơ, chưa đáp ứng được việc chữa cháy lớn.

b. Nguyên nhân gián tiếp

- Một số chính sách địa phương chưa đi vào thực tế: Cách tiếp cận truyền thống của kiểm lâm là chỉ quan tâm bắt bớ và xử phạt mà chưa quan tâm đến nguyện vọng, đời sống của người dân, không thực hiện được lời hứa. Trong khi đó, nhu cầu tiêu thụ gỗ, tiêu thụ động vật hoang dã của những người miền xuôi lại tăng cao, dẫn đến khai thác, săn bắn bừa bãi không kiểm soát được.

- Tăng dân số: Tỷ lệ tăng dân số tại khu vực này là rất cao (1,1%), trong khi tài nguyên đất canh tác nông nghiệp trong vùng rất hạn chế. Sự gia tăng dân số dẫn đến tăng nhu cầu sinh hoạt và các nhu cầu thiết yếu khác dẫn đến hệ quả cho sản xuất nông nghiệp tất yếu là phải mở rộng diện tích canh tác, làm suy thoái ĐDSH.

- Tập quán và sinh hoạt: Người dân trong khu vực làm nhà sàn và làm áo quan (để nguyên cây) bằng những cây gỗ tốt và rất lớn. Bên cạnh đó việc săn bắt thú rừng theo tập quán bằng các loại bẫy, các loại súng tiêu diệt tất cả các con vật từ nhỏ nhất đến lớn nhất, là nguyên nhân chính đe dọa đến khu hệ động thực vật, đặc biệt là động thực vật quý hiếm.

- Sự nghèo đói: Các hoạt động kinh tế của người dân trong vùng chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Trong khi đó diện tích đất canh tác nông nghiệp lại rất thấp, chỉ chiếm 8,7 % tổng diện tích tự nhiên với kỹ thuật thâm canh lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên (rét đậm, rét hại), tỷ lệ đói nghèo xấp xỉ 40 % tổng số dân. Vì thế cuộc sống của người dân còn phụ thuộc rất lớn vào TNTN và ĐDSH sinh học trong khu vực.

- Hiệu lực thi hành pháp luật về quản lý bảo vệ rừng: Công tác quản lý bảo tồn ĐDSH tại khu vực nghiên cứu được dựa trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản pháp luật của Nhà nước. Tuy nhiên hiệu lực thi hành các văn bản luật vẫn chưa triệt để, cộng thêm ý thức bảo vệ ĐDSH của người dân còn chưa cao, số vụ vi phạm vẫn thường xuyên xảy ra trong khu vực (bảng 3.16). Về phương diện quản lý Nhà nước, lực lượng kiểm lâm trong khu vực còn chưa đủ mạnh, chính sách đãi ngộ còn hạn chế, trang thiết bị kỹ thuật yếu nên tài nguyên của khu vực vẫn còn bị xâm hại.



: DocumentLibrary -> 681ff0907584cc7f
681ff0907584cc7f -> Tính cấp thiết của đề tài
DocumentLibrary -> TỈnh bắc kạn số: 53/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
DocumentLibrary -> UỶ ban nhân dân thị XÃ BẮc kạN
DocumentLibrary -> UỶ ban nhân dân thị XÃ BẮc kạn cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa viêt nam
DocumentLibrary -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập Tự do Hạnh phúc
DocumentLibrary -> Ubnd-qlđt v/v: Triển khai công tác tổng vệ sinh trong ngày 21/12/2012 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
DocumentLibrary -> Nghị định 135/2004/NĐ-cp của Chính phủ về việc quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý VI phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người thành niên
DocumentLibrary -> HỘI ĐỒng nhân dân tỉnh bắc kạN


1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương